- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Phương và Tạ Văn N, Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/HNGĐ-ST | Sơn Dương, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Tuấn Linh
Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Vân Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên họp: Bà Hà Thu Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 06/4/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn Dương mở phiên phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu xác định cha cho con, theo quyết định mở phiên họp số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2022 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Ma Thị P, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Tạ Văn N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, chị Ma Thị P trình bày:
Trước đây, chị Ma Thị P kết hôn với anh Tạ Văn N, nhưng cuộc sống chung giữa chị và anh Tạ Văn N không hạnh phúc, nên chị P với anh N sống ly thân. Sau đó anh Nguyễn Thành L và chị Ma Thị P gặp nhau, có tình cảm và chung sống với nhau, đến ngày 04/02/2020 chị P và anh L có một con chung đặt tên là Tạ Nghĩa T.
Ngày 19/01/2022, Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đã giải quyết cho chị Ma Thị P ly hôn với anh Tạ Văn N, theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2022/QĐST-HNGĐ. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020 vẫn mang họ của anh Tạ Văn N. Vì vậy, anh Nguyễn Thành L đã tiến hành giám định huyết thống ADN giữa anh L và cháu Tạ Nghĩa T tại Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền GENTIS, kết quả anh L và cháu T có quan hệ huyết thống cha - con.
Căn cứ vào kết quả phân tích ADN như trên, chị Ma Thị P đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương xác nhận anh Nguyễn Thành L là cha của cháu Tạ Nghĩa T để chị P và anh L làm thủ tục thay đổi họ tên cho cháu T và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Tạ Văn N trình bày:
Anh và chị Ma Thị P kết hôn với nhau vào năm 2016. Qúa trình chung sống do phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ năm 2017. Hiện nay anh N đang sinh sống và lam ăn tại thôn A, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị P hiện nay đang sinh sống và làm ăn tại thôn Q, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kể từ khi sống ly thân đến nay anh và chị P không liên lạc với nhau cũng như quan tâm đến nhau vì vậy việc chị P sinh cháu Tạ Nghĩa T anh không được biết, cháu Tạ Nghĩa T không phải là con chung giữa anh và chị Ma Thị P. Việc Tòa án xác định cháu Tạ Nghĩa T là con chung của anh Nguyễn Thành L và chị Ma Thị P anh không có ý kiến, cũng không thắc mắc gì.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thành L trình bày:
Anh và chị Ma Thị P chung sống với nhau như vợ chồng và chưa có đăng ký kết hôn. Đến năm 2020 anh và chị P có sinh được một người con chung là cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020. Hiện tại chị P và anh Tạ Văn N đã làm thủ tục ly hôn nhưng anh và chị P chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Con chung của anh và chị P sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị P và anh Tạ Văn N hiện đã có giấy khai sinh nhưng đứng tên người cha là anh N. Anh cũng đã làm thủ tục giám định ADN cho anh và cháu Tạ Nghĩa T tại Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền GENTIS, kết quả anh và cháu T có quan hệ huyết thống cha - con. Anh xác định cháu Tạ Nghĩa T là con đẻ của anh và đề nghị Tòa án xác định anh là cha đẻ của cháu Tạ Nghĩa T.
Tại phiên họp đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương phát biểu ý kiến như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu việc dân sự về việc xác định cha cho con của đương sự theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký thực hiện đúng trình tự thủ tục phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên họp, có đủ căn cứ xác định anh Nguyễn Thành L là cha của cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020. Đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu của chị Ma Thị P, xác định anh Nguyễn Thành L là cha của cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020.
Về lệ phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên họp, Tòa án nhận định như sau:
Về thẩm quyền: Chị Ma Thị P là người yêu cầu, có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại thôn Q, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Vì vậy, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương theo quy định tại khoản 10 Điều 29, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Ma Thị P và anh Tạ Văn N đã được Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giải quyết cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2022. Theo quyết định thì chị P và anh N chỉ có một con chung là cháu Tạ Minh H, sinh ngày 08/12/2017, ngoài ra không có con chung nào khác.
Tại phiếu kết quả phân tích ADN ngày 29/4/2020 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền GENTIS kết luận anh Nguyễn Thành L và cháu Tạ Nghĩa T có quan hệ huyết thống cha - con. Do đó có đủ căn cứ xác định anh Nguyễn Thành L là cha của cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020 tại xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang theo giấy khai sinh số 35, ngày 23/3/2020. Nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Ma Thị P.
Về án phí: Chị Ma Thị P được miễn án phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 367, 369, 370, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, 89, 91, 101, 102
Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Ma Thị P:
Xác định anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1989, trú tại thôn T, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang là cha của cháu Tạ Nghĩa T, sinh ngày 04/02/2020 tại xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang theo giấy khai sinh số 35, ngày 23/3/2020.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chị Ma Thị P được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Trả lại cho chị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001915 ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Chị Ma Thị P, anh Tạ Văn N, anh Nguyễn Thành L được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự, hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết công khai.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lê Tuấn Linh |