- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T.T1 H"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu hởi iện của chị Lê Thị Cẩm T ối với v ch ng anh Huỳnh Thanh T1, chị Nguyễn Thị Thúy H về việc “Tranh ch p H p ng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/DS-ST Ngày: 05-02-2020 V/v Tranh ch p H p ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Một;
2. Ông Dương Văn Quản.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H ng Tâm, Thư Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tâm Nhân, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 385/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019 về “Tranh ch p h p ng vay tài sản”, theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 02/2020/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa các ương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Tổ 9, p Thạnh L i, xã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Người ại diện h p pháp của chị T: Bà Nguyễn Thị Liên, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khu phố 4, phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, là người ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền lập ngày 11-9-2019), có mặt.
Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T1, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số 40, ường 14, lộ 10 p Thạnh L i, xã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm T và người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Liên trình bày:
Ngày 04-7-2019, v ch ng anh T1, chị H có vay của chị T số tiền 400.000.000 ng ể áo n ngân hàng, thỏa thuận lãi su t 200.000 ng/ngày hẹn 10 ngày trả. Đến nay, v ch ng anh T1, chị H chưa trả vốn và lãi cho chị T. Nay ra Tòa, chị T yêu cầu v ch ng anh T1, chị H trả số tiền vay còn n là 400.000.000 ng và tính lãi theo quy ịnh pháp luật từ ngày vay ến hi xét xử.
* Bị đơn anh Huỳnh Thanh T1 và chị Nguyễn Thị Thúy H trình bày:
V ch ng anh chị có quen biết hàng xóm với anh Đặng Trường An ngụ tại p Thạnh Trung, xã Thạnh Tân và anh Ngô Văn Trung ngụ tại p Thạnh Hiệp, xã Thạnh Tân. Anh An có vay tiền của anh Trung. Đến tháng 2-2019, anh An hỏi vay thêm của anh Trung 400.000.000 ng nhưng anh Trung hông cho vay thêm tiền mà yêu cầu phải có người bảo lãnh. Anh An nhờ v ch ng anh chị bảo lãnh giùm ể vay tiền của anh Trung thì anh chị ng . Khi ến nhà anh Trung thì anh Trung bảo ến nhà chị Liên là mẹ ruột chị Lê Thị Cẩm T ể nhận tiền. Anh chị cùng i với chị Nguyễn Thị Lan là v anh Trung ến nhà chị T, còn anh An ở tại nhà anh Trung. Tại nhà chị T thì chị H viết gi y vay tiền áo hạn hạn ngân hàng là 400.000.000 ng, anh T1 tên r i ra về, còn tiền thì chị Lan nhận về giao anh An. Khi ến hạn anh An hông trả vốn ư c mà chỉ trả lãi 12.000.000 ng, sau ó anh An bị bắt vì vi phạm pháp luật. Đến ngày 04-7-2019, chị Liên, anh Trung qua nhà yêu cầu v ch ng chị viết lại gi y n . Anh chị hông có nhận tiền nên hông ng trả cho chị T. Bởi vì, số tiền trên anh chị bảo lãnh giùm cho anh An.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử ều bảo ảm úng quy ịnh về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội ng xét xử, Thư phiên tòa thực hiện úng trình tự, thủ tục ối với phiên tòa dân sự. Nguyên ơn, bị ơn thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của mình, ch p hành tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
Đề nghị Hội ng xét xử xem xét: Ch p nhận yêu cầu hởi iện của chị T. Buộc anh T1, chị H có trách nhiệm trả cho chị T số tiền 400 triệu ng và lãi su t theo quy ịnh .
Án phí giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Lê Thị Cẩm T hởi iện v ch ng anh Huỳnh Thanh T1, chị Nguyễn Thị Thúy H về tranh ch p h p ng dân sự vay tài sản, do anh T1, chị H có ịa chỉ cư trú tại xã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh nên Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh thụ l giải quyết là úng pháp luật, theo quy ịnh tại Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Theo chị T trình bày ngày 04-7-2019, v ch ng anh T1, chị H có vay của chị số tiền 400.000.000 ng ể áo n ngân hàng, thỏa thuận lãi su t 200.000 ng/ngày hẹn 10 ngày trả. Đến nay, v ch ng anh T1, chị H chưa trả vốn và lãi cho chị T. Anh T1, chị H thừa nhận có trong gi y mư n tiền do chị T cung c p số tiền 400.000.000 ng ghi ngày 04-7-2019. Tuy nhiên anh T1, chị H cho rằng chỉ bảo lãnh cho anh An vay tiền của anh Trung. Sau hi anh An bị bắt vì vi phạm pháp luật thì anh Trung ến nhà yêu cầu v ch ng anh T1, chị H viết lại gi y n ề ngày 04-7-2019 cho chị T.
