vanban.org

Bản án 01/2022/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/01/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Dương Thị Ngọc N

Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 35/2020/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, t nh T y Ninh Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Dương Thị Ngọc N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp h i”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Dương Thị Ngọc N - Chị Dương Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Dương Thị Ngọc N
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 166 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2022/DS-PT
Ngày 04-01-2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản và đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung

Các Thẩm phán: Ông Trần Quốc Vũ

Bà Đặng Thị Đồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Hà, Thư ký Tòa án nh n d n t nh T y Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Trang, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 29-12-2021 và ngày 04 tháng 01 năm 2022, tại tr s Tòa án nh n d n t nh T y Ninh t

phúc thẩm c ng khai v án th lý số: 08/TLPT-DS ngày 04-10-2021, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp h i”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 35/20201DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, t nh T y Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số: 215/2021/QĐPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ngọc N, sinh năm: 1982; địa ch cư trú: Khu phố 4, phường LH, thị ã HT, t nh T y Ninh, vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Y, sinh năm: 1995; địa ch cư trú: Khu phố HL, phường HN, thành phố TN, t nh T y Ninh (theo hợp đồng ủy quyền ngày 08/12/2020) có mặt.

Bị đơn: Chị Dương Thị Thùy D, sinh năm: 1986 và anh Trần Bá C, sinh năm: 1985; Cùng địa ch : Ấp PT 2, xã P, huyện DMC, t nh T y Ninh, vắng mặt.

Người kháng cáo: Chị Dương Thị Ngọc N là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Đại diện cho nguyên đơn anh Lê Y trình bày:

Giữa chị N và chị D, anh C có mối quan hệ quen biết th n thiết nên ngày 15-01-2018, chị N có cho anh C và chị D mượn số tiền 604.000.000 đồng để trả nợ ng n hàng và chi tiêu sinh hoạt trong gia đình, giao tiền tại nhà của chị N, có làm giấy 01 bản do chị D viết và ký tên, không ghi ngày tháng, anh C không ký tên. Lãi suất hai bên thỏa thuận bằng lời nói 1%/ tháng, đã nhận 12 tháng tiền lãi là 60.400.000 đồng, thời hạn trả nợ 12 tháng. Ngoài ra chị N có nhờ chị D góp nhiều phần h i tổng cộng đã đưa là 122.800.000 đồng (kh ng có chứng cứ, chứng minh cho việc góp h i), hai bên có chốt nợ lại với nhau tiếp theo trên giấy mượn tiền, tuy nhiên cũng kh ng ghi ngày tháng và anh C cũng kh ng ký tên. Chị N đòi nợ nhiều lần nhưng chị D, anh C kh ng trả nợ.

Chị N yêu cầu chị D và anh C có trách nhiệm trả số tiền mượn 604.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật, tính từ ngày kh i kiện 09-12-2020 cho đến ngày t và yêu cầu trả lại số tiền đã đưa là 122.800.000 đồng, kh ng yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn chị Dương Thị Thùy D trình bày: Chị và chị N là bạn bè th n thiết với nhau nay được 03 năm và có bu n bán làm ăn qua lại với nhau, nay chị N làm đơn kh i kiện yêu cầu chị và anh C có trách nhiệm trả số tiền mượn 604.000.000 đồng, tiền lãi và 122.800.000 đồng đã đưa để góp h i dùm, tổng cộng là 726.800.000 đồng chị kh ng đồng ý vì giữa chị và anh C không vay, kh ng nhận tiền góp h i dùm, vợ chồng đã ly h n nên kh ng đồng ý trả theo yêu cầu của chị N.

Bị đơn anh Trần Bá C trình bày: Anh và chị D đã ly h n, anh kh ng biết việc chị D có mượn tiền và nhận tiền góp h i dùm cho chị N do vậy nay anh kh ng đồng ý trả số tiền nợ theo yêu cầu của chị N vì anh kh ng biết, kh ng ký tên trong giấy nợ và kh ng liên quan nên chị D tự chịu trách nhiệm trả nợ cho chị N.

Tại B n án d n s sơ thẩm s 35/2020/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u t nh T y Ninh đ quy t định:

Căn cứ vào Điều 166, 280, 463, 466, 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; Khoản 3 Điều 45 Luật h n nh n và gia đình; Điều 147, 227, 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận 01 phần yêu cầu kh i kiện của chị Dương Thị Ngọc N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và đòi lại tài sản”.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của chị Dương Thị Ngọc N về việc yêu cầu anh Trần Bá C có trách nhiệm liên đới cùng chị Dương Thị Thùy D trả nợ.

