- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2022/HNGĐ-ST Ngày: 03/03/2022 |
V/v xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang; Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Công Trí và ông Nguyễn Ngọc Uyên; - TH ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Tân, là Thẩm tra viên của của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên. Ngày 03 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc “Thuận tình xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 01/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Vương Gia NG, sinh năm 1991; Địa chỉ: 8503 Lotus Ave, Apt 303, Skokie, IL 60077, Hoa Kỳ; (Yêu cầu xét xử vắng mặt). 2/ Bị đơn: Đỗ Thị Minh TH, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: Thôn Ngọc Sơn, xã Hòa Quang Bắc, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ liên lạc: Công ty luật Mayer Brown, lầu 17 Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong hồ sơ, anh Vương Gia NG và chị Đỗ Thị Minh TH thống nhất trình bày như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh NG và chị TH đã tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên vào ngày 15/6/2017. Sau thời gian kết hôn, vợ chồng anh NG chị TH phát sinh mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống. Chị TH muốn sinh sống tại Việt Nam vì công việc và đang sống ổn định, nên muốn vợ chồng sinh sống tại Việt Nam, nhưng anh NG có bố mẹ sinh sống tại Mỹ, có việc làm ổn định tại Mỹ, muốn vợ chồng sinh sống tại Mỹ. Từ đó vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Anh NG, chị TH đã cố gắng giải quyết nhưng không có kết quả, nên anh chị thuận tình xin được ly hôn.
Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn đều xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Anh Vương Gia NG và chị Đỗ Thị Minh TH có đơn xin thuận tình ly hôn, hiện tại anh NG đang sinh sống tại 8503 Lotus Ave, Apt 303, Skokie, IL 60077, Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh NG và chị TH có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 207, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Gia NG và chị Đỗ Thị Minh TH tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên năm 2017 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, do anh chị bất đồng về quan điểm sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn và bị đơn thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định của Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh Vương Gia NG thuận tình ly hôn với chị Đỗ Thị Minh TH. [3] Về con chung: Không có. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có. [5] Về án phí: Nguyên đơn Vương Gia NG và bị đơn Đỗ Thị Minh TH phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12- 2016 của Ủy ban THờng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Vương Gia NG với chị Đỗ Thị Minh TH. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Nguyên đơn Vương Gia NG và bị đơn Đỗ Thị Minh TH phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0000168 ngày 12-12-2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết bản án; Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết./.
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh PY; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Quang |