- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vàng Văn M, Quàng Văn P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17 Điều 58 và 47 của Bộ luật Hình sự; các Điều 106 Điều 135 Điều 136, Điều 331 Điều 332 v Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ…
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2021/HS-ST Ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hồng Ngoãn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ho ng Vi t c, Ông Tẩn Kim Sơn.
Thư ký phiên tòa: Ông Ph ng Trung Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa: Ông Tẩn Lưu Ngan - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Tòa án nhân dân huy n Sìn Hồ mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 52/2020 /TLST-HS ngày 04 tháng 11 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2020/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 12 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. V ng A M, tên gọi khác: không; sinh năm: 1974; nơi sinh: huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; nơi cư trú: bản Ch D, xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; nghề nghi p: Trồng trọt; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc: Dao; giới tính: Nam; tôn giáo: Tin lành; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông V ng A T và con bà Ph n Thị D; Vợ: Ph n Thị T; con: ị cáo có 04 con con lớn sinh năm 1997, con nhỏ sinh năm 2014; tiền án: không; tiền sự: không; ị cáo bị b t, tạm giữ từ ngày 25/6/2020 đến ngày 04/7/2020. Từ ngày 04/7/2020 đến nay, bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; có mặt.
2. Qu ng Văn P, tên gọi khác: không; sinh năm: 1989; nơi sinh: huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; nơi cư trú: ản P H, xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; nghề nghi p: Trồng trọt; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Khơ Mú; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ng Qu ng Văn P và con bà Lò Thị L; Vợ: Lò Thị U; con: ị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2017; tiền án: không; tiền sự: kh ng; ị cáo ị b t, tạm giữ từ ngày 26/6/2020 đến ngày 05/7/2020. Từ ngày 05/7/2020 đến nay, bị cáo ị áp dụng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; có mặt.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Ph n A Đ, Sinh năm: 1987; nơi cư trú: bản Ch D, xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. (v ng mặt có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau: Khoảng 08 giờ ng y 24/6/2020 V ng A M sinh năm 1974 đi nhờ e của Ph n A Đ; sinh năm 1987 c ng trú tại bản Ch D, xã N H, huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đến trung tâm N H Mục đ ch tìm ma túy để sử dụng M kh ng nói cho Đ iết mục đ ch của mình Khi đến trung tâm NH do kh ng có tiền V ng A M một mình đi ộ đến nh Qu ng Văn P sinh năm 1989 trú tại bản P H, xã N H, huy n Sìn Hồ hỏi in ma túy Khi v o nh thì Mạn thấy chị Lò Thị U sinh năm 1990 l vợ của Qu ng Văn P đang ở dưới g m s n Mạn đi lên trên nh thì gặp Qu ng Văn P M hỏi P có iết ch n o có ma túy kh ng P nói kh ng iết V ng A M quay ra ch Ph n A Đ đang chờ hỏi Đ có iết số đi n thoại của P kh ng Đ ảo có (Đ lưu số đi n thoại 0339 419 671 của Qu ng Văn P l Pieng Nh Mạn ảo Đ gọi đi n thoại cho P để M nói chuy n Đ đồng ý lấy số đi n thoại của mình gọi cho P rồi đưa đi n thoại cho M Qua đi n thoại V ng A M nói với Qu ng Văn P l đang đi tìm ma túy để sử dụng v hỏi P nếu có tiền thì đưa cho M để M đi mua cho P nói có v ảo M đến nh lấy tiền M đồng ý rồi trả lại đi n thoại cho Đ v nói cho M mượn e đi có vi c Đ nhất tr v giao e cho M rồi đi về trong lúc gọi đi n M nói gì với P Đ kh ng iết
V ng A M điều khiển e đến nh Qu ng Văn P thì được P đưa cho số tiền 550.000 đồng (năm trăm năm mươi nghìn đồng v nói với M đi tìm mua Heroine thì đem về c ng nhau sử dụng M nhất tr V ng A M c m tiền tiếp tục điều khiển e đi đến một ản của người dân tộc Thái thuộc huy n Tủa Ch a tỉnh Đi n iên mua được của một người phụ nữ dân tộc Thái kh ng iết họ tên địa chỉ gặp ngo i đường một gói Heroine ên trong được gói ằng một mảnh nilon m u Đen với giá 300 000 đồng T ng số tiền m Qu ng Văn P đưa cho V ng A M đi mua ma túy Mạn mua ma túy v chi tiêu hết t ng số tiền 490 000 đồng còn thừa lại số tiền 60 000 đồng Mua được Heroine V ng A M đem về nh cất giấu kh ng cho ai iết Đến u i tối c ng ng y, M lấy một t Heroine ra sử dụng rồi gói lại như c v lấy một mảnh nilon m u Hồng gói thêm v o ên ngo i
Khoảng 08 giờ ng y 25/6/2020 chị Ph n Thị T đưa cho chồng l V ng A M số tiền 58 000 đồng (năm mươi tám nghìn đồng ảo M đi mua thuốc trừ cỏ M c m tiền vợ đưa cho v cất gói Heroine mua được từ h m trước v o túi qu n ên phải, rồi điều khiển e m t mượn của Ph n A Đ đi ra trung tâm Nậm Hăn Mục đ ch đi tìm mua thuốc trừ cỏ v đem số Heroine c ng số tiền thừa đưa cho Qu ng Văn P Đến khoảng 10 giờ c ng ng y V ng A M đi đến ản P H N H thì thấy Qu ng Văn P đi ngược chiều nên cả hai người dừng lại. Qu ng Văn P đang định hỏi V ng A M có mua được Heroine kh ng v V ng A M c ng định đưa gói Heroine cho Qu ng Văn P thì ị T c ng tác C ng an huy n Sìn Hồ kiểm tra h nh ch nh v phát hi n thu giữ gói Heroine V ng A M đang cất bên trong túi qu n ên phải đang mặc T c ng tác đ mời người ch ng kiến lập iên ản t người phạm tội quả tang đối với V ng A M thu giữ v niêm phong vật ch ng theo quy định đồng thời mời Qu ng Văn P về C ng an N H huy n Sìn Hồ để l m r Qu ng Văn P đ thừa nhận to n ộ h nh vi phạm tội của mình
Tại bản kết luận giám định tư pháp số 39 ng y 26/6/2020 của người giám định tư pháp theo vụ vi c ông Tr n Văn M kết luận: Mẫu chất bột, màu tr ng thu giữ của V ng A M sau khi đ loại ỏ ao ì có khối tượng là 0,34 gam.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Sìn Hồ đ gửi toàn bộ 0,34 gam chất bột, màu tr ng thu giữ của V ng A M đến Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lai Châu để giám định chất ma túy.
Tại bản kết luận giám định số 363/QĐ-KTHS ngày 29/6/2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lai Châu kết luận: Mẫu chất bột màu tr ng thu giữ của V ng A M gửi giám định là ma túy, loại: Heroine.
Tại Bản cáo trạng số: 46/CT-VKS ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đ truy tố ra trước Tòa án nhân dân huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu để xét xử các bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P về tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa các bị cáo thừa nhận đ thực hi n hành vi phạm tội như Vi n kiểm sát nhân dân huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đ truy tố, không oan, không sai.
