- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị L - Bị đơn anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ch chị Bùi Thi L được ly hôn với anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 39 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST Ngày 23/04/2020 V/v “Kiện xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông Bùi Văn Cương. Các H i th m nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Xuân Thuỷ, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Ngọc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình 2. Bà: Nguyễn Thị Phượng, Bác sỹ Trung tâm y tế huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hà, thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Huyền, Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 04 năm 2020, t i Tr s Tòa án nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình x t x sơ th m công khai v án th lý số: 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2019 về việc kiện “xin ly hôn” the uyết định đưa v án ra x t x số 01/2020/ Đ T-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020; Quyết định hoãn phiên toà số 01/2020/QĐHPT-ST ngày 10 tháng 03 năm 2020; Quyết định hoãn phiên toà số 02/2020/QĐHPT-ST ngày 03 tháng 4 năm 2020 gi a các đương s : 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1977 Địa chỉ: óm ào, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (Có mặt) 2. B đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1976 Địa chỉ: óm ào, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tr ng đơn kh i kiện ngày 03/12/2019, bản t khai ngày 19/12/2019 và tr ng uá trình tố t ng nguyên đơn chị Bùi Thị L trình bày:
Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T đăng ký kết hôn với nhau ngày 20/12/1997 t i Ủy ban nhân dân xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trên cơ s h àn t àn t nguyện. uá trình chung sống hai năm đầu vợ chồng sống h nh phúc, bắt đầu từ năm 2000 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh T không tu chí làm ăn, không chăm lo cho gia đình vợ con, thường xuyên ra ngoài uống rượu say rồi về nhà ch i mắng, đánh đuổi tôi rất nhiều lần, có lần chị phải bỏ đi nơi khác vài ngày để tránh xảy ra án m ng. Chị đã cố gắng chịu đ ng, khuyên bảo anh T và mong anh T thay đổi để xây d ng h nh phúc gia đình nhưng anh T vẫn không thay đổi, vẫn thường xuyên ch i mắng vô cớ, đánh đuổi chị ra khỏi nhà, bản thân chị không chịu đ ng được n a, vì vậy năm 2016 chị đã có đơn kh i kiên xin ly hôn g i Toà án huyện Yên Thuỷ, xin được ly hôn với anh T, Toà đã phân tích hoà giải và anh T hứa s a ch a khuyết điểm, đồng thời cam kết bằng văn bản t i toà nên chị đã rút đơn kh i kiện cho anh T 01 cơ hội. Tuy nhiên sau khi vợ chồng về chung sống được 01 tháng, anh T l i tiếp t c thường xuyên uống rượu về ch i mắng chị vô cớ, b hành chị cả về thể xác lẫn tinh thần, xúc ph m cả anh em gia đình bên ngo i, đỉnh điểm là đêm ngày 24/8/2019 anh T đi thăm chị dâu họ uống rượu về ch i mắng chị, đập phá nhà c a, hăm d giết chị…. Chị và anh T đã ly thân nhau từ tháng 8/2019 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng cũng không hàn gắn được tình cảm. Bản thân chị nghĩ anh T không lo được ch cuộc sống vợ c n, mọi việc lo toan trong gia đình chị phải gánh chịu và chị còn bị anh T b hành nên chị không thể chịu đ ng được n a, nay chị cũng không còn tình cảm với anh T n a, chị đề nghị T à án huyện Yên Thuỷ giải uyết ch chị được ly hôn với anh Bùi Văn T.
Về c n chung: Chị L, anh T có 01 con chung tên là Bùi Minh T1, sinh ngày 06/7/1999. Vợ chồng ly hôn cháu T1 đã trên 18 tuổi chị L không yêu cầu T à án giải uyết.
Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng gồm có:
- 01 Mảnh đất diên tích 1790,2m2, số th a 62, tờ bản đồ 60, giấy chứng nhận uyền s d ng đất số BD 206919, mang tên hộ ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị L, cấp ngày 31/12/2013. Địa chỉ th a đất t i xóm Mí, xã Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Nay sát nhập đổi địa chỉ thành: Xóm Sào, xã Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình)
- 01 Ngôi nhà xây mái bằng + bếp + công trình ph khép kín, diện tích s d ng khoảng 67m2 nằm trên diện tích đất 1790,2m2. Địa chỉ th a đất t i xóm Mí, xã Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Nay sát nhập đổi địa chỉ thành: Xóm Sào, xã Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình).
- 01 Tivi Samsung màn hình 49 inch.
- 01 Tivi Sky Worth màn hình 32 inch.
- 01 Tủ l nh Samsung
- 01 Tủ lanh Daewoo
- 01 Máy giặt Panasonic 9kg
- 01 Điều hoà Aqua
- 01 Máy lọc nước
- 01 Tủ tường bằng gỗ
- 01 Tủ đ ng quần áo bằng gỗ
- 01 Tủ đ ng quần áo khung nhôm + nh a
- 01 Kệ tivi
- 01 Bộ bàn ghế uống nước bằng gỗ
- 01 Bộ bàn ghế sân vườn bằng gỗ
- 01 Giường ngủ gỗ soan
- 01 Giường ngủ Vodec
- 01 Xe máy Lead
- 01 Xe máy Wave
Vợ chồng ly hôn chị L xin t thoả thuận, chưa yêu cầu Toà án giải quyết.
