- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BIDV - Tạ Văn H"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nh n yêu cầu c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV.
- Căn cứ chính? Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/KDTM-ST Ngày 06-01-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Vấn
Bà Nguyễn Thị Luyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn T - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2019/TLST-KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4694/2019/QĐXXST-KDTM ngày 08 tháng 11 năm 2019 và Thông áo thay đ i lịch phiên tòa số 5119/2019/QĐST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV (viết tắt là B), địa chỉ trụ sở: Tháp B, 35 HV u n HK thành phố Hà N i; B - Chi nhánh Hải Phòng địa chỉ: Số 68 + 70 đường ĐBP u n HB thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H1, chức vụ: Phó Trưởng phòng Quản lý r i ro B - Chi nhánh Hải Phòng và à Trần Thị Tuyết N, chức vụ Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Khách hàng cá nhân c ng là người đại diện theo y uyền (theo Giấy y uyền số 255/QĐ-B.HP ngày 29 tháng 3 năm 2019); có mặt.
- Bị đơn: Ông Tạ Văn H sinh năm 1977 - Ch H kinh doanh cá thể Tạ Văn H; cư tr tại: Thôn 1 x NL huyện TN, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cụ Tạ Văn H2, sinh năm 19 3 và cụ Đoàn Thị M sinh năm 19 9; c ng cư tr tại: Thôn 1 x Ngũ L o huyện Th y Nguyên thành phố Hải Phòng; c ng vắng mặt;
+ Bà Vũ Thị T sinh năm 19 3; cư tr tại: Thôn 1 x Ngũ L o huyện Th y Nguyên thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
Người đại diện hợp pháp của bà Vũ Thị T: ng Tạ Văn H sinh năm 1977; cư tr tại: Thôn 1 x NL huyện TN thành phố Hải Phòng là người đại diện theo y uyền (theo Giấy y uyền có xác nh n ngày 27/12/2017 tại UBND x NL, huyện TN thành phố Hải Phòng); có mặt.
+ Ông Tạ Hải H3 sinh năm 197 ; cư tr tại: Thôn 1 x NL huyện V thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
+ Bà Phạm Thị N1 sinh năm 19 0; ĐKHKTT: Thôn 1 x NL huyện V thành phố Hải Phòng; hiện đang cư tr và làm việc tại Đài Loan; vắng mặt.
+ Ông Tạ Văn H4 sinh năm 19 3 và à Vũ Thị T1; c ng cư tr tại: Thôn 1 x NL huyện TN thành phố Hải Phòng; c ng vắng mặt;
+ Ông Tạ Văn H5 sinh năm 19 5 và à Trần Thị T2; c ng cư tr tại: Thôn 1 x NL huyện TN thành phố Hải Phòng; c ng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2017 nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại C ph n u tư và hát t i n Việt Nam (viết tắt là B), t ong quá t ình giải quyết vụ án và tại phiên tòa trình bày:
Ông Tạ Văn H là ch h kinh doanh cá thể Tạ Văn H đ ký Hợp đồng tín dụng (viết tắt là HĐTD) hạn mức số 27 /201 /HĐTD ngày 2 / /201 v i B - Chi nhánh Hải Phòng v i mục đích vay vốn sung vốn lưu đ ng. Theo đó B cho ông Tạ Văn H vay số tiền tối đa là 1.000.000.000 đồng thời hạn vay theo t ng HĐTD cụ thể, l i suất cho vay th a thu n thả n i theo uy định c a Ngân hàng tại thời điểm giải ngân theo t ng HĐTD cụ thể l i suất nợ uá hạn ng 100% l i suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ uá hạn, B đ giải ngân cho ông H số tiền 1.000.000.000 đồng.
