- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Tiến H về việc kiện đòi nợ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/DS-ST Ngày: 12/01/2021 V/v: Kiện đòi nợ. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Khải Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Lê Huy Trọng. 2. Bà: Nguyễn Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên toà: Ông Đ Văn Thư ng - Thư Ký Toà án nhân dân huyện Th O
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Th O tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên. Ngày 12/01/2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Th O- TP.Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Kiện đòi nợ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2020/QĐXX-ST ngày 24/11/2020; Quyết định ho n phiên tòa số 13 ngày 12/12/2020 giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn T H, Sinh năm 1973.Trú tại: Thôn Ch M x L CH, H.Th O, TP.Hà Nội. + Bị đơn: Bà Đào Thị Ph sinh năm 1972. trú tại: Thôn Ch M x L CH, H.Th O, TP.Hà Nội. Tại phiên tòa: Nguyên đơn ị đơn có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/9/2020 của nguyên đơn là ông Nguyễn Tiến H trình bày: Ngày 5/3/2019 giữa tôi v i cô Ph có th a thuận chốt số nợ cụ thể cô Ph nợ tôi số tiền là 150.000.000đ nay tôi yêu c u cô Ph phải trả lại tôi số nợ là 150.000.000đ và tiền l i theo th a thuận là 1 /tháng kể t ngày 5/3/2019 cho đến nay
Bị đơn: Bà Đào Thị Ph trình y: Tôi có quan hệ v i ông H là ngư i hàng xóm v i nhau. Trong việc tranh ch p tài sản tôi xin khai cụ thể như sau: Giữa tôi v i ông H có chơi phư ng v i nhau t nhiều năm cho đến ngày 05/3/2019 giữa tôi v i ông H có thanh toán chốt nợ v i nhau và lập gi y công nhận nợ v i nội dung “ Tôi Nguyễn Tiến H công nhận số nợ của cô Đào Thị Ph t nh đến ngày 5/3/2009 còn số nợ là 150.000.000đ Một trăm năm mươi triệu đ ng gi y nợ hai ên c ng ký kết. Quan điểm của tôi hiện nay là khi thanh toán v i nhau chúng tôi đ t nh cả l i ch thực ch t tôi ch có nợ ông H là 100.000.000 Một trăm triệu đ ng do vậy tôi ch đ ng ý trả ông H 100.000.000đ là tiền gốc còn lại 50.000.000đ là tiền l i thì cho tôi xin về th i hạn trả ao gi có thì trả.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn có quan điểm yêu cầu phía bị đơn phải trả nợ gốc là 150.000.000đồng và tính lãi 1 /tháng kể từ ngày 05/3/2019 cho đến ngày xét xử của khoản tiền vay là 150.000.000đồng, phía bị đơn có quan điểmdo chơi phường với nhau từ nhiều năm phía ông H có đóng tiền phường cho bà, nhưng có nhiều lần đến lượt được lấy tiền thì ông H không lấy và gửi lại bà và giấy vay tiền,cho đến ngày 05/3/2019 thì hai bên đã chốt số nợ là 150.000.000đồng trong đó có cả tiền gốc và tiền lãi, nay bà xin trả gốc là 100.000.000đ,và m i năm xin trả là 6.000.000đồng, còn tiền lãi 50.000.000đồng thì xin.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O có quan điểm: Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh ch p về tài sản là tiền vay nợ vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th O. Về th i hiệu khởi kiện: ngày 05/03/2019 có sự kiện ký gi y chốt nợ không xác định ngày trả không ghi l i su t cuối năm 2019 phát sinh tranh ch p ngày 15/9/2020 nguyên đơn khởi kiện nên vụ án còn th i hiệu khởi kiện.
Về ngư i tham gia tố tụng: Tòa án xác định đúng ngư i tham gia tố tụng.
Việc thu thập ch ng c l y l i khai của đương sự hòa giải việc c p tống đạt các gi y t cho Viện kiểm sát và những ngư i tham gia tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm Thẩm phán Hội đ ng xét xử ch p hành đ y đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự các đương sự được thực hiện đ y đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về quan điểm giải quyết đề nghị ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Về t nh l i su t đề nghị áp dụng khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đ ng xét xử nhận định:
1.Về tố tụng:
1.1 Về sự vắng mặt của ị đơn trong quá trình giải quyết vụ án ị đơn đ có l i khai và tham gia hòa giải không thành.Ngày 12/12/2020 Tòa án đưa vụ án ra xét xử do ị đơn vắng mặt tòa án đ ho n phiên tòa và n định đúng 14 gi 30 phút ngày 12/01/2021 mở lại phiên, sau khi có quyết định ho n phiên tòa Tòa án đ thông áo cho à Phúc về việc ho n phiên tòa tại phiên tòa hôm nay à phúc có mặt.
1.2. Về quan hệ pháp luật tranh chấp:Đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng dân sự đòi nợ” theo Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
1.3. Về thời hiệu khởi kiện:ngày 05/03/2019 có sự kiện ký gi y công nhận nợ không xác định ngày trả không xác định l i su t cuối năm 2019 phát sinh tranh ch p ngày 15/9/2020 nguyên đơn khởi kiện nên vụ án còn th i hiệu khởi kiện.
