vanban.org

Bản án 01/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!THƯỜNG!TÍN
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Bản án số: 01/2022/DS-ST
Ngày: 04/01/2022
V/v!tranh!chấp!hợp!đồng!tín!dụng!

NHÂN!DANH!

!NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THƯỜNG!TÍN,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Với!thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:

Thẩm!phán!-!Chủ!toạ!phiên!toà: Bà Trần Thị Thu Hiền!

Các!Hội!thẩm!nhân!dân:!!!!!!!!!! Bà Nguyễn Thị Thanh Hương

Bà Nguyễn Thị Trang

Thư!ký!Toà!án!ghi!biên!bản!phiên!toà: Bà Vũ Hà Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thường Tín.

Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Thường!Tín!tham!gia!phiên!tòa: Ông Trần Văn Tư- Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thường Tín xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 30/2021/TLST-DS ngày 01/7/2021 về việc "Tranh!chấp!hợp!đồng!tín!dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2021/QĐST-DS ngày 24/11/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2021/DSST-QĐ ngày 15/12/2021 giữa các đương sự: !

- Nguyên!đơn: Ngân!hàng!Thương!mại!Cổ!phần!Sài!Gòn!Thương!Tín

Trụ sở: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành

phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thu Hiền, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đống Đa (Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 và Quyết định số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021 ).

Người nhận ủy quyền lại của bà Nguyễn Thu Hiền:

+Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1985 (có!mặt)!

Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

(Giấy ủy quyền số 328/2021/UQ-CNDD ngày 05/10/2021).

- Bị!đơn:!Ông!Nông!Long!V,!sinh!năm!1982!(vắng!mặt)

Nơi đăng ký thường trú: thôn B, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong!đơn!khởi!kiện!ngày!22/02/2021!và!các!lời!khai!tiếp!theo,nguyên!đơn!là! Ngân!hàng!TMCP!Sài!Gòn!Thương!Tín!do!người!đại!diện!theo!ủy!quyền!trình!bày:!!

Ngày 17/8/2018, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Từ Liêm (nay là chi nhánh Đống Đa), phòng giao dịch Thượng Đình đã ký hợp đồng tín dụng số LD1822800177 với ông Nông Long V. Nội dung như sau: số tiền vay là 590.000.000 đồng; thời hạn cho vay: 72 tháng; mục đích vay: mua xe ô tô; lãi suất 12 tháng kể từ ngày nhận nợ đầu tiên là 10%/năm. Từ bắt đầu tháng 13 kể từ ngày giải ngân đầu lãi suất của toàn bộ khoản vay dư nợ vay áp dụng theo mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân VNĐ kỳ hạn 13 tháng trả lãi cuối kỳ của Sacombank cộng biên độ 3,5%/năm; phương thức trả nợ: nợ gốc được chia thành nhiều kỳ và được trả theo phụ lục về lịch trả nợ đính kèm theo hợp đồng hoặc giấy nhận nợ. Ông Nông Long V đã nhận số tiền 590.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giải ngân qua hình thức chuyển khoản và thể hiện qua Giấy nhận nợ số LD1822800177 ngày 17/8/2021 tại Ngân hàng.

Để bảo đảm cho khoản vay trên, ngày 17/8/2018, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Từ Liêm- phòng giao dịch Thượng Đình ký kết hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải hình thành trong tương lai số LD1822800177/HĐTCPTVT với ông Nông Long V. Tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô con nhãn hiệu Mazda 3, 05 chỗ ngồi, màu xanh, mới 100% lắp ráp tại Việt Nam sản xuất năm 2018, BKS 30F-289.15, số khung RN2BN4AA6JC097814, số máy P520514252.

Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng, ông Nông Long V đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ gốc là 128.100.000 đồng, số nợ lãi là 33.234.855 đồng. Ông V đã vi phạm hợp đồng từ kỳ trả nợ ngày 02/3/2019, các khoản vay chuyển nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 02/02/2021, ông V còn nợ ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín như sau: Số tiền nợ gốc là 461.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 93.552.692 đồng , nợ lãi quá hạn là 15.905.125 đồng, lãi phạt quá hạn trả là 9.383.602 đồng.Tổng cộng là 580.741.419 đồng.

Ngân hàng yêu cầu ông V trả số nợ trên, đồng thời ông V tiếp tục phải trả lãi số dư nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong hợp đồng, giấy nhận nợ đã ký kết. Trường hợp ông V không trả được nợ, đề nghị Cơ quan thi hành án cho kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là chiếc xe ô tô con nhãn hiệu Mazda 3, 05 chỗ ngồi, màu xanh, BKS 30F-289.15 ông V đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để thu hồi nợ. Nếu xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ thì ông V phải tiếp tục thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng.

