vanban.org

Bản án 01/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hải A yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Đức P"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N U N M
T NH B R A-V NG T U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06-01-2022
V/v “Ly hôn tranh ch p nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚ

NG HÒA Ã H I HỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N U N M , T NH B R A-V NG T U

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thảo Sương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Th Quốc Thanh.

2. Ông Đào Danh Tu t.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ph ng Th Trang là Thư T a án nh n d n huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu.

Ngày 06 tháng 01 năm 2022 tại trụ s T a án nh n d n huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 289/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về “Ly hôn tranh ch p nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 102/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguy n Th Hải A sinh năm 1983. Đ a ch : T 3 p TS x TS, huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu. C m t .

2. Bị đơn: Nguy n Đ c P sinh năm 1984. Hộ hẩu thư ng trú: T 3 p TS x TS, huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu. Ch hi n nay: Số A19 P phư ng LĐ quận TĐ thành phố H Ch Minh. (C đơn xin xét xử v ng m t).

N I DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn h i i n đề ngày 10/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đơn ch Nguy n Th Hải A trình ày:

Về hôn nh n: Ch đăng

ết hôn v i anh Nguy n Đ c P vào ngày 04/12/2009, c đăng

ết hôn tại Ủy an nh n d n x TS, huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu. Hôn nh n tự nguy n hông c ai ép uộc. Vợ ch ng ch chung sống đến cuối năm 2019 thì phát sinh m u thu n. Nguy n nh n m u thu n là vợ ch ng t đ ng quan điểm sống thư ng xuy n c i nhau. Vợ ch ng ch đ ly th n từ cuối năm 2019 đến nay, hông c n quan h gì về m t tình cảm l n inh tế. Nay ch y u c u ly hôn v i anh P.

Về nuôi con chung: Ch và anh P c hai con chung là Nguy n Th L Q sinh ngày 03/7/2010 và Nguy n Th Tư ng V sinh ngày 21/07/2015. Hi n nay hai con chung đang sống ch ch y u c u trực tiếp nuôi dư ng hai con chung và hông y u c u anh P c p dư ng nuôi con.

Về chia tài sản: Không y u c u T a án giải quyết.

Tại ản hai đề ngày 20/12/2021 đơn anh Nguy n Đ c P trình ày:

Anh đăng

ết hôn v i ch A vào ngày 04/12/2009, c đăng

ết hôn tại Ủy an nh n d n x TS, huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu. Hôn nh n tự nguy n hông c ai ép uộc. Vợ ch ng anh ch chung sống đến năm 2019 thì phát sinh m u thu n. Nguy n nh n m u thu n do vợ ch ng t đ ng quan điểm sống thư ng xuy n c i nhau hông h a hợp. Vợ ch ng anh đ ly th n từ cuối năm 2019 đến nay, hông c n quan h gì về m t tình cảm l n inh tế.

Về hôn nh n: Ch A y u c u ly hôn thì anh đ ng .

Về nuôi con chung: Anh và ch A c hai con chung là Nguy n Th L Q sinh ngày 03/7/2010 và Nguy n Th Tư ng V sinh ngày 21/07/2015. Hi n nay hai con chung đang sống ch A anh đ ng giao hai con chung cho ch A nuôi dư ng và hông c p dư ng nuôi con.

Về chia tài sản: Không y u c u T a án giải quyết.

Vì anh ận đi làm ăn xa n n xin v ng m t phi n họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai ch ng c phi n h a giải và phi n t a xét xử vụ án.

