- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2021/DS-ST Ngày 17 - 6 - 2021 V/v “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Yên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Văn Công Trọn
Ông Duyên Văn H
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Khanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Đại diện Viện Kiểm sát: Bà Phạm Huỳnh Trang – Kiểm sát viên – Viện Kiểm sát huyện TRần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST - DS ngày 14 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2021/QĐXXST – DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ: Số 108, đường T, quận H, Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V – Trưởng phòng giao dịch S, huyện T, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt)
Bị đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Bà Lê Thị H (Vợ ông L – vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mâu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam trình bày: Ngày 13/8/2018 Ngân hàng TMCP công thương ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 095036/2018-HĐCVHM/NHCT860 cho vợ chồng bà H, ông L vay 2.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 13/8/2018 đến ngày 13/8/2019, lãi trong hạn 0,8%/tháng, quá hạn bằng 150% lãi cho vay thông thường tính theo từng thời điểm. Thời hạn vay tối đa không quá 6 tháng, có qui định hạn trả góp vốn và thanh toán lãi vào ngày 25 hàng tháng.
Để đảm bảo thanh tóan nợ, ông L, bà H thế chấp tài sản, gồm:
-/ Hợp đồng thế chấp số 18.052.004/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 08/02/2018 giữa vợ chồng ông L, bà H với Ngân hàng để thế chấp Quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa số 55, tờ bản đồ số 13, diện tích 49,2m2 tọa lạc tại khóm 3, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đã được Nhà nước cấp quyền sử dụng cho ông L, bà H theo giấy số H00204/SĐ.
- Hợp đồng thế chấp hai tàu cá số 18.052.005/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 09/02/2018 giữa vợ chồng ông L, bà H với Ngân hàng, cụ thể:
+ Tàu cá Lê Thị H đăng ký số kiểm soát CM 91600 – TS do Chi cục thủy sản tỉnh Cà Mau cấp chứng nhận ngày 11/01/2018.
+ Tàu cá Trần Thanh L đăng ký kiểm soát số CM 99187 – TS do Chi cục thủy sản tỉnh Cà Mau cấp chứng nhận ngày 11/01/2018.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông L bà H vi phạm nghĩa vụ thanh tóan nợ theo thỏa thuận, tính đến ngày 03/10/2020 ông L, bà H nợ như sau:
- Vốn bằng: 2.000.000.000 đồng.
- Lãi bằng 193.660.173 đồng.
Tổng công bằng 2. 193.660.173 đồng.
Yêu cầu:
Buộc ông L, bà H thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng và tính lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 03/10/2020 đến khi trả hết nợ.
Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông L, bà H để đảm bảo thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt các thủ tục tố tụng cho vợ chồng ông L, bà H đúng theo trình tự luật định nhưng ông L, bà H không có văn bản phản hồi về quan điểm xử lý vụ việc do Ngân hàng đặt ra tại vụ kiện.
Quan điểm của Viện kiểm sát: Đề nghị chấp nhận khởi kiện của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam. Buộc ông L, bà H thanh toán nợ vay cả vốn, lãi bằng 2. 193.660.173 đồng. Ông L, bà H còn phải thanh toán lãi cho Ngân hàng phát sinh theo hợp đồng từ ngày 19/3/2021 đến khi trả hết nợ.
Duy trì các hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng với ông L, bà H để đảm bảo thanh toán nợ cho Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông L, bà H đúng theo trình tự luật định nhưng ông L, bà H không có văn bản phản hồi về vụ việc do Ngân hàng trình bày, yêu cầu, không đến Tòa án theo triệu tập.
Nên xét xử vắng mặt ông L, bà H.
Về nội dung: Ngày 13/8/2018 Ngân hàng TMCP công thương ký hợp đồng hạn mức tín dụng số 095036/2018-HĐCVHM/NHCT860 cho vợ chồng bà H, ông L vay 2.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 13/8/2018 đến ngày 13/8/2019, lãi trong hạn 0,8%/tháng, quá hạn bằng 150% lãi cho vay thông thường tính theo từng thời điểm.
-2-
Để đảm bảo thanh tóan nợ, ông L, bà H thế chấp tài sản, gồm:
- Hợp đồng thế chấp số 18.052.004/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 08/02/2018 giữa vợ chồng ông L, bà H với Ngân hàng để thế chấp Quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa số 55, tờ bản đồ số 13, diện tích 49,2m2 tọa lạc tại khóm 3, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đã được Nhà nước cấp quyền sử dụng cho ông L, bà H theo giấy số H00204/SĐ.
- Hợp đồng thế chấp hai tàu cá số 18.052.005/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 09/02/2018 giữa vợ chồng ông L, bà H với Ngân hàng.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông L bà H vi phạm nghĩa vụ thanh tóan theo thỏa thuận, tính đến ngày 02/10/2020 Ngân hàng chứng minh các tài liệu gồm cam kết trả nợ, bảng triết tính nợ ông L, bà H thanh toán bằng số tiền cụ thể như sau: Tiền vốn bằng: 2.000.000.000 đồng; Tiền lãi bằng 193.660.173 đồng; Tổng công bằng 2. 193.660.173 đồng. Ông L, bà H còn phải chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 19/3/2021 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Nếu ông L, bà H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì tiến hành phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng CPTM công thương Việt Nam không phải chịu án phí. Ông L, bà H phải chịu án phí và lệ phí thẩm định theo qui định chung.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Áp dụng: Điều 468 Bộ luật dân sự.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận khởi kiện của TMCP công thương Viêt Nam.
Buộc ông Trần Thanh L và bà Lê Thị H thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam các khoản như sau:
- Nợ vốn bằng: 2.000.000.000 đồng.
- Nợ lãi bằng 193.660.173 đồng.
Tổng công bằng 2.193.660.173 đồng.
Ông L, bà H còn phải chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 095036/2018-HĐCVHM/NHCT860 ngày 13/8/2018 tính từ ngày 03/10/2020 đến khi trả hết nợ tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam.
Trường hợp ông L bà H không có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam tính đến thời điểm yêu cầu thì phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp
-3-
đồng thế chấp số 18.052.004/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 08/02/2018 và Hợp đồng thế chấp số 18.052.005/2018/HĐBĐ/NHCT860 ngày 09/02/2018 giữa ông L, bà H với Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam để bảo đảm thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam.
2. Án phí KDTM sơ thẩm: Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam không phải chịu, ngày 11/10/2020 Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam dự nộp 37.522.000 đồng theo lai thu số 0004143 tại Chi cục thi hành án huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được nhận lại. Ông L, bà H phải chịu án phí bằng 75.873.000 đồng.
Lệ phí thẩm định ông L, bà H phải chịu 1.000.000 đồng. Lệ phí thẩm định Ngân hàng đã thanh toán xong nên ông L, bà H có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam 1.000.000 đồng phí thẩm định tại cơ quan thi hành án.
Bản án này là sơ thẩm, Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam, ông L, bà H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt đúng theo trình tự luật định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKS tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. -4- | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Văn Yên |