Bị!đơn!là!ông!Nông!Long!V:!

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nông Long V vắng mặt không có lý do, Tòa án không lấy được lời khai của ông V, không tổ chức được phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không hòa giải được vụ án. Do vậy, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông V theo thủ tục chung.

Tại!phiên!tòa!hôm!nay:!

*Đại diện nguyên đơn: vẫn giữ nguyên quan điểm khởi kiện như đã trình bày ở trên, cam đoan khoản nợ này Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chưa bán cho Công ty TNHH Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hay tổ chức tín dụng nào khác. Ngày 21/8/2018, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Nam Từ Liêm, phòng giao dịch Thượng Đình có ký thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 và sửa đổi bổ sung số 01 hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải hình thành trong tương lai. Nội dung của thỏa thuận sửa đổi bổ sung của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp trên là thay đổi “Giấy tờ pháp lý là giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 496798 do Phòng cảnh sát giao thông- Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/8/2018 đứng tên chủ xe: Nông Long V”. Đối với các nội dung khác của Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải hỉnh thành trong tương lai đã ký ngày 17/8/2018 vẫn giữ nguyên không thay đổi gì. Tính đến ngày 04/01/2022, ông Nông Long V còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín như sau: Số tiền nợ gốc là 461.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 119.420.875 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.198.487 đồng, lãi phạt chậm trả là 18.623.513 đồng. Tổng cộng là 638.142.875 đồng.

Về lãi suất thì yêu cầu ông V tiếp tục trả lãi suất nợ quá hạn tính trên số tiền gốc chưa trả tương ứng với thời điểm chưa thanh toán, đúng theo hợp đồng tín dụng đã ký tính từ ngày 05/01/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp ông V không trả được nợ đề nghị Cơ quan thi hành án cho phát mãi tài sản bảo đảm là chiếc xe ô tô con nhãn hiệu Mazda 3, 05 chỗ ngồi, màu xanh, BKS 30F-289.15 ông V đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để thu hồi nợ. Nếu xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ thì ông V phải tiếp tục thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng.

*Bị đơn là ông Nông Long V đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín có quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử,

thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật tố tụng dân sự, vắng mặt nhiều lần không rõ lý do. Do vậy việc ra bản án vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định của pháp luật.

-Về nội dung vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nông Long V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1822800177 ngày 17/8/2018 tính đến ngày 03/01/2022 như sau: Số tiền nợ gốc là 461.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 119.420.875 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.198.487 đồng, lãi phạt chậm trả là 18.623.513 đồng. Tổng cộng là 638.142.875 đồng.

Ông Nông Long V phải tiếp tục trả lãi của số tiền còn phải thanh toán theo hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ngày 17/8/2018 cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp ông V không thanh toán đầy đủ trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô con nhãn hiệu Mazda 3, 05 chỗ ngồi, màu xanh, BKS 30F-289.15 đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để thu hồi nợ. Nếu xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ thì ông V phải tiếp tục thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quy định tại khoản 3 Điều 26 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Người khởi kiện là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không cung cấp được địa chỉ nơi cư trú hiện nay của người bị kiện là anh V. Qua xác minh tại địa chỉ liên lạc của ông V ghi trong hợp đồng tín dụng ở thôn Tân Phú, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội thì ông V không còn cư trú ở địa chỉ trên.Theo lời khai của người khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, hộ khẩu thường trú của ông Nông Long V tại xóm 10, thôn B, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trường hợp này xác định người bị kiện cố tình giấu địa chỉ. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định vụ án này vẫn còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 184; Điều 185 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[4] Về hợp đồng tín dụng và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng:

Xét hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ký ngày 17/8/2018 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 ngày 21/8/2018 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Từ Liêm với ông Nông Long V: Nội dung, hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên chủ thể ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Đối với thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 ngày 21/8/2018: Các bên có thay đổi bổ sung nội dung: «Giấy tờ pháp lý là Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô thay cho Giấy hẹn đăng ký xe », không thay đổi các điều khoản khác của hợp đồng tín dụng số LD1822800177. Do đó, hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ký ngày 17/8/2018 là cơ sở chính xác định quyền, nghĩa vụ của các bên.

Sau khi nhận đủ số tiền vay và trong quá trình thực hiện hợp đồng, Ông V chưa trả đủ tiền gốc và các khoản lãi phát sinh tiếp theo. Ông V đã vi phạm điểm g Điều 1, điểm a Điều 2 -Các điều khoản chung (đính kèm Hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ngày 17/8/2018). Ông V đã vi phạm các quy định trong hợp đồng tín dụng. Theo Điều 95 - Luật các tổ chức tín dụng quy định về việc chấm dứt hợp đồng tín dụng, thu hồi nợ đối với khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền chuyển khoản vay sang nợ quá hạn và yêu cầu thanh toán trả nợ là có cơ sở chấp nhận.

