- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN kiện yêu cầu anh Toàn trả nợ"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, 466; 293, 317, 318, 319, 320, 323 và Điều 299 Bộ luậ t dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các TCTD;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/KDTM -ST Ngày: 22/11/2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Đoàn Thân
2/ Bà Nguyễn Thị Li ên
Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phi ên tòa:
Bà Trần Thị Th êm - Kiểm sát vi ên
Ngày 22 tháng 11 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
: 02/2019/TLST - KDTM ngày 30 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp: Hợp đồng
tín dụng . Theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 09/2019/QĐXXST - KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2019 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp v à phát triển Nông thôn Việt Nam (Viết tắt l à Agribank).
Đị a chỉ : Số 02 Láng Hạ , phư ờng Thành Công, quậ n Ba Đình, TP. Hà Nội.
Ngư ời đại diện theo ph áp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch hội đồng th
ành viên.
Ngư ời đại diện the o ủy quyền: Ôn g Lê Viết L - Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp v à phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện H à Trung - Bắc Thanh Hóa. (Theo giấy ủy quyền số 137/NHNo-HT ngày 25/9/2019).
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Nh, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Nh , xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa
Tại phi ên tòa có mặt ông L; vắng mặt anh T và chị H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 25/9/2019 cũng nh ư trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn ông Lê Viết L trình bày:
Theo giấy đề nghị vay vốn của anh Trần Văn
T và chị Nguyễn Thị H ngày 10/3/2011, ngành nghề kinh doanh vận tải đ ư ờng thủy, nhu cầu thực tế
có thuyền sắt để kinh doanh của hộ gia đ ình anh Trần Văn T. Agribank Chi nhánh huyện H à Trung, Bắc Thanh Hóa thống nhất cho hộ gia đ ình anh T vay tiền .
Ngày 20/3/2011 Agribank chi nhánh huyện H à Trung và anh Trần Văn T đã ký hợp đồ ng tín dụng số: 3506 -LAV-201101194, theo đó Agribank Chi nhánh huyện H à Trung đồng ý cho anh Trần Văn T vay vốn với
hạn mức cho vay l à 150.000.000đồng, thời hạn hạn mức l
à 12 tháng kể từ ng ày ký hợp đồng, mục đích cho vay vốn l ưu đ ộng để kinh doanh than cám và cát bằng vận tải đ ư ờng sông.
Anh Trần Văn T đã nhận số tiền vay theo 02 giấy nhận nợ nh
ư sau:
+ Ngày 10/10/2011 vay và nhận nợ số tiền 80.000.000đồng. Tại giấy nhận nợ
này anh T đã trả hết số tiền vay v
à tiền l ãi vào ngày 10/4/2012.
+ Ngày 29/11/2011 có giấy nhận nợ và ngày 30/11/2011 nhận số tiền vay là: 70.000.000đồng. Mục đích vay tiền mua cát v
à mua than, hạn trả nợ cuối c
ùng ngày 29/5/2012, lãi xuất 18%/năm, l ãi quá hạn 27%/năm . Sau khi nhận tiền vay anh T đã trả tiền nợ gốc
và lãi. Tính đến hết ng ày 12/9/2019, tổng d ư n ợ tạm tính anh T còn nợ: 36.518.551đồng, trong đó:
Nợ gốc: 6.900.000đồ
ng; Nợ l ãi trong hạn: 21.924.950đồ ng; Nợ l ãi quá hạn: 7.693.601đồng.
Ngày tính lãi quá hạn ng ày 30/5/2012.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng tín dụng số: 3506 -LAV-201101194 ngày 20/3/2011 vợ chồng anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H dùng tài sản thế chấp l à Tàu hàng khô của vợ chồng anh Trần Văn T để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm, theo Hợp đồng thế chấpt
ài sản số 01/03/11/HĐBĐ ng ày 20/3/2011 đư ợc công chứng chứng thực v
à đư ợc Trung tâm đăng ký giao dịch t ài sản tại th ành phố Hà Nội chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm ng
ày 31/05/2011.
Ngân hàng đã nhiều lần l àm việc trực tiếp v
à có văn bản y êu cầu anh T cùng chị H thực hiện nghĩ a vụ trả nợ.Tuy nhi
ên tính đến nay, anh T vẫn không trả T bộ nợ gốc, nợ l
ãi cho Agribank, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đ
ã cam kết với Agribank, cố tình không hợp tác, không phối hợp xử lý t
ài sản bảo đảm .