NHẬN Đ NH ỦA TÒA ÁN:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền của T a án: Nguy n đơn y u c u T a án giải quyết vi c ly hôn tranh ch p nuôi con các đương sự c văn ản thỏa thuận lựa chọn T a án nh n d n huy n XM để giải quyết vụ án, n n đ y là tranh về hôn nh n gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu quy đ nh tại Điều 28 35 và 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Về vi c xét xử v ng m t của đương sự: B đơn c đơn xin xét xử v ng m t n n Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t đơn theo quy đ nh tại Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

[2.1] Về hôn nh n: Ch A và anh P ết hôn tr n cơ s tự nguy n c đăng

ết hôn tại Ủy an nh n d n x TS, huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu theo gi y ch ng nhận đăng

ết hôn số 90 quyển số 01/2009 ngày 04/12/2009 n n đ y là quan h hôn nh n hợp pháp theo quy đ nh tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

Các tài li u ch ng c c trong h sơ vụ án thể hi n: Ch A và anh P thừa nhận trong quá trình chung sống ch A và anh P thư ng xuy n xảy ra m u thu n nguy n nh n m u thu n do vợ ch ng thư ng t đ ng quan điểm sống hông h a hợp, thư ng xuy n c i nhau. Vợ ch ng đ sống ly th n từ cuối năm 2019 đến nay hông c n quan t m đến nhau về mọi m t. Ch A y u c u ly hôn thì anh P đ ng . Vi c thừa nhận của các đương sự là tình tiết, sự i n hông phải ch ng minh theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Hội đ ng xét xử xét th y m u thu n giữa ch A và anh P đ đến m c tr m trọng tình cảm vợ ch ng thật sự hông c n đ i sống chung hông thể éo dài n n c n áp dụng Điều 56 57 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 ch p nhận y u c u ly hôn của ch A.

[2.2] Về nuôi con chung: Ch A và anh P c hai con chung là Nguy n Th L Q sinh ngày 03/7/2010 và Nguy n Th Tư ng V sinh ngày 21/07/2015 hi n nay hai con chung đang sống v i ch A. Anh P đ ng giao hai con chung cho ch A nuôi dư ng đ ng th i nguy n vọng của cháu Q muốn được v i m do đ để đảm ảo quyền lợi mọi m t của con c n giao hai con chung cho ch A trực tiếp nuôi dư ng là ph hợp đảm ảo sự phát triển toàn di n của con theo quy đ nh tại các Điều 81 82 83 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tự nguy n của ch A hông y u c u anh P phải c p dư ng nuôi con.

[2.3] Về chia tài sản: Ch A và anh P hông y u c u n n Hội đ ng xét xử hông xem xét.

[3 Về án ph : Ch A là nguy n đơn n n phải ch u án ph d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

[4 Về quyền háng cáo: Nguy n đơn đơn c quyền háng cáo ản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT Đ NH:

Căn c vào các điều 28 35 39, 144 147 227 228 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Các điều 51 56 57 81 82 83 và Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph T a án.

Tuy n xử:

1. Về hôn nh n: Cho ch Nguy n Th Hải A ly hôn anh Nguy n Đ c P.

2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung Nguy n Th L Q sinh ngày 03/7/2010 và Nguy n Th Tư ng V sinh ngày 21/07/2015 cho ch A trực tiếp nuôi dư ng. Ghi nhận sự tự nguy n của ch A hông y u c u anh P phải c p dư ng nuôi con.

Sau hi ly hôn ngư i hông trực tiếp nuôi con c quyền ngh a vụ thăm nom con mà hông ai được cản tr . Trong trư ng hợp c y u c u T a án c thể xem xét quyết đ nh thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con ho c y u c u c p dư ng nuôi con.

3. Về chia tài sản: Hội đ ng xét xử hông xem xét.

4. Về án ph : Ch Nguy n Th Hải A phải nộp 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng án ph về ly hôn nhưng được h u trừ vào số tiền tạm ng án ph đ nộp là 300.000đ theo i n lai thu số 0010579 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n XM t nh Bà R a-V ng Tàu. Ch A đ nộp đủ án ph .

5. Về quyền háng cáo: Các đương sự c quyền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuy n án đương sự v ng m t tại phi n t a thì th i hạn háng cáo t nh từ ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