Tài sản ảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng 207.44m2 đất tại thửa đất số 662, tờ ản đồ số 0 địa chỉ tại thôn MS x NL huyện TN thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ) uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB61151 vào s số CH/00099 do Ủy an nhân dân (viết tắt là UBND) huyện TN thành phố Hải Phòng cấp ngày 24/8/2010 cho ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T theo Hợp đồng thế chấp (viết tắt là HĐTC) tài sản số 2 0/2013/HĐTD l p ngày 25/6/2013 ký kết giữa ông Tạ Văn H à Vũ Thị T và B - Chi nhánh Hải Phòng đ được công chứng đăng ký giao dịch đảm ảo theo đ ng uy định và các văn ản sửa đ i
sung HĐTC. Quá trình thực hiện hợp đồng: T cuối năm 201 ông Tạ Văn H không thực hiện trả nợ đầy đ cả gốc và l i đ ng hạn và cũng không có phương án cụ thể để trả nợ cho B liên tục vi phạm HĐTD số 27 /201 /HĐTD ngày 24/6/2014. T ngày 25/12/2015, do h ông Tạ Văn H không thực hiện trả nợ vay theo đ ng cam kết nên khoản vay đ ị chuyển nợ uá hạn. Ngày 07/10/201 sau nhiều lần đôn đốc và làm việc, H kinh doanh cá thể Tạ Văn H đ cam kết mỗi tháng trả B 5.000.000 đồng, nhưng sau đó chỉ thực hiện được trả được m t lần duy nhất vào ngày 19/01/201 v i số tiền là 5.000.000 đồng. B đ nhiều lần làm việc trực tiếp cũng như thường xuyên gửi thông áo đôn đốc nhắc nợ, tuy nhiên H kinh doanh cá thể Tạ Văn H thiếu thiện chí hợp tác trong việc trả nợ B không thu xếp tài chính để trả nợ vay B.
Tính đến ngày 06/01/2020 H kinh doanh cá thể Tạ Văn H còn nợ B t ng số tiền là 1.460.492.708 đồng trong đó: Số tiền nợ gốc là 995.000.000 đồng, số tiền l i vay trong hạn tính đến hết ngày 06/01/2020 là 312.418.250 đồng l i quá hạn là 153.011.458 đồng. Nay, B khởi kiện yêu cầu Tòa án u c ông Tạ Văn H là ch h kinh doanh cá thể Tạ Văn H phải thanh toán trả B t ng số tiền gốc và l i là 1. 0. 92.70 đồng. Trường hợp không trả được nợ đề nghị Tòa án tuyên phát mại và xử lý toàn tài sản thế chấp (do h gia đình ông H, bà T và những người liên quan đang uản lý) theo các hợp đồng ảo đảm tiền vay đ ký kết v i B để thu hồi nợ cho B.
Theo bị đơn là ng Tạ V n H - Chủ hộ kinh doanh cá th Tạ V n H trong quá t ình giải quyết vụ án trình bày:
Ông Tạ Văn H xác nh n giữa ông và B - Chi nhánh Hải Phòng có ký hợp đồng tín dụng số 27 /201 /HĐTD ngày 2 / /201 và về số tiền vay l i suất thời hạn vay và tài sản thế chấp như phía B đ trình ày là đ ng. Đối v i yêu cầu khởi kiện c a B, ông H chấp nh n số tiền nợ gốc 1.000.000.000 đồng như trong đơn khởi kiện c a B, ông đ thanh trả cho B số tiền gốc 5.000.000 đồng đến nay ông còn nợ B số tiền gốc là 995.000.000 đồng còn số tiền l i ông H đ thanh toán đến thời điểm ngày 25/11/2015 t tháng 12/2015 đến nay ông chưa trả. ng vay tiền B số tiền gốc 1.000.000.000 đồng nh n làm 02 lần mỗi lần 500.000.000 đồng; lần 1 thì ông H nh n 500.000.000 đồng lần 2 à Phạm Thị U địa chỉ tại x TS huyện KT thành phố Hải Phòng là người nh n trực tiếp t B (bà U là người nhờ ông H vay h 500.000.000 đồng) à U viết giấy vay nợ tiền ông H, ông H sẽ cung cấp giấy vay nợ giữa ông và bà U cho Tòa án. Ông H đề nghị B cho ông d n nợ để có thời gian án đất trả B ch m nhất đến ngày 30/10/2019 ông sẽ thanh toán trả B và đề nghị B miễn cho toàn tiền l i.
Đối v i tài sản thế chấp: Tài sản vợ chồng ông thế chấp là Quyền sử dụng tại thửa đất số 2 tờ ản đồ số 0 địa chỉ tại thôn MS x NL huyện TN, thành phố Hải Phòng để đảm ảo cho khoản vay c a H kinh doanh cá thể Tạ Văn H (thực tế là để đảm ảo cho khoản vay c a ông H) tại B là c a ố m ông là cụ Tạ Văn H2 và cụ Đoàn Thị M khi ông cần vốn làm ăn các cụ đ cho vợ chồng ông mượn diện tích đất này nên sang tên GCNQSDĐ cho vợ chồng ông đứng tên để thu n tiện cho việc làm th tục vay vốn tại Ngân hàng việc ố m ông sang tên GCNQSDĐ cho vợ chồng ông tất cả gia đình đều iết. Theo HĐTC vợ chồng ông chỉ thế chấp phần đất theo GCNQSDĐ mà không thế chấp phần v t kiến tr c trên đất ông không đồng ý phát mại tài sản. Hiện tại gia đình ông khó khăn về kinh tế và ố m ông là cụ H2 và cụ M đang ốm n m liệt giường gần 02 năm nay, ông H đề nghị B xem xét hoàn cảnh c a gia đình ông và cho ông trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng. Hiện tại tài sản trên đất h gia đình ông đ thế chấp cho B gồm 0 căn nhà và 01 móng nhà cụ thể:
1. Căn nhà c a ố m ông là cụ Tạ Văn H2 và cụ Đoàn Thị M diện tích 60m2 nhà cấp xây khoảng năm 1990 hiện cụ H2, cụ M đang ở trên diện tích nhà đất này tiền xây nhà là c a các cụ.
2. Nhà c a vợ chồng anh trai ông là Tạ Hải H3 và Phạm Thị N1 diện tích khoảng 0m2 nhà ống 01 tầng và 01 gác lửng xây năm 2001 tiền xây nhà là c a ông H3, bà N1. Hiện ông H3 đang ở trên diện tích nhà đất này còn à N1 đi lao đ ng tại Đài Loan nhưng ông và gia đình không iết địa chỉ cụ thể c a à N1 ở Đài Loan.
3. Nhà c a vợ chồng em trai ông là Tạ Văn H4 và Vũ Thị T1 diện tích khoảng 50m2 nhà ống 01 tầng và 01 gác lửng xây năm 200 tiền xây nhà là c a cụ H2 cụ M cho (do án m t mảnh đất khác) trư c khi ông H4 lấy vợ. Hiện tại vợ chồng ông H4, bà T2 đ chuyển về uê ngoại Nghĩa L Yên Bái sinh sống nên ngôi nhà đó hiện chưa có ai ở.
. Nhà c a vợ chồng ông là ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T diện tích khoảng 60m2 nhà cấp (01 tầng) xây năm 2001 tiền xây nhà là c a vợ chồng ông. Phía đất giáp nhà ông và nhà ông Võ Văn N (là c u ru t ông) và vợ là à C. Khoảng năm 2000 ông N, bà C có xây nhà lấn sang đất nhà ông khoảng 03m2 (chiều ngang 0,6m2 x chiều dài khoảng 5m2); nhưng do là họ hàng nên gia đình ông không có tranh chấp gì.
5. Ngoài ra trên đất còn có 01 móng nhà c a ố m ông xây năm 2007 cho vợ chồng em trai ông tên là Tạ Văn H5 và Trần Thị T2.
Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan ng Tạ Hải H3 t ong quá t ình giải quyết vụ án t ình bày:
Về nguồn gốc đất ông H, bà T1 thế chấp ho B là c a ố m ông đứng tên trên GCNQSDĐ là cụ Đoàn Thị M ố m ông có 0 người con trai như ông H trình ày tất cả đều sinh sống trên diện tích đất ông H thế chấp cho B cụ thể: Chiều r ng c a thửa đất được chia làm 03 lô ông H3 ở lô đất trên diện tích chiều r ng là 3 5m2 (tính theo hư ng t NĐ về MĐ) tiếp đến ông H4 ở lô thứ 2, ông H ở lô thứ 3 phía sau là nhà c a cụ H2, cụ M và c a ông H4. Năm 2000 ông H3 lấy vợ khoảng năm 2001vợ chồng ông xây nhà ở đến nay. Năm 2015 vợ ông là Phạm Thị N1 đi xuất khẩu lao đ ng tại Đài Loan theo Công ty năm 201 đ gia hạn hợp đồng và đang ở tại Đài Loan nhưng ông H3 không iết địa chỉ cụ thể c a à N1. Việc vợ chồng ông H sang tên GCNQSDĐ ông H3 không iết ông cũng không iết việc vợ chồng ông H thế chấp tại B nếu việc sang tên GCNQSDĐ sai uy định thì đề nghị Tòa án h y GCNQSDĐ mang tên ông H à T. Khi Tòa án giao Thông áo thụ lý vụ án Thông áo công khai tài liệu chứng cứ và Hòa giải Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ thì ông H3 đ thông áo cho vợ là à N1 và các anh em trong gia đình được iết nhưng vợ ông và các anh em đều không đồng ý vì đất vợ chồng ông H mang thế chấp là đất c a ố m đ cho các con xây nhà ở n định. Do à N1 làm xa nên không về được à N1 không đồng ý v i yêu cầu khởi kiện c a B về phần đề nghị xử lý tài sản thế chấp. Quan điểm c a ông H3 không đồng ý phát mại tài sản là nhà đất ông H thế chấp vì là tài sản chung c a gia đình không phải là tài sản riêng c a vợ chồng ông H. Còn việc ông H vay tiền thì phải có trách nhiện trả B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Tạ V n H4 t ong quá t ình giải quyết vụ án trình bày:
Năm 2005, ông xây dựng gia đình và ở c ng ố m là cụ H2 và cụ M. Cũng c ng mảnh đất ên cạnh là anh trai cả Tạ Hải H3 anh thứ hai là Tạ Văn H em trai t là Tạ Văn H5 tất cả c ng sống trên c ng m t mảnh đất. Nhưng vì công việc mưu sinh vợ chồng ông đ về uê vợ ở Yên Bái làm ăn. Việc ông H sang tên GCNQSDĐ không được sự đồng ý c a gia đình là sai. Ông đề nghị Tòa án giải uyết theo đ ng uy định c a pháp lu t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Tạ V n H5 t ong quá t ình giải quyết vụ án t ình bày:
Ông Tạ Văn H5 và vợ là Trần Thị T2 được Tòa án thông áo cho iết diện tích đất 305,69m2 thu c thửa đất số 2 tờ ản đồ số 0 địa chỉ tại thôn My Sơn xã NL huyện TN thành phố Hải Phòng hiện đứng tên ch sử dụng là ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T theo GCNQSDĐ và uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất do UBND huyện TN cấp ngày 2 / /2010. Ông H4 có ý kiến về nguồn gốc đất trên là c a ố m ông là cụ H2 và cụ M t trư c đến nay ố m ông c ng 0 anh em sinh sống n định trên đất. Bố m ông đ chia cho ông H3, ông H mỗi người 01 lô giáp mặt đường đều đ xây dựng công trình nhà ở trên đất và sinh sống n định t trư c đến nay. Còn ông chưa được chia vẫn ở c ng ố m thực tế ố m ông chưa chia tách cụ thể cho m t ai. Việc sang tên GCNQSDĐ cho ông Tạ Văn H ông không iết gia đình ông cũng chưa lần nào họp về việc sang tên GCNQSDĐ cho ông H. ng đề nghị Tòa án xác minh hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho ông vợ chồng H nếu trái uy định pháp lu t thì đề nghị Tòa án h y GCNQSDĐ đ cấp cho vợ chồng ông H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cụ Tạ V n H2 và cụ oàn Thị M t ong quá t ình giải quyết vụ án:
Đ được triệu t p hợp lệ nhưng đều vắng mặt tại các u i làm việc công khai chứng cứ và hòa giải thẩm định định giá và phiên tòa. Theo các con c a hai cụ trình ày do 02 cụ đều già yếu ốm nặng n m liệt giường khoảng gần 02 năm nay.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị T t ong quá t ình giải quyết vụ án:
Trong uá trình giải uyết vụ án à Vũ Thị T đ y uyền cho chồng là ông Tạ Văn H. Bà T thống nhất v i ý kiến c a ông Tạ Văn H và ông Tạ Hải H3. Vợ chồng à cũng có thiện chí trả nợ Ngân hàng dần và cố gắng trả mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi hết nợ và đề nghị Ngân hàng miễn tiền l i cho vợ chồng à.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà hạm Thị N1 trong quá trình giải quyết vụ án:
Trong uá trình giải uyết vụ án các thành viên trong gia đình à N1 cung cấp hiện tại à N1 sống và làm việc tại Đài Loan nhưng không iết rõ địa chỉ do à N1 không cung cấp. Theo ông Tạ Hải H3 (chồng c a à N1) khai hiện tại bà N1 vẫn đang sinh sống và làm việc tại nư c Đài Loan. T khi gia đình à nh n được thông áo thụ lý vụ án giấy triệu t p và các Quyết định khác c a Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng thỉnh thoảng bà N1 có gọi điện về gia đình ông H3 đ thông báo cho bà Loan iết về việc B khởi kiện ông Tạ Văn H n i dung khởi kiện c a B, nhưng bà N1 không có ý kiến gì do n công việc nên à N1 không về Việt Nam để tham gia tố tụng được.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn: B yêu cầu ông Tạ Văn H phải trả các khoản tiền gốc l i theo HĐTD đ ký kết nếu ông H không trả được các khoản nợ cho B thì B sẽ yêu cầu phát mại toàn tài sản thế chấp ao gồm cả phần đất và v t kiến tr c trên đất theo uy định c a pháp lu t, nhưng sẽ trả lại toàn trị v t kiến tr c trên đất cho ông H để trả cho những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan.
- Bị đơn: ng Tạ Văn H không yêu cầu Tòa án h y GCNQSDĐ Ủy an nhân dân huyện TN đ cấp cho ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T, ông H đề nghị B cho xem hồ sơ tín dụng ký giữa ông và B vì ông vay tiền B số tiền gốc 1.000.000.000 đồng nh n làm 02 lần mỗi lần 500.000.000 đồng; lần 1 thì ông H nh n 500.000.000 đồng lần 2 bà Phạm Thị U địa chỉ tại x TS huyện KT, thành phố Hải Phòng là người nh n trực tiếp t B (bà U là người nhờ ông H vay h 500.000.000 đồng) à U viết giấy vay nợ tiền ông H. Trong uá trình giải uyết vụ án và tại phiên tòa ông H không xuất trình được giấy vay nợ giữa ông và à U.
- Những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan: Đã được triệu t p hợp lệ nhưng đều vắng mặt tại phiên tòa.
Ki m sát viên phát bi u ý kiến:
- Trong uá trình giải uyết vụ án, Thẩm phán H i đồng xét xử Thư ký, nguyên đơn ị đơn đ chấp hành đ ng các uy định c a B lu t Tố tụng dân sự. Những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan chưa thực hiện đ ng các uy định về uyền và nghĩa vụ c a mình.
- Về uan điểm giải uyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a B về việc u c ị đơn phải trả số tiền gốc và l i cho B theo các HĐTD đ ký kết. Trường hợp ị đơn không trả được nợ thì B có uyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm uyền phát mại tài sản thế chấp là 207 25 m2 đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 22 tờ ản đồ số 0 tại thôn My Sơn x NL, huyện TN thành phố Hải Phòng có GCNQSDĐ uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB 1151 số vào s cấp giấy chứng nh n CH/00099 do UBND huyện TN cấp cho ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T ngày 24/8/2010. Khi phát mại ưu tiên thanh toán trư c giá trị sản cho các h là ch tài sản nếu ông H muốn mua lại đất đ phát mại thì phải được ưu tiên mua trư c. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo uy định c a pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa kết uả tranh tụng tại phiên tòa xét thấy:
- Về tố tụng:
Về thẩm uyền giải uyết và uan hệ pháp lu t tranh chấp: Đây là tranh chấp HĐTD được ký giữa hai ên có đăng ký kinh doanh và có mục đích lợi nhu n. Bà Phạm Thị N1 là người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan trong vụ án trư c thời điểm thụ lý vụ án và hiện tại bà N1 đang cư tr làm việc tại Đài Loan, các đương sự không cung cấp được địa chỉ cụ thể c a bà N1 tại Đài Loan, nH3 theo Công văn số 1045/A08-P5 ngày 18/01/2019 c a Cục Quản lý xuất nh p cảnh B Công an thì bà N1 đ xuất cảnh ngày 07/02/201 hiện chưa có thông tin nh p cảnh trở lại. Theo uy định tại 1 Điều 30 khoản 3 Điều 35 khoản 1 Điều 37 điểm a khoản 1 Điều 39 điểm d khoản 1 Điều 9 c a B lu t Tố tụng dân sự thì vụ án thu c thẩm uyền giải uyết c a Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về việc xét xử vắng mặt c a đương sự: Bà N1 là người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan theo gia đinh cung cấp hiện đang cư tr tại Đài Loan nhưng do công việc không tham gia tố tụng được gia đình à đ nh n tất cả văn ản tố tụng c a Tòa án đ thông áo cho à iết và những người có uyền lợi nghĩa vụ liên quan khác đ được triệu t p hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ Điều 227 Điều 22 khoản 5 Điều 77c a B lu t Tố tụng dân sự Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt những người có quyền lợi nghĩa vụ liên uan.
Tại phiên tòa người đại diện hợp pháp c a nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Về n i dung:
Xét về hợp đồng tín dụng: Ông Tạ Văn H là ch h kinh doanh cá thể Tạ Văn H đ ký HĐTD hạn mức số 27 /201 /HĐTD ngày 2 / /201 v i B - Chi nhánh Hải Phòng v i mục đích vay vốn sung vốn lưu đ ng. Theo đó B cho ông Tạ Văn H vay số tiền tối đa là 1.000.000.000 đồng thời hạn vay theo t ng HĐTD cụ thể l i suất cho vay th a thu n thả n i theo uy định c a Ngân hàng tại thời điểm giải ngân theo t ng HĐTD cụ thể l i suất nợ uá hạn ng 100 l i suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ uá hạn, B đ giải ngân cho ông H số tiền 1.000.000.000 đồng. Xét thấy giữa B và ông H c ng thống nhất th a thu n ký kết ởi những người có thẩm uyền và có năng lực hành vi dân sự, khi giao kết hợp đồng các ên tự nguyện không ị ép u c hình thức và n i dung hợp đồng không vi phạm các điều cấm không trái pháp lu t và trái đạo đức x h i. Do v y hợp đồng này là hợp pháp là căn cứ pháp lý để các ên thực hiện. Quá trình thực hiện hợp đồng ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên B đ khởi kiện ra Tòa án là có căn cứ.
Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn đối v i khoản nợ gốc và khoản lãi: Theo HĐTD lời khai c a nguyên đơn là B và những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan đ xác định số tiền nợ gốc B đ giải ngân cho ông H là 1.000.000.000 đồng. Ông H chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nên B yêu cầu u c ông H phải thanh toán trả cho B số tiền nợ gốc còn lại là 995.000.000 đồng là đ ng. Đối v i khoản tiền l i theo n i dung hợp đồng và khế ư c nh n nợ thì ông H phải trả l i cho B vào ngày 25 hàng tháng và trả nợ gốc cuối c ng vào ngày 26/12/2015, lãi suất theo iểu l i suất c a B t ng thời kỳ. Trong uá trình thực hiện hợp đồng ông H đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đ phát sinh l i trong hạn l i uá hạn là có căn cứ. Như v y, tính đến ngày 06/01/2020 ông H còn nợ B là 1.460.492.708 đồng trong đó: Nợ gốc: 995.000.000 đồng; nợ l i trong hạn: 312.418.250đồng nợ l i uá hạn 153.011.458 đồng. Kể t ngày 07/01/2020 ông H còn phải chịu khoản tiền l i theo mức l i suất mà các ên th a thu n trong hợp đồng tín dụng và khế ư c nh n nợ cho đến khi thanh toán xong toàn khoản nợ gốc. H i đồng xét xử xét thấy B yêu cầu ông H phải trả số tiền gốc l i suất trong hạn và l i suất uá hạn theo HĐTD hai ên đ ký kết là có căn cứ và cần chấp nh n.
[ ] Để ảo đảm cho khoản vay thì ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T đ thế chấp 01 tài sản là: Quyền sử dụng tại thửa đất số 2 tờ ản đồ số 0 địa chỉ tại thôn MS x NL huyện TN thành phố Hải Phòng theo GCNQSDĐ uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB 1151 vào s số CH/00099 do UBND huyện TN cấp ngày 2 / /2010 cho ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T theo HĐTC tài sản số 2 0/2013/HĐTD l p ngày 25/6/2013 ký kết giữa ông H à T và B - Chi nhánh Hải Phòng đ được công chứng đăng ký giao dịch đảm ảo theo đ ng uy định.
Xét thấy HĐTC tài sản số 2 0/2013/HĐTD ngày 25/6/2013 đ được các ên th a thu n ký kết ởi những người có đ năng lực thẩm uyền và tài sản này đ được công chứng đăng ký giao dịch đảm ảo theo đ ng uy định. Do v y hợp đồng thế chấp là hợp pháp là căn cứ phát sinh uyền và nghĩa vụ giữa các ên u c các ên phải thực hiện.
Theo HĐTC tài sản số 2 0/2013/HĐTD ngày 25/6/2013 ên thế chấp chỉ thế chấp QSDĐ mà không thế chấp tài sản (v t kiến tr c) trên đất. Theo kết uả thu th p chứng cứ thẩm định tại chỗ thì v t kiến tr c trên đất ông H, bà T thế chấp cho B là c a những người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan gồm: 1- Căn nhà c a cụ Tạ Văn H2 và cụ Đoàn Thị M diện tích 60m2 nhà cấp xây khoảng năm 1990; 2-Căn nhà c a vợ chồng ông Tạ Hải H3 và bà Phạm Thị N1 diện tích khoảng 0m2, nhà ống 01 tầng và 01 gác lửng xây năm 2001; 3- Căn nhà c a ông Tạ Văn H4 và bà Vũ Thị T1 diện tích khoảng 50m2 nhà ống 01 tầng và 01 gác lửng xây năm 2004; 4- Căn nhà c a vợ chồng ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T diện tích khoảng 60m2 nhà cấp (01 tầng) xây năm 2001; 5- M t móng nhà xây năm 2007 c a ông Tạ Văn H5 và bà Trần Thị T2.
H i đồng xét xử xét thấy theo uy định tại Điều 3 Nghị định 3/NĐ-CP ngày 23/7/2010 c a Chính ph về đăng ký giao dịch đảm ảo; Nghị định 1 3/200 /NĐ-CP ngày 29/12/200 c a Chính Ph về giao dịch ảo đảm; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/ /2005 c a B Tài nguyên và Môi trường hư ng dẫn thực hiện m t số điều c a Nghị định 1 1/200 /NĐ-CP ngày 29/10/200 c a Chính ph về thi hành Lu t đất đai và Án lệ số 11/2017 về công nh n hợp đồng thế chấp uyền sử dụng đất. Trường hợp ông H không có khả năng thanh toán khoản nợ thì B có uyền đề nghị phát mại tài sản trên nhưng phải trả những người có uyền lợi nghĩa vụ liên quan toàn giá trị v t kiến tr c trên đất (theo giá thị trường tại thời điểm phát mại); những người có uyền lợi nghĩa vụ liên quan có uyền đề nghị được ưu tiên mua khi B yêu cầu phát mại.
Về yêu cầu c a ông Tạ Văn H được xem hồ sơ vay tiền c a ông tại B: Ông H cho r ng ông vay B số tiền 1.000.000.000 đồng nhưng chỉ nh n lần đầu 500.000.000 đồng lần sau ông nh n nhưng cho à Phạm Thị U vay 500.000.000 đồng. H i đồng xét xử nh n định n i dung này ông đ khai trong giai đoạn chuẩn ị xét và tại phiên tòa nhưng không cung cấp được tài liệu chứng minh ông th a nh n có vay c a B số tiền 1.000.000.000 đồng. Về yêu cầu này nếu ông và à U có tranh chấp và có đ căn cứ chứng minh thì ông có uyền khởi kiện ng vụ án khác.
Theo ông H khai phần đất giáp nhà ông Võ Văn N (c u ru t ông H) và vợ là à C, khoảng năm 2000 ông N, bà C có xây nhà lấn sang đất nhà ông khoảng 03m2 (chiều ngang 0 m2 x chiều dài khoảng 5m2) nhưng do là họ hàng nên gia đình ông không có tranh chấp gì. H i đồng xét xử xét thấy B chỉ yêu cầu phát mại phần nhà đất do h gia đình ông H, bà T đang uản lý sử dụng nên không phải xem xét đến phần đất ông N, bà C xây lấn sang đất nhà ông H, bà T (nếu có).
Về yêu cầu c a những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan h y GCNQSDĐ đ cấp cho vợ chồng ông H thế chấp tại B, theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện trư c khi ông H, bà T thế chấp cho B đ thế chấp vay tiền tại Ngân hàng CPTM Quốc tế Việt Nam ngày 01/ /2011 và giải chấp ngày 05/02/2013. Vì v y yêu cầu này c a những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan không có căn cứ chấp nh n.
H gia đình ông H gồm 0 người: Tại thời điểm B khởi kiện gia đình ông Tạ Văn H vợ là Vũ Thị T và 02 con tên là Tạ Thanh T3, sinh ngày 03/01/2002 và Tạ Toàn M1, sinh ngày 03/7/2007. Ông H, bà T khai việc vay vốn B và kinh doanh H kinh doanh cá thể là do m t mình ông H thực hiện các con ông à còn nh đang đi học nên không có tài sản đóng góp và cũng không tham gia kinh doanh mọi vấn đề kinh doanh do ông H tự uyết định.