Buộc chị Dương Thị Thùy D có trách nhiệm trả lại cho chị N số tiền gốc 604.000.000 đồng, tiền lãi 35.233.000 đồng và 122.800.000 đồng. Tổng cộng là 762.033.000 ( Bảy trăm sáu mươi hai triệu kh ng trăm ba mươi ba ngàn) đồng.

2. Kể từ tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí; chi phí giám định và quyền kháng cáo.

Ngày 19 tháng 7 năm 2021, chị Dương Thị Ngọc N có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm s a bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu anh Trần Bá C có nghĩa v liên đới cùng bà Dương Thị Thùy D trả tiền nợ vay, tiến lãi và tiền h i cho chị N.

Tại phiên tòa phúc thẩm,

Chị N giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

hát biểu c a kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

- Về tố t ng: Hội đồng t , Thư ký Tòa án tu n thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự từ giai đoạn th lý đến khi giải quyết v án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố t ng.

- Về nội dung: Tòa án thu thập tài liệu chứng cứ trong v án hình sự “Cố ý g y thương tích” anh C ác định: Khoảng 3 năm trước thì chị N làm ăn chung với nhau về mua bán quần áo, thuốc t y. Sau đó thì Nương nói chị D thiếu tiền của Nương và Nương thường đến nhà anh C chị D đòi tiền nhưng chị D nói kh ng có thiếu nợ gì với Nương. Thời điểm này anh C và chị D đang chung sống như vợ chồng chưa ly h n, chị D và anh C đều thừa nhận chị D và chị N có làm ăn mua bán chung với nhau, anh C có sang nhà chị D để giao hàng. Việc chị D mượn tiền, mua bán cùng với chị N phát sinh lợi nhuận cho kinh tế gia đình, anh C kh ng ký tên vào giấy mượn tiền nhưng căn cứ Điều 27 Luật h n nhân gia đình thì cần buộc anh C có trách nhiệm liên đới trả cho chị N số tiền mượn 604.000.000 đồng, tiền lãi 35.233.000 đồng và 122.800.000 đồng. Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, k t qu tranh tụng tại phiên tòa, ý ki n của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố t ng:

Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Ch u xét x v án vào ngày 09-7-2021. Chị Dương Thị Ngọc N có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm vào ngày 19-7-2021, kháng cáo còn trong thời hạn nên kháng cáo của chị N hợp lệ.

Anh C có đơn đề nghị t vắng mặt, chị D được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án t vắng mặt các đương sự trên là phù hợp với quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố t ng d n sự.

Xét yêu cầu kháng cáo của chị Dương Thị Ngọc N yêu cầu anh Trần Bá C có nghĩa v liên đới cùng chị Dương Thị Thùy D trả tiền nợ vay, tiền lãi và tiền h i cho chị N, Hội đồng xét x thấy rằng:

Giấy mượn tiền 604.000.000 đồng và tiền đưa nhờ góp h i 122.800.000 đồng ghi chung trên 01 tờ giấy có chữ viết, chữ ký mượn tiền của chị D kh ng ghi ngày tháng năm. Chị D kh ng thừa nhận nợ nên chị N yêu cầu trưng cầu chữ viết, chữ ký của chị D trên giấy nợ. Tại kết luận giám định số 1713/C09B ngày 02-4-2021 của Ph n viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Chữ ký, chữ viết trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký, chữ viết đứng tên “Dương Thị Thùy D” trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu từ M1 đến M4 là do cùng một người ký, viết ra nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định chị D có mượn của chị N 604.000.000 đồng và có nhận của chị N số tiền 122.800.000 đồng để góp h i là có căn cứ.

Trong giấy mượn tiền anh C không ký tên, anh C cũng kh ng thừa nhận có biết chị D có thiếu tiền chị N hay không. Chị N ác nhận khi giao tiền có mặt anh C nhưng chị N cũng kh ng yêu cầu anh C ký tên. Đối với số tiền nhờ góp h i dùm, khi chốt nợ cũng kh ng có mặt anh C. Mặt khác, việc cho mượn tiền ch hai bên biết và việc đưa tiền nhờ tham gia góp h i cũng kh ng có gì để chứng minh vì kh ng biết chủ h i là ai, kh ng có danh sách h i, chị N cũng chưa có lần nào gặp mặt anh C để nói về số nợ này hay đòi nợ mặc dù anh C có đi giao hàng cho chị N nhiều lần.

Trên giấy nợ, giấy chốt tiền h i kh ng thể hiện ngày ngày tháng năm nên kh ng chứng minh số nợ này được ác lập trong thời kỳ h n nh n vì chị D và anh C đã ly h n theo Quyết định số 15/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020.

Tại cấp phúc thẩm, đại diện nguyên đơn có đề nghị Tòa án thu thập tài liệu chứng cứ trong v án hình sự sơ thẩm do Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u th lý số: 50/2020/TLST-HS ngày 15-9-2020 đối với bị cáo Nguyễn Phi Cường bị truy tố về tội “Cố ý g y thương tích”. Tại Biên bản ghi lời khai của anh Trần Bá C (bút l c số 23 ngày 07-4-2020), anh C ác định: “ kho ng 3 năm trước thì vợ tôi (Dung) và Nương làm ăn chung với nhau về mua bán quần áo thu c t y. Sau đó thì Nương nói vợ tôi thi u tiền của Nương và Nương thường đ n nhà tôi đòi tiền nhưng vợ tôi nói không có thi u nợ gì với Nương” Nội dung trên ch thể hiện 3 năm trước, có nghĩa là năm 2017 chị N và chị D có làm ăn chung với nhau, kh ng thể hiện anh C có thừa nhận nợ tiền của chị N và thể hiện rõ mốc thời gian nợ. Đại diện của nguyên đơn kh ng chứng minh được số tiền chị N cho chị D mượn là tiền dùng vào việc mua bán cùng với chị N nhằm phát sinh lợi nhuận cho kinh tế gia đình, anh C kh ng ký tên vào giấy mượn tiền nên kh ng có căn cứ buộc anh C có trách nhiệm liên đới trả cho chị N số tiền mượn 604.000.000 đồng, tiền lãi 35.233.000 đồng và 122.800.000 đồng đã đưa để góp h i. Do vậy kh ng có cơ s để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N.

Về cách tuyên án trong phần quyết định: Chị N kh i kiện yêu cầu anh C, chị N trả số tiền mượn 604.000.000 đồng và 122.800.000 đồng đã đưa để góp h i. Có căn cứ chị D có mựợn tiền nhưng kh ng có căn cứ buộc anh C có trách nhiệm liên đới cùng chị D trả cho chị N, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên: “Chấp nhận 01 phần yêu cầu kh i kiện của chị Dương Thị Ngọc N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và đòi lại tài sản”. Kh ng chấp nhận yêu cầu của chị Dương Thị Ngọc N về việc yêu cầu anh Trần Bá C có trách nhiệm liên đới cùng chị Dương Thị Thùy D trả nợ” là kh ng đúng nhưng kh ng ảnh hư ng đến quyền lợi của các đương sự nên Tòa án cấp phúc thẩm điều ch nh lại cho đúng.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh T y Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N buộc anh C có trách nhiệm liên đới cùng chị D trả cho chị N số tiền gốc 604.000.000 đồng và tiền lãi 35.233.000 đồng; 122.800.000 đồng tiền góp h i. Đề nghị của Viện kiểm sát không có căn cứ (như ph n tích trên) nên Hội đồng t kh ng chấp nhận.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N nên chị N phải chịu án phí d n sự phúc thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự;

- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Dương Thị Ngọc N

- Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 35/2020/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nh n d n huyện Dương Minh Ch u, t nh T y Ninh

2. Căn cứ vào Điều 166, 280, 463, 466, 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 27, 30, 37 của Luật h n nh n và gia đình; Điều 147, 227, 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Dương Thị Ngọc N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp h i”.

Buộc chị Dương Thị Thùy D có trách nhiệm trả lại cho chị N số tiền gốc 604.000.000 đồng, tiền lãi 35.233.000 đồng và 122.800.000 đồng tiền h i. Tổng cộng là 762.033.000 ( Bảy trăm sáu mươi hai triệu kh ng trăm ba mươi ba ngàn) đồng.

- Kh ng chấp nhận yêu cầu của chị Dương Thị Ngọc N yêu cầu anh Trần Bá C có trách nhiệm liên đới cùng chị D trả nợ.

- Kể từ tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

- Về án phí D n sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Thùy D phải chịu: 34.481.320 (Ba mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi mốt ngàn, một trăm ba mươi hai đồng).

Chi c c thi hành án d n sự Huyện Dương Minh Ch u, t nh T y Ninh hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí 16.536.000 đồng theo biên lai thu số 0005389 ngày 15-12-2020.

- Chi phí giám định : Chị Dương Thị Thùy D phải chịu chi phí giám định là 5.400.000 đồng theo quy định tại các Điều 160, 161 của Bộ luật Tố t ng d n sự; do chị N đã tạm ứng trước số tiền trên, nên chị D phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị N.

3. Về án phí d n sự phúc thẩm: Chị Dương Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Ghi nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu số 0005857 ngày 14-9-2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Dương Minh Ch u, t nh T y Ninh. Ghi nhận chị N đã nộp ong.

4. Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án d n sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