vanban.org

Bản án 01/2021/NGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 20/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/ NGĐ-ST
Ngày 20-4-2021
“Về tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thông.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà ê Thị à

Bà ê Thị

ng

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tú là Th ký Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thành n - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/ NGĐ-ST, ngày 03 tháng 03 năm 2021 về việc:“Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử s thẩm số:01/2021/QĐXXST- NGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2021, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Le Nam V; địa chỉ: 2135 T Road # 131 S. Ca 95122.USA – Có đ n xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ tống đạt: Ông Nguyễn T T, số 10 Nguyễn Thị Minh K, ph ng Đ, thành phố Ch Minh.

- ị đơn: Bà Nguyễn ệ G; địa chỉ: T dân phố 4, ph ng N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông - Có đ n xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/01/2021 và bản tự khai của ông Le Nam V thể hiện: Ông Le Nam V kết hôn với à Nguyễn ệ G vào ngày 14-3-2014 trên c sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân tỉnh Đắk Nông. Vào s đăng ký kết số 07, quyển số: 02/2012 ngày 18-3-2014.

Sau khi kết hôn, ông Le Nam V trở về oa Kỳ làm thủ tục ảo lãnh cho à G. Đến tháng 9/2015, à G đ ợc xuất cảnh vợ ch ng chung sống với nhau tại oa Kỳ. Quá trình chung sống vợ ch ng th ng xuyên xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình hai ên không hợp, quá khác iệt nhau về suy nghĩ, lối sống, văn hóa, độ tu i… Do đó, đến tháng 8/2017 à G trở về Việt Nam sinh sống từ đó đến nay, không ai có trách nhiệm với nhau. Nay ông Le Nam V xét thấy mâu thuẩn vợ ch ng đã quá trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc. Vì v y, ông khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với à Nguyễn ệ G.

Về con chung: Ông Le Nam V và à Nguyễn ệ G không có con chung, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Lệ G trình bày: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung nh l i trình ày của ông e Nam V nêu trên là đúng à không sung gì thêm. Quá trình chung sống hạnh phúc đ ợc một th i gian, sau đó phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do t nh tình hai ên không hợp, vợ ch ng th ng xuyên cải vã lẫn nhau, ất đ ng về quan điểm sống. Do đó, đến cuối năm 2017 à G trở về Việt Nam sinh sống và sống ly thân từ đó đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau n a. Nay ông e Nam V khởi kiện yêu cầu đ ợc ly hôn thì à G đ ng ý, đề nghị T a án giải quyết cho ông à đ ợc ly hôn để giải phóng cuộc sống cho nhau.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có, nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát iểu ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn s thẩm và tại phiên toà s thẩm: Ng i tham gia tố tụng và ng i tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự

- Về nội dung: Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong h s vụ án và đã đ ợc xem xét tại phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị ội đ ng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của u t ôn nhân và Gia đình, chấp nh n yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông e Nam V đối với à Nguyễn ệ G; uộc nguyên đ n phải chịu án ph s thẩm theo quy định pháp lu t.

NH N Đ NH:

[1]. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đ n ông e Nam V và ị đ n à Nguyễn ệ G đều có đ n xin xét xử vắng mặt. Căn c khoản 1 Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, ội đ ng xét xử xét xử vắng mặt ông e Nam V và à Nguyễn ệ G.

[2]. Về quan hệ pháp lu t: Nguyên đ n ông e Nam V khởi kiện yêu cầu đ ợc ly hôn với à Nguyễn ệ G nên quan hệ pháp lu t tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

[3 . Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đ n ông e Nam V hiện sinh sống và có quốc tịch oa Kỳ; ị đ n chị Nguyễn ệ G c trú tại ph ng N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông. Do đó, T a án nhân dân tỉnh Đắk Nông có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

[4]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Nam Van kết hôn với à Nguyễn ệ G vào ngày 14/3/2014, trên c sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân tỉnh Đắk Nông. Vào s đăng ký kết số 07, quyển số: 02/2012 ngày 18-3-2014 là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp lu t ảo vệ.

Quá trình chung sống vợ ch ng th ng xuyên xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do t nh tình hai ên không hợp, vợ ch ng th ng xuyên cải vã lẫn nhau, ất đ ng về quan điểm sống, khác iệt nhau về suy nghĩ, lối sống, văn hóa. Do đó, đến cuối năm 2017 à G trở về Việt Nam sinh sống từ đó đến nay, không ai có trách nhiệm với nhau. Xét thấy, mâu thuẩn vợ ch ng xảy ra đã lâu, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc. Do đó, cần chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Le Nam V đối với à Nguyễn ệ G cho ông Le Nam V đ ợc ly hôn với à Nguyễn ệ G.

[5 . Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Le Nam V và bà Nguyễn ệ G xác định không có, nên ội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6]. ét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tại phiên t a là có căn c , đúng pháp lu t nên ội đ ng xét xử chấp nh n.

[7]. Về án ph s thẩm: Ông Le Nam V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đ ợc khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ng án ph đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266 của Bộ lu t Tố tụng dân sự ; Khoản 1 Điều 56 của u t ôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của y an th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông e Nam V đối với à Nguyễn ệ G. Ông e Nam V đ ợc ly hôn với à Nguyễn ệ G.

2. Về án ph s thẩm: Ông e Nam V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đ ợc khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ng án ph đã nộp theo Biên lai số 0006015 ngày 03-3-2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Le Nam V và à Nguyễn ệ G không có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết theo quy định pháp lu t.

Cỡ chữ