T i biên bản lấy lời khai các ngày 08/01/2010, 10/02/2020 anh Bùi Văn T trình bày:
Về uan hệ hôn nhân: uá trình kết hôn đúng như lời trình bày của chị L còn cuộc sống vợ chồng vẫn h nh phúc, chỉ thỉnh thoảng có cãi nhau, có lần anh tát chị L, ch i quát, đuổi chị L ra khỏi nhà nhưng chưa đến mức phải ly hôn. Tuy nhiên anh và chị L đã ly thân nhau từ tháng 8/2019 cho đến nay, chị L đã lấy đồ đ c lên t i trường mầm non xã Đa Phúc, không về nhà. Từ khi chị L bỏ đi thì anh và chị L cũng không quan tâm đến nhau, anh đã xin chị L tha thứ nhưng chị L vẫn không về. Chị L cũng đã một lần làm đơn xin ly hôn với anh vào năm 2016 nhưng anh hứa s a ch a khuyết điểm và làm bản cam kết nên vợ chồng về đoàn t . Nay chị L làm đơn xin ly hôn với anh thì anh không đồng ý, anh không muốn ly hôn, chị L muốn làm gì thì tuỳ chị L.
Về c n chung: Anh và chị L có 01 con chung tên là Bùi Minh T1, sinh ngày 06/7/1999. Vợ chồng ly hôn cháu T1 đã trên 18 tuổi nên anh không yêu cầu T à án giải uyết.
Về tài sản chung: Anh T thừa nhận khối tài sản chung của vợ chồng mà chị L đã kê khai là đúng. Vợ chồng ly hôn anh xin t thoả thận.
T i phiên tòa anh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, không có lý d .
Trước phiên tòa nguyên đơn chị Bùi Thị L gi nguyên yêu cầu kh i kiện.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình phát biểu ý kiến:
Việc tuân the pháp luật: Th m phán, thư ký và Hội đồng x t x đã th c hiện đúng uy định của Bộ luật tố t ng dân s . Nguyên đơn đã th c hiện đầy đủ uyền và nghĩa v the uy định của pháp luật và t i phiên tòa nguyên đơn đã chấp hành đúng uy định t i điều 234 Bộ luật tố t ng dân s .
Về uan điểm giải uyết v án: Căn cứ điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố t ng dân s ; Nghị uyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và s d ng án phí và lệ phí T à án, đề nghị Hội đồng x t x :
- Ch chị Bùi Thị L được ly hôn với anh Bùi Văn T
- Về con chung: Hiện nay cháu Bùi Minh T1 đã trư ng thành, khôn lớn đi làm việc và nuôi sống bản thân chị L, anh T không yêu cầu Tòa giải uyết nên đề nghị Hội đồng x t x không xem x t.
- Đương s phải nộp án phí dân s sơ th m the uy định
- Các đương s có uyền kháng cá the luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Bùi Thị L kh i kiện xin ly hôn bị đơn anh Bùi Văn T, nơi cư trú của bị đơn t i huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ điểm a kh ản 1 Điều 35; điểm a kh ản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân s 2015, v án thuộc th m uyền của Tòa án nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Quá trình giải uyết v án, Tòa án đã tiến hành đúng trình t thủ t c và x t x vắng mặt anh Bùi Văn T the uy định t i điểm b kh ản 2 điều 227 Bộ luật tố t ng dân s .
Về quan hệ pháp luật:
Đây là v án kiện xin ly hôn được uy định t i kh ản 1 điều 28 của Bộ luật tố t ng dân s 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T kết hôn trên cơ s t nguyện, có đăng ký kết hôn t i cơ uan nhà nước có th m uyền là hôn nhân hợp pháp. t về cuộc hôn nhân gi a chị L và anh T, Hội đồng x t x thấy rằng: Quá trình sống chung, gi a chị L và anh T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do anh T không tu chí làm ăn, chăm lo cho gia đình vợ con, thường xuyên ra ngoài uống rượu về nhà ch i mắng, đánh đuổi chị L ra khỏi nhà. Chị L và anh T đã ly thân nhau từ tháng 8/2019 cho đến nay, không quan tâm đến nhau. Như vậy đời sống chung của chị L, anh T đã không còn tồn t i, m c đích hôn nhân không đ t được. Việc chị L yêu cầu Tòa án giải uyết ch chị được ly hôn anh T là phù hợp với kh ản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, d đó, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu của chị L.
Về con chung: Chị L, anh T có 01 con chung tên là Bùi Minh T1, sinh ngày 06/7/1999. Vợ chồng ly hôn cháu T1 đã trên 18 tuổi chị L và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L, anh T xin t thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải uyết nên Hội đồng x t x không xem xét, giải uyết.
Về án phí: Chị Bùi Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ và kh ản 1 Điều 28; điểm a kh ản 1 Điều 35; kh ản 1 Điều 39; kh ản 4 Điều 147; điểm b kh ản 2 Điều 227; kh ản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và kh ản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 51; Điều 53; Kh ản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Điểm a kh ản 5 Điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và s d ng án phí và lệ phí T à án.
:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch chị Bùi Thi L được ly hôn với anh Bùi Văn T.
2. Về c n chung: Chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T có 01 con chung tên là Bùi Minh T1, sinh ngày 06/7/1999. Vợ chồng ly hôn cháu T1 đã trên 18 tuổi, đã thành niên, chị L và anh T không yêu cầu T à án giải uyết nên Hội đồng x t x không xem x t giải uyết.
3. Về tài sản chung: Chị L, anh T t thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải uyết nên Hội đồng x t x không xem x t, giải uyết.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ và số tiền t m ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) the biên lai thu số 0005963 ngày 03/12/2019 của Chi c c thi hành án dân s huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Chị L đã nộp đủ án phí.
5. uyền kháng cá : Tr ng h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn chị Bùi Thị L có uyền làm đơn kháng cá the uy định của pháp luật.
Bị đơn anh Bùi Văn T vắng mặt t i phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Thi hành án; - Viện kiểm sát; - Các đương s ; - Lưu H , AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Cương |