vanban.org

Bản án 01/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2021/DS -ST
Ngày: 22-01-2021.
v/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đặng Văn Minh.

2/ Ông Nguyễn Khắc Nhu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân

dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hiệp – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 01 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2020/TLST-DS ngày 14/10/2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2020/QĐXXST-DS ngày 18/12/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐST-DS ngày 08/01/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: - Ông Lương Văn H, sinh năm 1985.

- Bà V Thị B ch K, sinh năm 1987 (có mặt).

C ng địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Ng i đ i di n theo y quy n c a ông L ơng Văn H: Bà V Thị B ch K, sinh năm 1987. Theo giấy ủy quyền ngày 09/12/2020 (có mặt).

2. đơn: - Ông Lê Quốc V, sinh năm 1982 (vắng mặt).

- Bà V Th y Ái V, sinh năm 1986 (vắng mặt).

C ng địa chỉ: Khu phố Q, thị trấn F, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* T i Đơn khởi ki n ngày 21/08/2020, bản tự khai, biên bản lấy l i khai và t i phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Th ích K và ông L ơng Văn H , ông H do bà Võ Th Bích K đ i di n theo y quy n trình bày: Vào ngày 24/10/2017, vợ chồng à V Th y Ái V có vay vợ chồng bà số tiền là 90.000.000đồng và h a s trả hết trong vòng 15 tháng. Nhưng đến tháng 10/2019 vợ chồng à V m i trả được số tiền 40.000.000đồng. Việc vay tiền hai ên có làm giấy tay là Giấy mượn tiền ngày 24/10/2017 có chữ ký của à V. Số tiền nợ còn lại là 50.000.000đồng đến nay vợ chồng à V v n chưa trả. Số tiền cho vợ chồng à V vay là tài sản chung của vợ chồng à. Việc cho vay chồng của à (ông H ng) có iết, c ng thống nhất v i nhau. Nay bà yêu c u vợ chồng ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải trả cho vợ chồng à số tiền vay là 50.000.000đồng theo giấy mượn tiền ngày 24/10/2017. Ngoài ra không có yêu c u gì khác.

* đơn bà Võ Thùy Ái V và ông Lê Quốc V vắng mặt nên không có l i trình bày.

Tòa án c ng ch nh quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà của bà Võ Thùy Ái V và ông Lê Quốc V để tống đạt các văn ản tố tụng, bà V, ông V cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi lời khai, lập Biên ản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên ản hòa giải theo qui định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, của đương sự và đề xuất việc giải quyết vụ án như sau: Về tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông áo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ị đơn trả số tiền nợ vay là 50.000.000 đồng theo giấy mượn tiền ngày 24/10/2017. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở thị trấn Ma Lâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn c vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa, ị đơn ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V đã được triệu tập hợp lệ đến l n th hai nhưng vắng mặt. Căn c vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung: Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị B ch K yêu c u vợ chồng ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải trả số tiền nợ vay gốc là 50.000.000 đồng, không yêu c u t nh lãi. Hội đồng xét xử nhận định:

Căn c vào giấy mượn tiền ngày 24/10/2017 là ph a ị đơn à V Th y Ái V có vay của nguyên đơn số tiền 90.000.000 đồng, thời hạn vay 15 tháng, theo nguyên đơn trình ày giấy mượn tiền này do à V Th y Ái V viết và ký tên, vào tháng 10/2019 bà V đã trả được số tiền 40.000.000đồng, số tiền còn nợ lại là 50.000.000đồng đến nay à V chưa trả nợ. Do ị đơn bà V Th y Ái V không đến Tòa án để tham dự phiên tòa, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, không giao nộp ch ng c có liên quan đến giao dịch vay tiền của hai ên, Tòa án cũng không nhận được văn ản trình ày ý kiến của ị đơn đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Căn c khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về những tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh: … “2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c lời khai của nguyên đơn, căn c vào giấy mượn tiền trên để xác định ị đơn bà V Th y Ái V có vay tiền của nguyên đơn v i số tiền nợ gốc là 90.000.000đồng. Bị đơn đã trả được 40.000.000đồng tiền nợ gốc, nên ị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc là 50.000.000đồng. Căn c vào Khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Do bà V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên căn c Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nguyên đơn yêu c u ị đơn trả số tiền nợ gốc là có cơ sở.

Nguyên đơn không yêu c u tính lãi nên Tòa không xem xét giải quyết.

Về trách nhiệm liên đ i của ông Lê Quốc V đối v i số tiền nợ trên. Mặc d , ông Lê Quốc V không có ký tên vào giấy mượn tiền, nhưng bà V và ông V là vợ chồng, đây là khoản vay trong thời kỳ hôn nhân nên căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ông V phải có trách nhiệm trả nợ c ng bà V.

Từ những nhận định và phân t ch như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, uộc vợ chồng ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải trả cho vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị B ch K số tiền nợ gốc là 50.000.000đồng.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Buộc ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải chịu 50.000.000đồng X 5% = 2.500.000đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị B ch K không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả tiền tạm ng án ph cho vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị Bích K theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn c vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quố hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn c vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, ổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Lương Văn H và à V Thị B ch K. Buộc vợ chồng ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải trả cho vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị B ch K số tiền nợ là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2]. Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông Lê Quốc V và à V Th y Ái V phải chịu 2.500.000đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Lương Văn H và à V Thị B ch K không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Ông Lương Văn H và à V Thị B ch K được nhận lại số tiền tạm ng án ph đã nộp là 1.250.000đồng theo iên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph tòa án số 0004523 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

[3]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 22/01/2021), đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