Ngày 25/10/2019 và tại phi ên tòa Ngân hàng Agribank rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền
nợ gốc do tính toán sai số liệu, theo đ
ơn kh ởi kiện anh T chị H còn nợ tiền vay gốc 6.900.000đồng, nh
ưng qua xem xét l ại sau khi nhận tiền vay, anh T đã trả đ ư ợc số tiền nợ gốc l
à 63.600.000đồng (28 lần trả, từ ng ày 23/6/2012 đến ngày 25/4/2016). Nay xin đư ợc rút y êu cầu một phần số tiền nợ gốc l
à 500.000đồng. Do vậy đề nghị buộc
anh T chị H trả tiền nợ gốc còn nợ lại là 6.400.000đồng .
Tính đến ng ày 22/11/2019 gia đình anh T chị H còn nợ l à 35.035.027đồng , trong đó nợ gốc
6.400.000đ, nợ l ãi trong hạn 21.843.400đồng, nợ l ãi quá hạn 6.791.627đồng . Đề nghị T òa án buộ c gia đình anh T phải trả T bộ số nợ v
à tiếp tục tính lãi theo hợp đồng đến khi giải quyết xong vụ án.
Nếu anh Trần Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ ngay sau khi bản án quyết định của T
òa án có hiệu lực pháp luật th
ì Agribank có quyền y êu cầu c ơ quan thi hành án dân s ự xử lý t ài sản bảo đảm của anh Trần Văn T theo hợp đồng thế chấp t
ài sản số 01/03/11/HĐBĐ ngày 20/03/2011 đư ợc Trung tâm đăng ký giao dịch t ài sản tại th ành phố H à Nội chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm ng ày 31/05/2011để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
* Đối với anh Trần Văn
T và chị Nguyễn Thị H, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án v à nhiều lần triệu tập đến l
àm việc nh ưng anh ch ị đều không có mặt.
Ngày 05/11/2019 Tòa án nhân dân huyện H à Trung đã nhận đ ư ợc 01 đ ơn đ ề nghị của anh Trần Văn
T và chị Nguyễn Thị H (bản chính); CMND của anh T chị H, hợp đồng thế chấp t ài sản hình thành trong tương lai s ố TC 1601 ng ày 20/3/2008, hợp đồng tín dụng số MA1609 ng
ày 20/3/2008, biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ng ày 20/3/2008, phụ lục hợp đồng MKH 058502280, phụ lục hợp đồng k èm theo hợp đồng tín dụng M
1609 (tất cả l à bản pô tô).
Theo đơn đ ề nghị của anh Trần Văn
T và chị Nguyễn Thị H nêu: Trong thời gian ngày 20/3/2008, tôi có vay của Ngân h àng Agribank với số tiền 150.000.000đồng để l àm ăn kinh doanh và đã trả đến ng ày 25/01/2016, tôi còn nợ lại là 6.400.000đồng tiền gốc v
ì điều kiện vợ chồng l
àm ăn thua lỗ ch ưa tr ả đ ư ợc, thời gian vừa qua có nhận đ
ư ợc giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án của TAND huyện H à Trung về việc vay nợ số tiền gốc c
òn lại l à 6.400.000đồng. V ì điều kiện khó khăn vợ chồng phải đi l àm ăn xa chưa v ề đ ư ợc v à cũng ch ưa có đi ều kiện để trả luôn cho Ngân hàng vợ chồng xin hứa đến ng
ày 30/12/2019 vợ chồng sẽ cố gắng trả số tiền gốc, c
òn tiền l ãi mong Ngân hàng cho tôi xin hoặc giảm nhẹ để vợ chồng tôi
tạo mọi điều kiện để ho
àn trả cho Ngân hàng, những tr ình bày là sự thật, nếu sai vợ chồng chịu trách nhiệm tr ư ớc pháp luật. Vậy vợ chồng kính mong Ngân h
àng và Tòa án huyện H à Trung tạo mọi điều kiện giúp đỡ vợ chồng.
Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phi
ên tòa đã phát biể u về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Trong quá tr
ình từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán đ
ư ợc phân công v à Hội đồng xét xử, th
ư k ý phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, T
òa án thụ lý đúng thẩm quyền xác định đúng t ư cách pháp l ý của những ng ư ời tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ quy định của pháp luật, t
ài liệu chứng c ứ có trong hồ s ơ v ụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn.
