vanban.org

Bản án 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N .

Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Buộc:Chị Nguyễn Thị Loan phải nộp 300.000đ (Ba trăm ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N .
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:01/2021/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 01 -2021
(Về việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI - TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Anh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Hương – Ông Nguyễn Văn Bảy

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Huy - Thư ký tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai - tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An tham

gia

phiên tòa:Không tham gia.

Trong ngày 28 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 137/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thấm số:12/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Lê Thị L , sinh ngày 28/8/1983.

Địa chỉ: khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. (Có mặt)

-Bị đơn: Anh Cao Văn N , sinh ngày10/10/1975.

Địa chỉ: khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.( Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện của Chị Lê Thị L , trình bày của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình hòa giải và tại phiên tòa thì vụ án có nội dung:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L , Anh Cao Văn N về sống với nhau như vợ chồng kể từ tháng 01/2002. Trước khi về sống với nhau anh chị đã có quá trình tìm hiểu, yêu đương, tự nguyện tiến tới hôn nhân, nhưng chị Loan, anh Ngọc không tổ chức lễ cưới, cũng không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Chị Loan, anh Ngọc sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do tính tình hai bên không phù hợp nhau, không tìm được tiếng nói, lối đi chung trong hôn nhân, nên hai người đã có những hành động, lời nói không đúng mực, xử sự thiếu tôn trọng nhau gây khó chịu cho nhau. Mâu thuẫn xẩy ra thường xuyên liên tục làm mất tình cảm giữa hai người dẫn đến hôn nhân đổ vỡ. Mâu thuẫn hai bên tự hòa giải với nhau, được gia đình hai bên vun vén nhưng không đưa lại kết quả gì, tình cảm hai bên không được cải thiện, ngược lại mâu thuẫn xẩy ra ngày càng trầm trọng hơn. Do mâu thuẫn đã làm cho không khí trong cuộc sống chung của hai người lúc nào cũng nặng nề gây khó chịu, nên chị Loan, anh Ngọc đã sống ly thân, cắt đứt các quan hệ từ tháng 5 năm 2019 cho đến nay. Quá trình sống ly thân chị Loan, anh Ngọc không liên lạc, níu kéo hôn nhân. Chị Loan, anh Ngọc xác định hôn nhân của họ đã đổ vỡ, không thể hàn gắn. Do không làm thủ tục đăng ký kết hôn nên chị Loan, anh Ngọc đề nghị Tòa xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N .

2. Về quan hệ con chung:Chị Lê Thị L , Anh Cao Văn N có với nhau con 01 con chung cháu CaoThị Huyền Trang, sinh ngày 29/8/2002. Con chung hiện nay đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, nên chị Loan, anh Ngọc không yêu cầu tòa giải quyết.

3. Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị L , Anh Cao Văn N không yêu cầu tòa giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

-Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện qui định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L , Anh Cao Văn N có đầy đủ điều kiện kết hôn, nhưng anh chị không đến cơ quan chức năng làm thủ tục đăng ký kết hôn, nên pháp luật không công nhận Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Chị Lê Thị L có đơn yêu cầu tòa án chấm dứt hôn nhân đối với Anh Cao Văn N ,Tòa án không tổ chức hòa giải về quan hệ hôn nhân đối với anh chị, nhưng Tòa án đã vận động chị Loan rút đơn, hướng dẫn chị Loan làm thủ tục đăng ký kết hôn để hai người tiếp tục duy trì hôn nhân, xây dựng hạnh phúc bền vững. Tuy nhiên chị Loan, anh Ngọc ®Òu x¸c ®Þnh m©u thuÉn ®· hÕt søc trÇm träng, mất hết tình cảm, kh«ng thÓ tiÕp tôc sèng víi nhau, hai bªn mong muèn ® îc gi¶i phãng.Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Loan và anh Ngọc đã hoàn toàn đổ vỡ, không thể hàn gắn. Do hôn nhân giữa chị Loan, anh Ngọc không hợp pháp, nên cần xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N .

Về quan hệ con chung: Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, chị Loan, anh Ngọc không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

Về quan hệ tài sản:Chị Lê Thị L , Anh Cao Văn N không yêu cầu giải quyết, nên miễn xét.

Về án phí: Buộc Chị Lê Thị L phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 9; Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và Gia đình.

Xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị L và Anh Cao Văn N .

2.Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Buộc:Chị Nguyễn Thị Loan phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tính trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006679 ngày 17/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, Chị Lê Thị L đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo. Nguyên đơn, Bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận

TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND-TX Hoàng Mai

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự

- Chi cục THADS-TX Hoàng Mai

- TAND tỉnh Nghệ An

- VKSND tỉnh Nghệ An

( đã ký )

- Lưu hs, VP.

- UBND phường Quỳnh Thiện.

Vũ Anh Ngọc

THÀNH VIÊN

THẨM PHÁN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký )

( đã ký )

( đã ký )

Nguyễn Văn Bảy

Trần Thanh Hƣơng

Vũ Anh Ngọc

Cỡ chữ