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P về tội T ng trữ trái phép chất ma túy ; Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17 Điều 58 Bộ luật Hình sự đối với cả hai bị cáo. Xử phạt bị cáo V ng A M từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 0 9 tháng tù; Xử phạt bị cáo Qu ng Văn P từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 08 tháng tù; Hình phạt b sung: Đề nghị Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo theo khoản 5 Điều 249 Bộ luật Hình sự; Xử lý vật ch ng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử Tịch thu, tiêu huỷ: 01 mảnh ni lon màu Hồng, 01 mảnh ni lon màu Đen. Đây Là những vật các bị cáo d ng để gói v đựng ma túy do kh ng còn giá trị sử dụng; Tịch thu nộp ngân sách nh nước: 60 000 đồng đây l số tiền Qu ng Văn P đưa cho V ng A M đi mua ma túy còn thừa lại thu giữ của V ng A M; Tịch thu sung c ng quỹ nh nước: 01(một đi n thoại nh n hi u VIVO m u đen c đ qua sử dụng ên trong có sim số thuê ao 0339 419 671 thu giữ của Qu ng Văn P đây l phương ti n các ị cáo d ng để liên lạc thỏa thuận vi c đi mua ma túy; Trả lại 01(một chiếc v da m u nâu c đ qua sử dụng cho V ng A M đây l vật ch ng kh ng liên quan đến h nh vi phạm tội; Trả lại cho Ph n A Đ 01(một chiếc e máy kh ng r nh n hi u v loại e kh ng có iển kiểm sát kh ng vỏ yếm kh ng r m u sơn e c đ qua sử dụng đây l t i sản của Ph n A Đ khi ị cáo M mượn e đi mua ma túy ị cáo kh ng nói cho Đặn iết Trả lại 58 000 đồng cho ị cáo V ng A M đây l số tiền của chị Ph n Thị T đưa cho ị cáo M đi mua thuốc trừ cỏ do kh ng liên quan đến h nh vi phạm tội của ị cáo
Đối với 0,34 gam Heroine thu giữ của V ng A M Qu ng Văn P đ gửi toàn bộ giám định chất ma túy, không hoàn lại mẫu vật nên đề nghị Hội đồng t ử kh ng em t giải quyết; Đối với chiếc xe mô tô nhãn hi u HONDA, loại xe WAVERSX màu Tr ng, Đen mang biển kiểm soát 25S1-0093, tạm giữ của Qu ng Văn P t thấy đây l t i sản chung hợp pháp của gia đình ị cáo Qu ng Văn P v chị Lò Thị U nên Cơ quan Cảnh sát điều tra đ trả lại cho gia đình chị U nên nghị Hội đồng t ử kh ng em t giải quyết .
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Ph n A Đ có đơn in t ử v ng mặt tại phiên tòa và không có yêu c u gì về trách nhi m dân sự nên không xem xét trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Điều tra viên đ thực hi n đúng nhi m vụ, quyền hạn và trách nhi m của mình theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Kiểm sát viên đ thực hi n đúng nhi m vụ, quyền hạn và trách nhi m của mình theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Tố tụng hình sự; các tài li u, ch ng c được thu thập theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định. Nên các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử là hợp pháp.
Đánh giá ch ng c , yêu c u đề nghị của Kiểm sát viên, các bị cáo:
Căn c vào các tài li u, ch ng c được thu thập đúng trình tự thủ tục tố tụng hình sự đ được thẩm tra tại phiên tòa căn c kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Có đủ cơ sở để ác định các bị cáo đ thực hi n hành vi phạm tội như sau:
Do c n mua ma túy để sử dụng cho nhu c u ản thân nhưng lại kh ng có tiền nên ng y 24/6/2020 tại ản P H Nậm Hăn huy n Sìn Hồ V ng A M đ đề nghị Qu ng Văn P đưa tiền để Mạn đi mua Heroine về c ng nhau sử dụng Qu ng Văn P đ đưa cho V ng A M số tiền 550 000 đồng V ng A M c m số tiền n y đi mua được 01 gói Heroine với giá 300 000 đồng v chi ph đi lại hết 190 000 đồng u i trưa ng y 25/6/2020 V ng A M mang số Heroine mua được c ng tiền thừa đi trả cho Qu ng Văn P Đến khoảng 10 giờ 00 phút c ng ng y hai người gặp nhau trên đường liên thuộc ản P H N H huy n Sìn Hồ V ng A M chưa kịp đưa Heroine mua được c ng tiền thừa cho Qu ng Văn P thì ị C ng an huy n Sìn Hồ phát hi n t quả tang vật ch ng thu giữ l 01 gói Heroine có khối lượng 0 34 gam v 118 000 đồng
Hành vi phạm tội mà các bị cáo đ thực hi n là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chính sách quản lý của Nh nước đối với chất ma túy, ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn huy n Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P là những người có đ y đủ năng lực trách nhi m hình sự về hành vi của mình. Các bị cáo hoàn toàn nhận th c được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự Nhưng các ị cáo vẫn bất chấp pháp luật, Tàng trữ trái phép chất ma tuý với mục đ ch để sử dụng nhằm thoả m n cơn nghi n cho bản thân thì bị b t quả tang. Các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp đồng phạm giản đơn V ng A M là người khởi ướng, chủ động rủ rê v t ch cực thực hi n h nh vi phạm tội nên phải chịu trách nhi m với vai trò ch nh. Bị cáo Qu ng Văn P thực hi n hành vi phạm tội với vai trò là đồng phạm ị cáo P l người đ đưa tiền cho V ng A M đi mua Heroine để thỏa m n cơn nghi n cho bản thân mình nên c ng phải chịu trách nhi m về to n ộ số ma túy m V ng A M mua được. Cả hai bị cáo cố ý cùng thực hi n một tội phạm nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 17 Điều 58 Bộ luật hình sự để quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm đối với các bị cáo.