[5] Về hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải hình thành trong tương lai số LD1822800177/HĐTCPTVT và sửa đổi, bổ sung số 01 của hợp đồng thế chấp:

Xét hợp đồng thế chấp và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với ông Nông Long V đã được đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thế chấp là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Như vậy, Hội đồng xét xử xác định việc thế chấp tài sản đảm bảo là phù hợp với thỏa thuận của các bên về tài sản đảm bảo, phù hợp với quy định của pháp luật theo quy định Điều 295, 298, 299 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là hợp pháp, đúng theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Về lãi suất trên nợ gốc trong hạn và lãi suất trên nợ gốc quá hạn đối với hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ký ngày 17/8/2018: Lãi suất trong hạn là 10/%/năm trong 12 tháng đầu và được Ngân hàng tính toán điều chỉnh, phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất từng thời điểm tương ứng. Cam kết của các bên trong hợp đồng về lãi suất là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng nên được xác định là hợp pháp, có hiệu lực thi hành đối với các bên.

[7] Đối với tiền lãi phạt chậm trả: Xét các hợp đồng tín dụng ký kết giữa các bên được xác lập thời điểm từ sau ngày 01/01/2017. Yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc buộc ông V phải chịu lãi phạt chậm trả là 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, điểm b khoản 2- Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên có cơ sở chấp nhận.

[8] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu đòi nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với ông Nông Long V. Ông Nông Long V phải có trách nhiệm thanh toán số nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ký ngày 17/8/2018 như sau: Số tiền nợ gốc là 461.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 119.420.875 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.198.487 đồng, lãi phạt chậm trả là 18.623.513 đồng. Tổng cộng là 638.142.875 đồng.

Ông Nông Long V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

Trong trường hợp phía bị đơn không thanh toán trả đủ số nợ trên thì chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ thì ông V vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

[9] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là ông V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử nhận thấy việc xét xử và ra bản án vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[10] Về án phí: Yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được Tòa án chấp nhận, do vậy theo quy định tại khoản 4 Điều 26- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Nông Long V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 29.525.715 đồng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

[11]Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

!Áp dụng:

- Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 184; Điều 185, khoản 2 Điều 227, các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 299, 317, 320, 323, 401,463, 466 - Bộ luật dân sự năm 2015.

- Các Điều 90, 91,93,94,95 - Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017.

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

- Khoản 4 Điều 26 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Điều 26 - Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.

Xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đối với ông Nông Long V.

2/!Buộc ông Nông Long V phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo hợp đồng tín dụng số LD1822800177 ký ngày 17/8/2018 (tính đến ngày 04/01/2022) là: Số tiền nợ gốc là 461.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 119.420.875 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.198.487 đồng, lãi phạt chậm trả là 18.623.513 đồng. Tổng cộng là 638.142.875 đồng.

*Kể!từ!ngày!05/01/2022,!ông!Nông!Long!V!còn!phải!tiếp!tục!chịu!khoản!tiền! lãi!của!số!tiền!nợ!còn!phải!thanh!toán!theo!mức!lãi!suất!mà!các!bên!thỏa!thuận!tại! hợp!đồng!tín!dụng!tương!ứng!với!thời!gian!chậm!trả!cho!đến!khi!thanh!toán!xong!các! khoản!nợ!!này.!Trường!hợp!trong!hợp!đồng!tín!dụng,!các!bên!có!thỏa!thuận!về!việc! điều!chỉnh!lãi!suất!cho!vay!theo!từng!thời!kỳ!của!Ngân!hàng!cho!vay!thì!lãi!suất!mà! khách!hàng!vay!phải!tiếp!tục!thanh!toán!cho!Ngân!hàng!cho!vay!theo!quyết!định!của! Tòa!án!cũng!sẽ!được!điều!chỉnh!cho!phù!hợp!với!sự!điều!chỉnh!lãi!suất!của!Ngân! hàng!cho!vay.!!!!

!3. Trường hợp ông Nông Long V không trả được khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản sau đây để thu hồi nợ: 01 xe ô tô con nhãn hiệu Mazda, 05 chỗ ngồi, số khung RN2BN4AA6JC097814, số máy P520514252, BKS 30F-289.15 có đăng ký theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô mang tên chủ xe: Nông Long V do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/8/2018.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ thì ông V vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

!5/ Về án phí: !

- Ông Nông Long V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 29.525.715 đồng.

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 27.230.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2018/0022588 ngày 01/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

6/ Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông Nông Long V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc bản án được niêm yết

7/ Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

Cỡ chữ