Xét th y, anh T1, chị H cho rằng số tiền vay 400.000.000 ng là số tiền anh chị bảo lãnh cho anh An vay tiền của anh Trung nhưng anh T1, chị H hông có chứng cứ gì chứng minh là số tiền trên anh chị bảo lãnh cho anh An vay. Gi y mư n tiền ề ngày 04-7-2019 thể hiện, v ch ng anh T1, chị H vay tiền của chị T, hông thể hiện nội dung v ch ng anh T1 bảo lãnh cho anh An vay tiền của anh Trung. Đ ng thời, anh Ngô Văn Trung hai có biết chị T, anh T1, chị H vì là hàng xóm. Anh Trung hông quen biết anh An và cũng hông yêu cầu anh T1, chị H bảo lãnh cho anh An vay tiền gì cả. Vì vậy, căn cứ vào chứng cứ là gi y mư n tiền trả n ngân hàng, ề ngày 04-7-2019, có căn cứ xác ịnh anh T1, chị H có vay của chị T số tiền 400.000.000 ng, ến hạn anh T1 chị H hông trả n gốc và lãi nên chị T yêu cầu v ch ng anh T1, chị H trả 400.000.000 ng và lãi su t theo quy ịnh của pháp luật tính từ ngày vay cho ến ngày xét xử là có căn cứ ch p nhận.
Về lãi: Nội dung gi y mư n tiền hông thể hiện lãi su t và thời hạn trả n . Theo chị T thì lãi su t thỏa thuận 200.000.000 ng/ ngày, thời hạn áo hạn 10 ngày. Anh T1, chị H trình bày lãi su t 12.000.000 ng/10 ngày và thời hạn trả n là 10 ngày. Do ó, Hội ng xét xử xác ịnh ây là h p ng vay có lãi nhưng hông xác ịnh rõ lãi su t và có tranh ch p về lãi su t nên áp dụng quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tính lãi su t là 10%/năm.
Từ 04-7-2019 ến 14-7-2019 là 10 ngày trong hạn: 400.000.000 ng x 10%/năm x 10 ngày = 1.110.000 ng.
Từ 14-7-2019 ến 05-02-2020 là quá hạn 6 tháng 22 ngày x 400.000.000 ng x (10%/năm x 150%) = 33.640.000 ng.
Tổng cộng lãi: 34.750.000 ng.
Từ những phân tích trên, buộc v ch ng anh T1, chị H có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền vay là 400.000.000 ng + tiền lãi là 34.750.000 ng. Tổng cộng là 434.750.000 ng.
Về án phí sơ thẩm: Do ch p nhận yêu cầu hởi iện nên chị T hông phải chịu án phí. V ch ng anh T1, chị H phải chịu án phí ối với số tiền 434.750.000 ng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Tuyên xử:
Ch p nhận yêu cầu hởi iện của chị Lê Thị Cẩm T ối với v ch ng anh Huỳnh Thanh T1, chị Nguyễn Thị Thúy H về việc “Tranh ch p H p ng vay tài sản”.
Buộc v ch ng anh Huỳnh Thanh T1, chị Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Cẩm T số tiền 434.750.000 ng (Bốn trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn ng). Trong ó vốn là 400.000.000 ng, lãi là 34.750.000 ng.
2. Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành của chị T cho ến hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền, hàng tháng anh T1, chị H còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy ịnh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Lê Thị C m T hông phải chịu án phí nên ư c hoàn trả số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 10.260.000 ng (mười triệu hai trăm sáu mươi nghìn ng) theo biên lai thu số 0001786 ngày 24-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
+ Anh Huỳnh Thanh T1, chị Nguyễn Thị Thúy H phải chịu số tiền là 21.390.000 (hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi nghìn) ng.
4. Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, các ương sự có quyền háng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
5. Trường h p bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các ương sự; - Lưu h sơ; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ) Nguyễn Như Sơn |