- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Đức H, Nguyễn Thị Kim D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đức H và chị Nguyễn Thị Kim D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10 - 01 - 2020 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Tấn Nghị và ông Lê Thanh Tâm
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 227/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 101/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/12/2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Đức H – sinh năm 1991. Có mặt tại phiên tòa.
Nơi cư trú: Xóm B, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D – sinh năm 1997. Có mặt tại phiên tòa.
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện Tây Hòa, Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn anh Phan Đức H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An năm 2015. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó, anh H xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim D.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phan Đức Huy H – sinh ngày 10/9/2016. Ly hôn anh H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim D trình bày: Thống nhất với ý kiến trình bày với nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, về tài sản chung, nợ chung. Chị D đồng ý ly hôn với anh Phan Đức H. Về con chung, vợ chồng có 01 con chung tên Phan Đức Huy H – sinh ngày 10/9/2016. Sau khi vợ chồng ly thân, chị D là người trực tiếp nuôi con đến nay, ly hôn chị D yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 BLTTDS 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Về nội dung vụ án
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An năm 2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, anh H và chị D thống nhất ly hôn nên HĐXX ghi nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phan Đức Huy H – sinh ngày 10/9/2016. HĐXX xét thấy, sau khi vợ chồng ly thân từ đầu năm 2017 đến nay, con chung do chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H đi làm việc ở Đồng Nai, thỉnh thoảng mới về thăm con. Do đó, để con phát triển ổn định về thể chất và tinh thần nên cần tiếp tục giao con chung cho chị D chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa giải quyết nên HĐXX không xem xét
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí HNGĐ-ST.,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đức H và chị Nguyễn Thị Kim D.
2. Về con chung: Giao con chung Phan Đức Huy H – sinh ngày 10/9/2016 cho chị Nguyễn Thị Kim D nuôi dưỡng, anh Phan Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên HĐXX không xem xét.
4. Về án phí: Anh Phan Đức H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số AA/2015/00.. ngày DD/MM/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND H. Tây Hòa - Cục THADS H. Tây Hòa - UBND xã P, huyện Y, Nghệ An - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thanh Hƣng |