- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17-01-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Tấn Nghị và ông Lê Văn Tuyển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Ngày 17/01/2022, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2021/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/12/2021, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1961, có mặt. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1961, vắng mặt. Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Lê Thị T trình bày: Về hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã H năm 2010. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn vì vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi nhau, ông S đi làm xa và đã có người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình. Hai bên không còn sống chung năm 2011, đến nay không còn tình cảm nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lê Thùy D, sinh ngày 28/01/2004, hiện con do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết. Bị đơn ông Nguyễn Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS. [1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 của BLTTDS. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị T và bị đơn Nguyễn Văn S tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký tại UBND xã H, huyện T ngày 19/8/2010 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn vì vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi nhau, ông S không không quan tâm đến gia đình; sự việc nêu trên có xác nhận của UBND xã H. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. [2.2] Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Lê Thùy D, sinh ngày 28/01/2004, hiện nay cháu D do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng và có nguyện vọng ở với mẹ, nên tiếp tục giao cháu D cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con nên không xét. [2.3] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét. [3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội về án phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị T. 1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Văn S. 2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Lê Thùy D, sinh ngày 28/01/2004 cho nguyên đơn Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 3. Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002024 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên. 4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Đồng (GCNKH số 325, quyển 21 ngày 19/8/2010); - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |