- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Hồ Thị C với bị đơn ông Hồ Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn ứ Đi u 158, 163; Đi u 164 Bộ luật dân sự năm 2015; Đi u 166; Đi u 203 Luật đất đai năm 2013; Đi u 147; 157, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UB QH14 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội quy định án phí v l phí òa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2022/DS-ST Ngày: 06 – 01 - 2022 vi : ranh hấp quy n sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê hị họ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Nghị
2. Ông Đặng hành Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông rần hanh Mộng – hư ký òa án nhân dân huy n Châu hành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Nguyễn hị Huỳnh Anh – Kiểm sát viên
Trong các ngày 10 tháng 12 năm 2021 và ngày 06 tháng 01 năm 2022 òa án nhân dân huy n Châu hành mở phiên tòa ông khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 221/2020/TLST-DS ngày 05/11/2020, v vi Tranh hấp quy n sử sụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2021/QĐXXS - DS ngày 28 tháng 10 năm 2021 giữa:
1/ Nguyên đơn: Bà Hồ hị C
Địa hỉ: Ấp P, xã Đ, huy n C, tỉnh Hậu Giang (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông rần Đình K - Luật sư ăn phòng luật sư thuộ Đoàn luật sư thành phố Cần hơ, địa hỉ: đường M, phường A, quận N, thành phố Cần hơ (Có mặt).
2/ Bị đơn: Ông Hồ ăn
Địa hỉ: Ấp P, xã Đ, huy n C, tỉnh Hậu Giang (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn ăn N - Luật sư ăn phòng luật sư chi nhánh S thuộ Đoàn luật sư thành phố Cần hơ, địa hỉ: Khóm M, phường S, thành phố S, tỉnh Só răng (Có mặt).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lê hị Cẩm Đ
2/ Ông Hồ hành L
3/ Bà Hồ hị hu H
4/ Ông Hồ hanh
Cùng địa hỉ: Ấp P, xã Đ, huy n C, tỉnh Hậu Giang.
(Ông T ó mặt òn lại những người ó quy n lợi và nghĩa vụ liên quan
khác vắng mặt)
4. Ngươi làm chứng:
1/ Ông Phùng ăn I
Địa hỉ: Ấp , xã Đ, huy n C, tỉnh Hậu Giang.
2/ Ông Phạm hanh 1
Địa hỉ: Ấp P, xã Đ, huy n C, tỉnh Hậu Giang.
3/ Bà Hồ hị X
Địa hỉ: Ấp P, xã P, huy n C, tỉnh Giang
4/ Bà Hồ hị H
Địa hỉ: Ấp H, xã H, huy n G, tỉnh Kiên Giang
( ất ả người làm hứng vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/8/2020, các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Hồ Thị C trình bày:
Nguyên trướ đây cha, mẹ ủa bà là ông Hồ ăn N và bà Bùi hị S tạo lập đượ phần đất 20.000m2 (trong đó ó 15.000m2 đất ruộng và 5.000m2 đất trồng ây lâu năm) tọa lạ tại ấp Phướ Long, xã Đông Phướ A, huy n Châu hành, tỉnh Hậu Giang. Năm 1970, ha ủa bà hết, mẹ ủa bà tiếp tụ quản lý, sử dụng toàn bộ phần đất trên.
Năm 1982, mẹ ủa bà họp gia đình ó mặt đầy đủ á anh, hị em ủa bà òn sống và thống nhất hia ho bà 2.500m2 đất vườn và 3.000m2 đất ruộng; hia ho bà Hồ hị X 3.000m2 đất ruộng. Ông T đượ hia 2.500m2 đất vườn và 12.000m2 đất ruộng. i phân hia ó đại di n hính quy n địa phương ấp Phướ Long hứng kiến đo đạ và ặm ranh. Bà anh tá đượ một thời gian. đến năm 1984, mẹ ủa bà qua đời thì ông T ngăn ản, đe dọa hém giết và không ho bà anh tá nên bà dỡ nhà và để đất lại.
Bà khởi ki n yêu ầu ông T ó trá h nhi m trả lại ho bà 2.500m2 đất vườn và 3.000m2 đất ruộng.
ại phiên tòa, bà hỉ yêu ầu ông T ó trá h nhi m trả lại phần đất theo số đo đạ thự tế là 4.249,7m2.
Bị đơn ông Hồ Văn T trình bày: Phần đất ông đang quản lý sử dụng tổng ộng khoảng 20.000m2, trong đó có nguồn gố đất ủa ha, mẹ ủa ông để ho ông anh tá quản lý 3.000m2 đất vườn và ông đã anh tá từ năm 1962 đến nay, phần òn lại ông mướn ủa địa hủ 15.000m2, nhận huyển nhượng ủa ông ần vào năm 1993 di n tí h 2.000m2. oàn bộ phần đất trên ông đã đượ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất lần đầu ngày 28/10/1994 và đượ ấp đổi hính quy lần hai vào năm 2018.