[14 ] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông H phải chịu toàn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối v i yêu cầu c a B được chấp nh n cụ thể: 3 .000.000 đồng + ( 0. 92.70 đồng x 3 ) = 55.814.781,24 đồng làm tròn thành 55.815.000 đồng. Trả lại cho B số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đ n p.
Về uyền kháng cáo c a các đương sự: Các đương sự được uyền kháng cáo ản án theo uy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 37 điểm a khoản 3 Điều 38, Điều 7 khoản 1 Điều 1 7, Điều 15 Điều 227 Điều 22 Điều 9 c a B lu t Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 2 0 khoản 1 Điều 2 1 290 3 2 3 3 3 355 71 7 7 B lu t Dân sự năm 2005; Điều 91 c a Lu t Các t chức tín dụng;
Căn cứ Nghị định 3/NĐ-CP ngày 23/7/2010 c a Chính ph về đăng ký giao dịch đảm ảo; Nghị định 13 /200 /NĐ-CP ngày 29/12/200 c a Chính Ph về giao dịch ảo đảm; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/ /2005 c a B Tài nguyên và Môi trường hư ng dẫn thực hiện m t số điều c a Nghị định 1 1/200 /NĐ-CP ngày 29/10/200 c a Chính ph về thi hành Lu t đất đai;
Căn cứ Án lệ số 11/2017 về công nh n hợp đồng thế chấp uyền sử dụng đất;
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị uyết số 32 /201 /UBTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc h i uy định về mức thu miễn giảm thu n p uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1- Chấp nh n yêu cầu c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV.
Bu c ông Tạ Văn H phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV số tiền là 1.460.492.708 (Một tỷ bốn t m sáu mươi t iệu, bốn t m chín mươi hai nghìn, bẩy t m linh tám) đồng (trong đó: Nợ gốc: 995.000.000 đồng; nợ l i trong hạn: 312.418.250 đồng; nợ l i uá hạn: 153.011.458 đồng).
Kể t ngày 07/01/2020, ông Tạ Văn H tiếp tục chịu khoản tiền l i uá hạn c a số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức l i suất mà các ên th a thu n trong Hợp đồng tín dụng số 27 /201 /HĐTD ngày 24/6/2014 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV và ông Tạ Văn H - ch h kinh doanh các thể Tạ Văn H. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các ên có th a thu n về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo t ng thời kỳ c a Ngân hàng cho vay thì l i suất mà ên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo uyết định c a Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp v i điều chỉnh l i suất c a Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp ông Tạ Văn H không trả hoặc không trả đ cho Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV các khoản tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng khế ư c nh n nợ đ ký kết, thì Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV có uyền yêu cầu phát mại toàn tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ:
Toàn trị giá Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 2 tờ ản đồ số 0 địa chỉ tại thôn MS x NL huyện TN thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nh n uyền sử dụng đất uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB 1151 vào s số CH/00099 do Ủy an nhân dân huyện TN thành phố Hải Phòng cấp ngày 2 / /2010 cho ông Tạ Văn H và à Vũ Thị T (tr 9 25m2 n m trong chỉ gi i uy hoạch hành lang giao thông đường 359). Khi xử lý tài thế chấp Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV phải thanh toán trả cho cụ Tạ Văn H2 và cụ Đoàn Thị M ông Tạ Hải H3 và à Phạm Thị N1 ông Tạ Văn H4 và à Vũ Thị T1 ông Tạ Văn H5 và à Trần Thị T2 toàn giá trị v t kiến tr c trên đất (theo giá thị trường tại thời điểm phát mại). Những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan được uyền ưu tiên mua tài sản phát mại trên.
. Về án phí: Ông Tạ Văn H phải n p 55.815.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV số tiền 24.300.000 đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đ n p theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007359 ngày 23/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TN,thành phố Hải Phòng.
5. Về uyền kháng cáo c a các đương sự:
Ngân hàng Thương mại C phần ĐPV ông Tạ Văn H được uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Những người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan (tr à Phạm Thị N1) được uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nh n được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Bà Phạm Thị N1 được uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 01 tháng kể t ngày ản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể t ngày ản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo ui định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự người được thi hành án người phải thi hành án dân sự có uyền thoả thu n thi hành án uyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo ui định tại các Điều 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo ui định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu HCTP, HSVA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu Hà |