- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Thùy Nh và Nguyễn Gia T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O, TP H N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/ HNGĐ- ST Ngày: 12/01/2021 “V/v: Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ti n D ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Thị Nguyệt
2. Ông Lê Huy Trọng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Anh Bích
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Có công văn s : 04/2021 ngày 08/01/2021 v việc không tham gia phiên tòa:
Ngày 12 tháng 01 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh O , tp Hà N .Xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 302/2020 /TLST- HNGĐ ngµy 23 th¸ng 12 n¨m 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2020/QĐXX-ST ngày 28 tháng 12 năm 2020 của tòa án nhân dân huyện Thanh O , Tp Hà N i giữa:
Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Thùy Nh , sinh năm 1986
Bị đơn: Anh Ng y n Gia T , sinh năm 1985
Đ u trú t i: Thôn Tảo D , xã Hồng D , huyện Thanh O , Tp Hà N
(T i phiên tòa chị Nhiên, anh Tĩnh có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai Dương Thị Thùy Nh trình bày: Chị và anh Nguy n Gia T k t hôn tự nguyện, c đăng ký k t hôn tại UBND xã Hồng D , huyện Thanh O vào ngày 6/11/2 9. Trong quá trình chung sống, hai bên không h p nhau về tính cách, lối sống, thư ng xuyên mâu thu n, hai v chồng đã sống ly thân t năm 2 18 đ n nay. Nay tình cảm v chồng không còn, chị Nh đề nghị Tòa án cho chị đư c ly hôn v i anh T .
V con chung: Chị và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh Ng , sinh ngày 25/ 2/2 12, hiện đang ở v i chị. Khi ly hôn chị xin ti p tục nuôi cháu và không yêu cầu anh T tr cấp nuôi con.
Tài sản chung, công nợ chung và các yêu cầu khác: Không có
Bị đơn anh T trình bày: Anh và chị Dương Thị Thùy Nh k t hôn tự nguyện, c đăng ký k t hôn tại UBND xã Hồng D , huyện Thanh O vào ngày 6/11/2 9. Trong quá trình chung sống, hai bên không h p nhau về tính cách, lối sống, thư ng xuyên mâu thu n, hai v chồng đã sống ly thân t tháng 7/2 2 đ n nay. Nay chị Nh c đơn đề nghị xin đư c ly hôn, anh mong muốn đư c đoàn tụ. Anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh và chị Nh có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh Ng , sinh ngày 25/ 2/2 12, hiện đang ở v i chị Nh . N u tòa án giải quy t cho chị Nh ly hôn anh, anh c quan điểm cháu Ng sẽ ở v i chị Nhiên, việc đ ng g p tr cấp nuôi con chung là tùy tâm của anh đối v i cháu. Đồng thời cháu Ngân cũng có bản tự khai trình bày nguyên vọng tiếp tục ở với chị Nh .
V tài sản chung: Không c
V công nợ chung và các yêu cầu khác: Không c
T i phiên tòa nguyên đơn chị Nh : V n giữ nguyên quan điểm khởi kiện.
Bị đơn anh T có quan đi m: không đồng ý ly hôn mong muốn v chồng đoàn tụ để nuôi dạy con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
V tố tụng: Chị Dương Thị Thùy Nh c đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh O thành phố Hà N giải quy t xin Ly hôn v i anh Nguy n Gia T theo quy đinh tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Thanh O , Hà N .
V nội dung: Xét quan hệ hôn nhân Chị Nh và anh T trư c khi cư i c tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện và c đăng ký k t hôn tại UBND xã Hồng D , huyện Thanh O, Hà N ngày 06/11/2009. Việc k t hôn giữa hai ngư i hoàn toàn là tự nguyện vì vậy đây là cuộc hôn nhân đư c coi là h p pháp.
Xét quá trình chung sống: Chị Nh trình bày đã phát sinh mâu thu n d n đ n không hòa h p v chồng không c ti ng n i chung, anh T không quan tâm đ n gia đình v con. Nay chị Nh không còn tình cảm v i anh T và xin đư c ly hôn. Về phía anh T thì c nguyện vọng v chồng về đoàn tụ để nuôi dậy con. Xét mâu thu n v chồng là trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nh là phù h p luật hôn nhân và gia đình để giải ph ng cho hai ngư i.
V con chung: V chồng c 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh Ng , sinh ngày 25/02/2012. Khi ly hôn chị Nh xin đư c ti p tục nuôi cháu, chị Nh tự nguyện không yêu cầu anh T phải tr cấp nuôi con chung.
- Tại phiên tòa Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Nh , và lại cháu Khánh Ng c ng c nguyện vọng ti p tục ở v i chị Nh , vì vậy ti p tục giao cháu Khánh Ng cho chị Nh là hoàn toàn phù h p v i pháp luật, nên giáo cháu Nguyễn Ngọc Khánh Ng cho chị Nh trông nom chăm s c, nuôi dư ng cho đ n khi trưởng thành.
V tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị đều trình bày không c tài sản chung và công n chung nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ vào các điều : 51,56, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271,273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ nghị quy t số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội hư ng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí toa án.
Xử: Chị Dƣơng Thị Thùy Nh đư c ly hôn anh Ng y n Gia T
- V con chung: Chị Dương Thị Thùy Nh và anh Nguy n Gia T có 01 con chung:
Giao chị Dương Thị Thùy Nh trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh Ng , sinh ngày 25/02/2012 cho đ n khi trưởng thành hoặc cho đ n khi các bên c yêu cầu khác về ngư i trực ti p nuôi con.
Anh Nguy n Gia T không phải đ ng g p phí tổn nuôi con chung, và c quyền đi lại thăm nom, chăm s c con chung không ai đư c ngăn cản.
V tài sản chung, công nợ chung: Chị Nh và anh T không c nên không xem xét trong bản án này.
Án phí: Chị Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 3 . đồng (ba trăm) đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp theo biên lai thu số: 02382 ngày 23/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn c mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND huyện Thanh O , tp Hà N ; - TAND thành phố Hà N ; - UBND xã Hồng D ; - Lưu ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ng y n Ti n D ng |