- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức T và Nguyễn Thị H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1976 Trú tại: Khu 4, xã Thạch Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Bất Phí, xã Nhân Hòa, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 03 con chung là Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 22/8/2008; Trần Thị Yến Nh sinh ngày 27/6/2011; Trần Phương M, sinh ngày 13/11/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đức T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002369 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Chi cục THADS huyện Quế Võ; - UBND xã Thạch Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |