vanban.org

Bản án 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Tấn H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Tấn H trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘ ĐỨC
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 28/12/2021
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Vương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Dung

2. Ông Phạm Thanh Lý

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nguyễn Trọng Thành, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

Ngày 28 tháng 12 năm 2021, tại Hội trường nhà văn hóa tổ dân phố 1, thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Đ

Địa chỉ: Tổ 1, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng N.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn H

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng N.

Chị Lương Thị Đ có mặt tại phiên tòa; anh Nguyễn Tấn H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2021, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lương Thị Đ trình bày:

Chị và anh Nguyễn Tấn H kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng khác biệt trong quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã nhau. Vợ chồng chị đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay tình cảm giữa chị và anh H không còn, chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tấn H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Tại đơn xin ly hôn vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Tấn H trình bày:

Anh và chị Lương Thị Đ kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không tâm đầu ý hợp nên phải ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền, giải quyết vụ án trong thời hạn luật định. Bị đơn anh Nguyễn Tấn H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Tấn H kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, quan hệ hôn nhân của chị Đ và anh H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa chị Đ và anh H có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã. Chị Đ và anh H đều đồng ý ly hôn. Điều này chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị Đ và anh Hướng là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Lê Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Tấn H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Đ và anh H trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí:

Chị Lương Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Tấn H.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Tấn H trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về án phí: Chị Lương Thị Đphải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000027 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (Ngày 28/12/2021). Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