Phần đất bà C ho rằng đượ mẹ ông hia vào năm 1982 là do mẹ ông kêu ông cho bà C mượn. Bà C v anh tá từ năm 1982 đến năm 1984 mẹ ủa ông mất thì bà C không anh tá đất. Bà C dỡ nhà trả lại đất ho ông vào năm 1985.
Nay ông không đồng ý theo yêu ầu ủa nguyên đơn bà C vì phần đất tranh hấp là đất ủa ông, không phải đất ủa bà C.
Những người ó quy n lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Cẩm Đ, bà Hồ hị hu H, ông Hồ hành L, ông Hồ hanh đ u thống nhất với ý kiến ủa ông T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: Căn ứ vào lời khai ủa những người làm hứng là người dân tại địa phương, lời khai ủa ông I, ông T1, lời khai ủa á ủa á hị em ủa ông T, bà C là bà Huỳnh, bà X ó đủ ăn ứ khẳng định phần đất tranh hấp là ủa bà C đã đượ mẹ ủa bà C ho và đượ địa phương đo hia. Do đó đ nghị Hôi đồng xét xử ông nhận phần đất tranh hấp ho nguyên đơn theo di n tí h đo đạ thự tế là 4.249,7m2.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn trình bày:
Lời khai ủa bà C ó nhi u mâu thuẫn, không thống nhất v thời gian quản lý, anh tá và thời gian đượ hia đất. Những người làm hứng khai không khá h quan và ũng ó nhi u mâu thuẫn, hưa rõ ràng, không ó gì hứng minh đượ nguồn gố là ủa ha, mẹ ủa ông T trong khi ông T là người trự tiếp quản lý, anh tá đất từ năm 1962 đến năm 1969 và anh tá ổn định từ năm 1975 ho đến nay. Mặt khá , phần đất ruộng đã đượ đưa vào tập đoàn sản xuất nên hủ đất không ó quy n đòi lại đất, òn phần đất vườn ông T quản lý, anh tá hiếm hữu ngay tình nên đ nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi u 236 Bộ luật dân sự không hấp nhận yêu ầu đòi lại đất ủa nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm:
V tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán – Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng á quy định của pháp luật v tố tụng, á đương sự đã hấp hành đúng quy định của pháp luật.
V nội dung: Đ nghị áp dụng đi u 158, 163, 164 Bộ luật dân sự; đi u 166, 170 Luật đất đai; đi u 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UB QH14 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội quy định án phí v l phí Tòa án, ông nhận toàn bộ phần đất tranh hấp ho bị đơn, ti n hi phí thẩm định, định giá và án phí sơ thẩm đượ giải quyết theo quy định ủa pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn ứ vào á tài li u, hứng ứ đã đượ thẩm tra tại phiên tòa, ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
tố tụng: Nguyên đơn khởi ki n yêu ầu bị đơn phải trả lại di n tí h đất nguyên đơn ho rằng bị đơn đã hiếm tọa lạ tại huy n Châu hành nên xác định tranh hấp v quy n sở hữu tài sản, ụ thể quan h pháp luật Tranh hấp quy n sử dụng đất” thuộ thẩm quy n giải quyết ủa òa án nhân dân huy n Châu Thành.
nội dung:
Xét yêu ầu đòi lại đất ủa nguyên đơn bà C, Hội đồng xét xử thấy rằng ông Hồ ăn quản lý, anh tá di n tích 20.611m2 đất tọa lạ tại ấp Phướ Long, xã Đông Phướ A huy n Châu hành, tỉnh Hậu Giang. Ông T đượ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất lần đầu vào năm 1994 và ấp đổi lại hính quy vào năm 2018.
rong phần đất ủa ông T canh tác, bà C ho rằng vào năm 1982, bà đượ mẹ ủa bà là ụ S chia cho 2.500m2 đất vườn và 3.000m2 đất ruộng ó địa phương đo đạ , ặm ranh cho bà. Bà anh tá đến khi ụ S hết thì ông T không ho bà anh tá nên bà bỏ đi nơi khá . Nay bà C yêu ầu ông T phải trả lại đất cho bà C theo di n tí h đo đạ thự tế.
phía ông T hỉ thừa nhận phần đất ha mẹ ủa ông ó 3.000m2 nhưng đã ho ông anh tá từ năm 1962, phần đất òn lại ông thuê, mướn ủa địa hủ và nhận huyển nhượng ủa ông ần.
Qua xem xét, thẩm định tại hổ xá định phần đất tranh hấp theo mãnh trí h đo đị h hính số 112A ó di n tí h 1.226,4m2, trong đó gồm 1118,9m2 loại đất CLN thuộ thửa 1980 và 107,5m2 loại đất ON thuộ thửa 1981 và theo mãnh trí h đo địa hính 112B ó di n tí h tranh hấp 3023,3m2 tại vị trí B thuộ thửa 688 loại đất LUC, trên đất tranh hấp đã đượ ông T trồng á ây ăn quả như Măng Cụt; Sầu Riêng; Mít; Dừa; Khế và nhi u loại ây ăn quả khá .
Căn ứ vào lời khai ủa á hị, em ủa ông T, bà C là bà Huỳnh và bà Xinh thừa nhận ụ Song ó hia đất ho bà C 2,5 công đất vườn và 3 ông đất ruộng. Căn ứ vào lời khai ủa ông Inh, ông hế là những người ông tá ở địa phương trướ đây ũng ho biết hính quy n địa phương ó đo đạ , cặm ranh đất cho bà C vào năm 1982. ừ đó ó ăn ứ khẳng định vào năm 1982 bà C đượ địa phương cặm ranh giao cho bà C quản lý, sử dụng hai phần đất gồm di n tí h đất ruộng và di n tí h đất vườn là sự thật. Tuy nhiên, qua lời khai ủa người dân địa phương đồng thời những là án bộ ó thời gian tham gia công tác tại địa phương đượ òa án tiến hành lấy lời khai là ông Inh, ông hế đ u không biết rõ nguồn gố đất ủa ai. ại phiên tòa, bà C ung ấp thêm giấy xá nhận ủa người làm hứng là bà H1 và ông H2 (không có địa phương xá nhận) cho rằng nguồn gố đất ủa ụ N và ụ S mướn ủa địa hủ, ụ thể là mướn đất ủa ha, mẹ ủa bà H1, theo bà H1 trình bày ông N và bà S làm đong lúa ho mẹ ủa bà “được vài năm, sau đó chạy giặc không làm nữa, đến tiếp thu mới quay về”. Như vậy, sau tiếp thu do cha ủa ông T đã mất nên ông T là người trự tiếp quản lý, anh tá đất từ năm 1975 ho đến nay. hời điểm những năm 1980, chính phủ ban hành nhi u văn bản để quản lý đất đai trong đó ó quyết định số 201/ QĐ – CP ngày 01/7//1980 ủa Hội đồng Chính phủ, tại khoản 1 Phần I quyết định 201/QĐ – CP quy định Tất cả cả các cá nhân sử dụng đất đều phải khai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất mình sử dụng vào sổ địa chính của Nhà nước”, ụ Song òn sống ũng không kê khai, đăng ký quy n sử dụng đất theo quy định. ừ đó không ó ăn ứ xá định nguồn gố đất ruộng là ủa ha, mẹ ủa ông T, bà C tạo lập.
Đối với phần đất ông T thừa nhận ủa ha, mẹ ủa ông để lại với di n tí h 3.000m2 (vị trí phần nhà ở ủa ụ Song ở) thuộ thửa 1980 và 1981. Trong phần đất này bà C yêu ầu ông T trả ho bà 1.226,4m2 nhưng ông T ho rằng ông đã đượ ha, mẹ ho ông từ năm 1962, ông cho bà C mượn đất để ở. Căn ứ vào pháp luật thời kỳ này ho thấy, trướ khi ó hiến pháp năm 1992 và luật đất đai năm 1993, xem đất đai là tài sản đặ bi t thuộ sở hữu toàn dân, không phải là tài sản ủa á nhân nên trong đoạn này Nhà nướ cấm người dân mua bán, ho thuê, không đượ để lại thừa kế quy n sử dụng đất. Như vậy rõ ràng người dân ũng không ó quy n tặng ho quy n sử dụng đất. Do đó, vi địa phương đo hia đất ho bà C vào năm 1982 khi thành lập tập đoàn sản xuất nên xác định đo hia nhằm thự hi n hính sá h san sẻ ruộng đất theo luật người ày ó ruộng. Đáng lẽ ra, sau khi đượ đo hia đất, bà C phải anh tá ổn định, và phải kê khai để đượ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất đất theo luật đất đai năm 1987, luật đất đai năm 1993 tuy nhiên bà C sau khi nhận đất hỉ anh tá đượ thời gian ho đến khi ụ Song mất vào năm 1984 thì bà C không ở, không canh tác đất. Theo ông Hùng là người đã mua xá nhà ủa bà C ho biết, sau khi mẹ ủa bà C mất khoảng một năm thì bà C dỡ bán nhà ho ông Hùng. Như vậy, bà C hính thứ bỏ lại đất không quản lý, sử dụng từ năm 1985 là phù hợp với lời khai ủa ông T. rong khi đó để khai thá quản lý đất đai ó hi u quả, tiết ki m, tránh lãng phí, tại quyết định số 201- CP ngày 01 tháng 7 năm 1980 ủa Hội đồng Chính phủ quy định nếu đất không sử dụng hoặc không sử dụng hết đất thì người sử dụng đất phải trả lại phần đất cho Nhà nước” và Luật đất đai năm 1987 tại khoản 5 Điêu 14 ũng đã quy định rõ người ó đất không sử dụng 06 tháng li n mà không đượ ơ quan ó thẩm quy n ho phép thì ó thể bị thu hồi. Do đó vi bà C ho rằng bà nghĩ đất ủa bà thì bà ứ để đó là hoàn toàn không đúng với quy định liên quan đến đất đai thời điểm này.