Do đó lời luận tội của vị đại di n Vi n kiểm sát tại phiên toà giữ nguyên quan điểm truy tố và áp dụng điểm c khoản 1 điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự đối với cả hai bị cáo Đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt bị cáo V ng A M từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 09 tháng tù; xử phạt bị cáo Qu ng Văn P từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 08 tháng tù; đối với các bị cáo l ho n to n có căn c đúng người đúng tội đúng pháp luật.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai áo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Các bị cáo l người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều ki n kinh tế- xã hội đặc bi t khó khăn trình độ văn hóa V ng A M học đến 3/12 còn Qu ng Văn P học lớp 5/12 nên nhận th c chấp hành pháp luật của các bị cáo có ph n hạn chế; ngo i ra Qu ng Văn P thuộc hộ ngh o. Để thể hi n tính khoan hồng trong pháp luật của Nh nước ta, c n áp dụng tình tiết giảm nhẹ, trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo.
[5] Về hình phạt b sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 249 của Bộ luật Hình sự các ị cáo có thể bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 50.000.000 đồng. Xét hoàn cảnh gia đình các ị cáo khó khăn kh ng có khả năng thi h nh hình phạt tiền, nên không áp dụng hình phạt b sung l hình phạt tiền đối với các ị cáo.
Về xử lý vật ch ng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự v Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Tịch thu, tiêu huỷ: 01 mảnh ni lon màu Hồng, 01 mảnh ni lon m u Đen Đây là những vật bị cáo M d ng để gói v đựng ma túy do kh ng còn giá trị sử dụng; Tịch thu nộp ngân sách nh nước: 60 000 đồng đây l số tiền Qu ng Văn P đưa cho V ng A M đi mua ma túy còn thừa lại thu giữ của V ng A M; Tịch thu sung c ng quỹ nh nước: 01(một đi n thoại nh n hi u VIVO m u đen c đ qua sử dụng ên trong có sim số thuê ao 0339 419 671 thu giữ của Qu ng Văn P đây l phương ti n ị cáo d ng để liên lạc thỏa thuận vi c đi mua ma túy; Trả lại 01(một chiếc v da m u nâu c đ qua sử dụng cho V ng A M đây l vật kh ng liên quan đến h nh vi phạm tội; Trả lại cho người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ph n A Đ 01(một chiếc e máy kh ng r nh n hi u v loại e kh ng có iển kiểm sát kh ng vỏ yếm kh ng r m u sơn e c đ qua sử dụng, đây l t i sản của Ph n A Đ khi ị cáo M mượn e đi mua ma túy ị cáo kh ng nói cho Đ iết; Trả lại 58 000 đồng cho ị cáo V ng A M đây l số tiền của chị Ph n Thị T vợ ị cáo đưa cho ị cáo M đi mua thuốc trừ cỏ do kh ng liên quan đến h nh vi phạm tội của ị cáo
Đối với 0,34 gam Heroine thu giữ của V ng A M Qu ng Văn P đ gửi toàn bộ giám định chất ma túy, không hoàn lại mẫu vật nên đề nghị Hội đồng t ử kh ng em t giải quyết; Đối với chiếc xe mô tô nhãn hi u HONDA, loại e WAVERSX m u Tr ng Đen mang iển kiểm soát 25S1-0093 tạm giữ của Qu ng Văn P t thấy đây l t i sản chung hợp pháp của gia đình ị cáo Qu ng Văn P v chị Lò Thị U nên Cơ quan Cảnh sát điều tra đ trả lại cho gia đình chị U Hội đồng t ử kh ng em t giải quyết
Về án phí: Theo quy định tại Điều 135 v Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án: Các bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P l người dân tộc thiểu số, sinh sống tại địa bàn có điều ki n kinh tế- xã hội đặc bi t khó khăn nên bị cáo được miễn nộp tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Theo quy định tại các Điều 331, 332, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Các bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng y tuyên án; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo kể từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định của pháp luật
Về bi n pháp ngăn chặn: Cấm các bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P đi khỏi nơi cư trú kể từ ng y tuyên án cho đến thời điểm bị cáo vào trại chấp hành án.