2. Về chứng cứ nội dung khởi kiện: Ph a nguyên đơn xu t trình “ Gi y công nhận” có nội dung “ Tôi Nguyễn Tiến H công nhận số nợ của cô Đào Thị h tính đến ngày 5/3/2019 còn số nợ là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu) ph a cuối có chữ ký của Nguyễn Tiến H và Đào Thị Ph Do gi y vay không thể hiện th i hạn trả và l i su t hiện đang có tranh ch p căn c vào Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015 c n áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 để giải quyết vụ kiện. Xét yêu c u th nh t của nguyên đơn về việc phải trả số tiền nợ gốc là 150.000.000đ ng trong nội dung“ Gi y công nhận” có nội dung “ Tôi Nguyễn Tiến H công nhận số nợ của cô Đào Thị Ph t nh đến ngày 5/3/2019 còn số nợ là 150.000.000đ một trăm năm mươi triệu ph a cuối có chữ ký của hai ên. Ph a ị đơn có quan điểm Giữa tôi v i ông H có chơi phư ng v i nhau t nhiều năm cho đến ngày 05/3/2019 giữa tôi v i ông H có thanh toán v i nhau và lập gi y công nhận nợ v i nội dung “ Tôi Nguyễn Tiến H công nhận số nợ của cô Đào Thị Ph t nh đến ngày 5/3/2009 còn số nợ là 150.000.000đ Một trăm năm mươi triệu đ ng gi y nợ hai ên c ng ký kết. Quan điểm của tôi hiện nay là khi thanh toán v i nhau chúng tôi đ t nh cả l i ch thực ch t tôi ch có nợ ông H là 100.000.000 Một trăm triệu đ ng do vậy tôi ch đ ng ý trả ông H 100.000.000đ là tiền gốc còn lại 50.000.000đ là tiền l i thì cho tôi xin về th i hạn trả m i năm xin trả 6.000.000đ ng. Xét l i khai của à Phúc về việc ch th a nhận có nợ gốc 100.000.000đ còn 50.000.000đ là tiền l i nhưng không đưa ra được ch ng c để ch ng minh đâu là tiền gốc và đâu là tiền l i nên xét c n uộc à Phúc phải trả cho ông H toàn ộ số nợ gốc được thể hiện tại gi y công nhận nợ ngày 05/03/2019 v i số tiền là 150.000.000đ ng một trăm năm mươi triệu đ ng .
Xét yêu c u th hai của nguyên đơn là uộc ph a ị đơn phải trả l i su t theo th a thuận là 1 /tháng trên số nợ gốc 150.000.000đ ng th i hạn kể t ngày 05/3/2019 cho đến ngày xét xử. Xét về yêu c u t nh l i su t của nguyên đơn thì th y trong gi y vay không thể hiện th a thuận l i su t trong quá trình giải quyết vụ kiện nguyên đơn có yêu c u phải t nh l i do hai ên không th a thuận nên không có cơ sở để xem xét về cách t nh l i su t theo yêu c u của nguyên đơn căn c vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự xét c n t nh l i su t là 10 /năm của khoản tiền vay là ph hợp. Đối v i l i khai của ị đơn có khai ch trả 100.000.000đ là tiền gốc còn lại xin 50.000.000đ là tiền l i nhưng không có căn c ch ng minh nên không có cơ sở ch p nhận nay c n uộc ph a ị đơn phải trả l i cho nguyên đơnlà 10 /năm trên số tiền nợ gốc 150.000.000đ t nh t ngày vay đến ngày xét xử là 22 tháng 06 ngày t nh ra số tiền l i mà ph a ị đơn phải trả là 27.750.000đ ng. Tổng cả gốc và l i ph a ị đơn phải trả là: 177.750.000đ ng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn c Khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội thì ph a ị đơn phải chịu án ph sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 463; 466; 468; 469 Bộ luật Dân sự năm 2015;Khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội
1. Ch p nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Tiến H về việc kiện đòi nợ.
2. Buộc à Đào Thị Ph phải trả nợ cho Ông Nguyễn Tiến H tổng số tiền là 177.750.000 đ ng Một trăm ẩy ẩy triệu ẩy trăm năm mươi nghìn đ ng Trong đó tiền gốc là 150.000.000đ ng tiền l i là 27.750.000đ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có thỏa thuận về lãi chậm trả thì tính theo thải thuận đó nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì tính theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp Quyết định thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
3.Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị Ph phải nộp 8.887.000đ ng(Tám triệu tám trăm tám ẩy nghìn đ ng . Hoàn trả ông Nguyễn Tiến H tiền tạm ng án là 3.500.000đ ng thể hiện tại iên lai thu tiền tạm ng án ph số 02279 ngày 15/10/2020 của chi cục Thi hánh án dân sự huyện Th O.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ị đơn có mặt có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân T ,Hà Nội; -Các đương sự; -VKS nhân dân huyện Th O; -THA dân sự huyện Th O; -Lưu:Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN KHẢI |