Ông T là người quản lý, anh tá đất, sau khi tập đoàn tan giã, ông vẫn tiếp tụ đượ sử dụng toàn bộ phần đất, có đóng thuế ho Nhà nướ . Ông kê khai xin ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất, theo đơn xin xá nhận thể hi n là đất gố , không phải đất do ha mẹ để lại và đượ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất vào năm 1994. Đến năm 2018, ông T đượ ấp đổi chính quy. Cả hai lần ông T làm thủ tụ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất, bà C không ó khiếu nại gì. ại ông văn số 765/UBND ngày 07 tháng 6 năm 2021 ủa Ủy ban nhân dân huy n Châu hành khẳng định vi ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất số 000336 ngày 28/10/1994 ho ông Hồ ăn là đúng quy định luật đất đai năm 1993. Căn ứ vào quy định tại phần 2.4 mụ II Nghị quyết 02/2004/NQ – HĐ P hướng dẫn giải quyết đối với phần đất đã đượ đưa vào tập đoàn sản xuất Chủ cũ hoặc người thừa kế của người đó không có quyền đòi lại quyền sử dụng đất nếu đất đó đã giao cho người khác sử dụng và họ đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…”.
ừ phân tí h trên xét thấy ông T là người trự tiếp quản lý, anh tá thời gian dài không tranh hấp, ông T đã thự hi n đúng á chính sách và pháp luật v đất đai và đượ Nhà nướ ấp giấy hứng nhận quy n sử dụng đất ho ông T nên vi bà C đòi ông T phải giao trả lại di n tí h đất ho bà là không ó ăn ứ.
. Chi phí thẩm định, định giá tài sản: 10.206.000 đồng, nguyên đơn phải hịu. Nguyên đơn đã nộp đủ.
. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đượ miễn do thuộ trường hợp người ao tuổi.
ì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ Đi u 158, 163; Đi u 164 Bộ luật dân sự năm 2015; Đi u 166; Đi u 203 Luật đất đai năm 2013; Đi u 147; 157, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UB QH14 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội quy định án phí v l phí òa án.
Tuyên xử:
1. Không hấp nhận yêu ầu khởi ki n ủa nguyên đơn bà Hồ hị C ki n Tranh hấp quy n sử dụng đất” đối với bị đơn ông Hồ ăn .
2. Công nhận phần đất tranh hấp ó di n tí h 4.249,7m2 cho ông Hồ ăn T tại á vị trí ụ thể như sau: ại vị trí số III di n tí h 1118,9m2 loại đất CLN thuộ thửa 1980 giấy hứng hứng nhận quy n sử dụng đất CS 01649; tại vị trí số I di n tích 107,5m2 loại đất ON thuộ thửa 1981 giấy hứng nhận quy n sử dụng đất số CS 01650; tại vị trí B thuộ thửa 688 di n tí h 3.023,3m2 loại đất LUC giấy hứng nhận quy n sử dụng đất số CS 01652, tất ả giấy hứng nhận quy n sử dụng đất đ u do Ủy ban nhân dân huy n Châu hành ấp ngày 23/01/2018 cho ông Hồ ăn .
Số đo cụ tứ cận theo mãnh trích đo địạ chính số 112A và 112B ngày 21/12/20210 của công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Hiện Đại chi nhánh Hậu Giang kèm theo
3. Chi phí thẩm định, định giá tài sản: 10.206.000 đồng, nguyên đơn phải hịu. Nguyên đơn đã nộp đủ.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đượ miễn do thuộ trường hợp người ao tuổi nên nguyên đơn đượ nhận lại ti n tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004320 ngày 05/11/2020 ủa Chi ục thi hành án dân sự huy n Châu hành.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
5. Nguyên đơn, bị đơn người ó quy n lợi và nghĩa vụ liên quan tham gia phiên tòa ó quy n kháng áo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quy n lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt ó quy n kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đượ bản án hoặ bản án đượ niêm yết.
| Nơi nhận: - òa án nhân dân . Hậu Giang - KSND huy n Châu hành; - Chi ụ thi hành án huy n Châu hành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) LÊ THỊ THỌ |