Về trách nhi m của chính quyền địa phương nơi các ị cáo cư trú v những người liên quan:
Thông qua vụ án n y đề nghị cấp chính quyền địa phương N H, huy n Sìn Hồ tỉnh Lai Châu nơi ị cáo V ng A M và Qu ng Văn P đang cư trú c n nâng cao tuyên truyền, giải th ch cho người dân có ý th c chấp hành tốt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nh nước ta Tăng cường tuyên truyền, đấu tranh phòng chống t nạn ma túy và có các bi n pháp để giữ gìn trật tự an ninh trên địa bàn.
Đối với Ph n A Đ l người cho ị cáo V ng A M mượn đi n thoại v mượn e máy để d ng v o vi c phạm tội Quá trình điều tra ác định Ph n A Đ đều kh ng iết do đó mục đ ch V ng A M mượn đi n thoại v mượn e máy của mình do đó Cơ quan điều tra kh ng đề cập ử lý
Về nguồn gốc số Heroine V ng A M khai mua của một người phụ nữ dân tộc Thái khoảng 50 tu i Mạn gặp ở đường thuộc huy n Tủa Ch a tỉnh Đi n iên Quá trình điều tra kh ng ác định được nên kh ng có căn c để ử lý
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17 Điều 58 và 47 của Bộ luật Hình sự; các Điều 106 Điều 135 Điều 136, Điều 331 Điều 332 v Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án đối với cả hai bị cáo.
1.Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo V ng A M và Qu ng Văn P, phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy
2.Về hình phạt:
Xử phạt bị cáo V ng A M: 01 (một năm 10 (mười tháng t được khấu trừ thời hạn tạm giữ 09 ngày bị cáo còn phải chấp hành 01(một năm 09 (ch n) tháng 21(hai mươi mốt) ngày tù; thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án.
Xử phạt bị cáo Qu ng Văn P: 01(một năm 09 (ch n tháng t được khấu trừ thời hạn tạm giữ 09 ngày bị cáo còn phải chấp hành 01(một năm 08 (tám) tháng 21(hai mươi mốt) ngày tù; thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án .
3.Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo.
4.Về xử lý vật chứng: Tịch thu, tiêu huỷ: 01 mảnh ni lon màu Hồng, 01 mảnh ni lon m u Đen; Tịch thu nộp ngân sách nh nước: 60 000 đồng đây l số tiền Qu ng Văn P đưa cho V ng A M đi mua ma túy còn thừa lại thu giữ của V ng A M; Tịch thu sung c ng quỹ nh nước: 01(một đi n thoại nh n hi u VIVO m u đen c đ qua sử dụng ên trong có sim số thuê ao 0339 419 671 thu giữ của Qu ng Văn P đây l phương ti n ị cáo d ng để liên lạc thỏa thuận vi c đi mua ma túy; Trả lại 01(một chiếc v da m u nâu c đ qua sử dụng cho V ng A M; Trả lại cho người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ph n A Đ 01(một chiếc e máy kh ng r nh n hi u v loại e kh ng có iển kiểm sát kh ng vỏ yếm kh ng r m u sơn e c đ qua sử dụng; Trả lại 58 000 đồng cho ị cáo V ng A M đây l số tiền của chị Ph n Thị T vợ ị cáo đưa cho ị cáo M đi mua thuốc trừ cỏ do kh ng liên quan đến h nh vi phạm tội của ị cáo
5. Về án phí sơ thẩm: Các bị cáo được miễn nộp án phí hình sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 06 tháng 01 năm 2020); Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo kể từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định của pháp luật
TM HỘI ĐỒNG T
TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND tỉnh Lai Châu; - Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu; - VKSND huy n Sìn Hồ; - CQCSĐT CA huy n Sìn Hồ; - CQTHAHS CA huy n Sìn Hồ; - CCTHADS huy n Sìn Hồ; - UBND xã N H; - Các bị cáo;người có QLNVLQ; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Hồng Ngoãn |