- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? X : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn B Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/HNGĐ-ST Ngày: 04-01-2021 Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Văn Hoàng;
2. Bà Trần Thị Phiến;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2021, t i tr s Tòa án nhân dân huyện C t s th m công khai v án th lý số 358/2020 TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, về tranh chấp về hôn nhân và gia ình về ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo uyết ịnh ưa v án ra t số 168/2020 ĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020; uyết ịnh hoãn phiên tòa số 109/2020 ĐST-HNGĐ ngày 4 tháng 12 năm 2020, gi a các ư ng s :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn B Tr, sinh năm 968;
Địa chỉ: Ấp Phú Th nh, ã T, huyện C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Bà Ph m Thị H, sinh năm 970;
Địa chỉ cư trú cuối cùng: Ấp Phú Th nh, ã T, huyện C, tỉnh Đ.
Hiện ã bị Tòa án tuyên bố mất tích.
(Ông Bé Tr có mặt t i phiên tòa, bà H vắng mặt t i phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Bé Tr, trình bày:
Ông Tr và bà H quen biết, tìm hiểu khoảng 0 (một) năm, tổ chức cưới năm 993. Đến ngày 29-7-1999, vợ chồng ăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân ã Long An, huyện Long H, tỉnh L. uá trình chung sống h nh P. Đến ầu năm 2017, ông Tr phát hiện bà H có quan hệ tình cảm với người àn ông khác. Do ó, bà H bỏ nH i không có tin tức cho ến nay. Ông Tr ã ăng tin tìm kiếm và yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Ph m Thị H mất tích. Tòa án nhân dân huyện C, Đ tuyên bố mất tích ối với bà Ph m Thị H, theo uyết ịnh 09/2020 ĐST-VDS ngày 19-6-2020. Nay ông Tr yêu cầu ly hôn với bà H.
Về con chung: Ông Tr, bà H chung sống có 02 con tên: Nguyễn Thị Tuyết Nhi, sinh ngày 5-5-1993 (trư ng tHnh, ã có gia ình riêng); Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23-8-2003. Khi ly hôn, ông Tr yêu cầu tiếp t c nuôi con Hoàng P, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. (Hiện cháu P ang sống với ông Tr).
Về tài sản chung: Có th a ất 2, tờ bản ồ 25, diện tích 94m2, ất t i nông thôn, tọa l c t i ấp Phú Th nh, ã T, huyện C, tỉnh Đ (giấy chứng nhận quyền s d ng ất số CH 04023 ngày 29-5-2005 tên Nguyễn B Tr, Ph m Thị H); căn nH cấp 4 trên ất, 0 e ba gác Hoa Lâm, ông Tr ang quản lý, s d ng. Ông Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, bị đơn, bà Phạm Thị H vắng mặt không có văn bản trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Th m phán, Hội ồng t . Việc chấp Hnh pháp luật của người tham gia tố t ng dân s (nguyên n) kể từ khi th lý v án ến trước khi Hội ồng t nghị án ảm bảo úng theo quy ịnh của Bộ luật tố t ng dân s .
Về nội dung v án: Đề nghị Hội ồng t căn cứ Khoản 2 Điều 56, các Điều 8 , 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia ình, : Chấp nhận yêu cầu của ông Tr về việc in ly hôn bà H. Về con: Có 02 con tên: Nguyễn Thị Tuyết Nhi, sinh ngày 5-5- 993 ( ã trư ng thành); Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23-8-2003. Giao con Nguyễn Hoàng P cho ông Tr nuôi dưỡng, ông Tr không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ề nghị Hội ồng t không em t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng:
Năm 20 9, ông Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Ph m Thị H mất tích ể bổ sung tài liệu chứng cứ kh i kiện xin ly hôn bà H. uá trình th lý, giải quyết, Tòa án nhân dân huyện C ã ăng tin thông báo tìm kiếm bà H trên các phư ng tiện thông tin i chúng theo úng quy ịnh nhưng vẫn không có tin tức gì về bà H. Tòa án nhân dân huyện C, Đ tuyên bố mất tích ối với bà Ph m Thị H, theo uyết ịnh 09/2020 ĐST-VDS ngày 19-6-2020. uyết ịnh ã có hiệu l c pháp luật.
[ .2] Ngày 06 tháng 0 năm 2020, Tòa án th lý n kh i kiện của ông Tr ối với người mất tích là bà H. uá trình th lý, hòa giải và thu thập chứng cứ ể giải quyết v án, Tòa án ã th c hiện ầy ủ các thủ t c tố t ng: niêm yết công khai quyết ịnh ưa v án ra t , quyết ịnh hoãn phiên tòa, văn bản tố t ng khác theo úng quy ịnh nhưng bà H vẫn vắng mặt không lý do.
[ .3] T i phiên tòa, nguyên n, ông Tr ồng ý và yêu cầu Hội ồng t
tiến Hnh phiên tòa t vắng mặt bị n. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân s , Tòa án vẫn tiến Hnh t vắng mặt bị n, bà H.
Về hôn nhân: X t thấy, hôn nhân gi a ông Nguyễn B Tr và bà Ph m Thị H là t nguyện. Khi chung sống có tổ chức ám cưới, có ăng ký kết hôn và ược Uỷ ban nhân dân xã Long An, huyện Long H, tỉnh L cấp giấy chứng nhận ăng ký kết hôn số 44, uyển số 01/HT.99 ngày 27-9-1999, nên ược ác ịnh là hôn nhân hợp pháp. Từ tháng 0 -2017, bà H bỏ i, mất tích cho ến nay. Nguyên nhân do ông Tr trình bày là do bà H có quan hệ tình cảm với người àn ông khác, bị ông Tr bắt gặp nên ấu hổ, bỏ i, không quay về. Ngày 19-6-2020, Tòa án nhân dân huyện C, Đ tuyên bố mất tích ối với bà Ph m Thị H, theo uyết ịnh 09/2020 ĐST-VDS. Nay ông Tr yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bà H.
[2. ] Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia ình quy ịnh: Ly hôn theo yêu cầu của một bên:
“1…
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”
Hội ồng t
t thấy, bà H bỏ i h n 03 (ba) năm, không liên liên l c, không cho ông Tr và người thân biết ịa chỉ, không một lần về thăm chồng, con. Ông Tr ã ăng tin tìm kiếm nhưng bà H không về, Tòa án ã tuyên bố bà H mất tích. Điều ó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng gi a ông Tr, bà H ã th c s trầm trọng, m c ích hôn nhân không t ược. Việc ông Tr yêu cầu ly hôn bà H là có căn cứ nên Hội ồng t chấp nhận.
Về nuôi con chung:
[3. ] Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia ình quy ịnh: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau ly hôn:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa tHnh niên,…
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.…”
Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia ình quy ịnh: Nghĩa v , quyền của cha, mẹ không tr c tiếp nuôi con sau ly hôn:
“1. …
2…..
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.”
Ông Tr trình bày ông và bà H có 02 con chung. Đối với Nguyễn Thị Tuyết Nhi, sinh ngày 5-5-1993, ã trư ng tHnh, có gia ình riêng nên Hội ồng t không em t. Riêng cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23-8-2003, ang sống với ông Tr, ông Tr yêu cầu tiếp t c nuôi con. ua hỏi ý kiến cháu P, cháu có nguyện vọng sống với cha. Do ó, Hội ồng t chấp nhận yêu cầu của ông Tr, giao cháu Hoàng P cho ông Tr tiếp t c nuôi dưỡng. Ông Tr không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con, nên Hội ồng t không em t.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr không yêu cầu giải quyết. Do ó Hội ồng t không em t.
Đối với ý kiến của i diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: X t thấy, ý kiến của i diện Viện Kiểm sát phù hợp quy ịnh pháp luật, phù hợp các tình tiết của v án nên Hội ồng t chấp nhận.
Về án phí: ông Tr phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia ình theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản Điều 28, Khoản Điều 35, Khoản Điều 39, Điều 147, Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ các Điều 5 , 56, 58, 7 , 8 , 82, 83, của Luật Hôn nhân và gia ình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
X : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn B Tr.
. Về hôn nhân: Cho ly hôn gi a ông Nguyễn B Tr và bà Ph m Thị H.
2. Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, thăm nom con:
2.1. Ông Nguyễn Bé Tr ược quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23-8-2003. (Hiện cháu P ang sống với ông Tr.)
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Không em t, giải quyết.
2.3. Bà Ph m Thị H có quyền, nghĩa v ến thăm nom, chăm sóc con, không ai ược cản tr .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Ông Nguyễn B Tr phải chịu 300.000 ồng án phí hôn nhân gia ình s th m. Số tiền t m ứng án phí ông Tr ã nộp ngày 06-10-2020 theo biên lai số 0008075 t i Chi c c Thi Hành án Dân s huyện C ược chuyển tHnh án phí.
5. Đư ng s (ông Tr) có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 5 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị n (bà Ph m Thị H) vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong h n 5 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc niêm yết bán án theo quy ịnh của luật.
6. Trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi Hnh theo quy ịnh t i Điều 2 Luật thi Hnh án Dân s thì người ược thi Hnh án dân s , người phải thi Hnh án dân s có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, t nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy ịnh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi Hnh án Dân s ; thời hiệu thi Hnh án ược th c hiện theo quy ịnh t i Điều 30 Luật thi Hnh án Dân s s a ổi bổ sung năm 20 4.
| Nơi nhận: - Đư ng s ; - Tòa án Tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện C; - Chi c c Thi Hnh án Dân s Huyện; - Lưu hồ s v án và VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Kim Xuân |