Tại phi ên tòa hôm nay đại diện nguy ên đơn gi ữ nguy ên T bộ y êu cầu, các b ên không thỏa thuận với nhau về giải quyết
T bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng
: Bị đ ơn là anh Trần Văn T, ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li ên quan là chị Nguyễn Thị H không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v
à phiên tòa cũng đ ư ợc h oãn lần thứ nhất. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt anh
T và chị H.
[2]. Về h ình thức: Hợp đồng tín dụng số
3506-LAV-201101194 ngày 20/3/2011 giữa N gân hàng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn chi nhánh H à Trung với với anh Trần Văn
T, mục đích vay tiền l à mua than cám và cát để kinh doanh.
Hợp đồng tín dụng,
anh T vay để có vốn kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận, v ì vậy khi xảy ra vi phạm thuộc tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh thương m ại v à Tòa án nhân dân huyện H à Trung giải quyết theo đúng thẩm quyền.
[3]. Về nội dung: Hợp đồng vay vốn đ
ư ợc các b ên ký kết theo đúng quy định của pháp luật, nội dung các điều khoản cam kết trong hợp đồng ph
ù hợp với chức năng, nhiệm vụ v à khả năng của các b ên đư ợc pháp luật cho phép.
[4]. Xét yêu cầu khởi kiện:
Quá trình thực hiện hợp đồng
và số tiền vay: Trên cơ s ở giấy đề nghị vay vốn,
anh T đã đư ợc ngân h àng cho vay 150.000.000đ, đư ợc giải ngân
02 lần, thể hiện tại
giấy nhận nợ
ngày 10/10/2011 và ngày 29/11/2011 kèm theo hợp đồng tín dụng.
Theo đơn đ ề nghị của anh Trần Văn
T và chị Nguyễn Thị H ngày 20/3/2008, có vay của Ngân h àng Agribank số tiền 150.000.000đồng để l
àm ăn kinh doanh và đã trả đến ng ày 25/01/2016, còn nợ lại l à 6.400.000đồng tiền gốc
. Theo Ngân hàng ngày 20/3/2008 vợ chồng anh T đã vay vốn theo HĐTD số MA1609 với số tiền vay 150.000.000đ để mua thuyền vận tải kinh doanh cát v
à than, tại HĐTD n ày anh T đã trả hết v ào ngày 28/02/2011. Hội đồng xét xử thấy rằng tại HĐTD số MA1609 ngày 20/3/2008, phụ lục hợp đồng k
èm theo HĐTD M1609 và HĐTC tài sản h ình thành trong tương lai ngày 20/3/2008 (do anh T cung cấp) thể hiện ng ày 20/3/2008 anh vay tiền để mua thuyền vận tải.
Theo yêu cầu khởi kiện Ngân h àng Agribank yêu cầu trả số tiền vay của Hợp
đồng tín dụng số 3506
-LAV-201101194 ngày 20/3/2011. Do vậy anh chị ch o rằng còn nợ số tiền 6.400.000đ của H
ĐTD ngày 20/3/2008 là không chính xác mà số tiền nợ n ày là nợ của HĐTD ng ày 20/3/2011 và cũng ph ù hợp với phụ lục hợp đồng MKH038502280 do anh cung cấp.
Về thực hiện hợp đồng v
à số tiền phải trả:
Sau khi nhận tiền vay ngày 30/11/2011, đến ng ày 25/4/2016 anh T đã trả đư ợc 63.600.000đ tiền gốc v à 10.465.073đ tiền l ãi trong đó lãi trong hạn 6.335.000đ, lãi quá hạn 4.130073đ và kể từ đó đến nay
anh không trả đ ư ợc tiền n ợ lãi và tiền gốc. Theo điều 2 HĐTD bên vay trả l ãi định kỳ 0 3 tháng/lần vào ngày 26, theo phụ lục hợp đồng ng
ày trả nợ 29/5/2012 , việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ
là vi phạm hợp đồng
và Ngân hàng có quyền thu hồi nợ tr ư ớc hạn theo điểm b khoản 5.1
Điều 5 HĐTD; theo khoản 2 Điều 7 HĐTD khi đến kỳ hạn trả nợ hoặ
c kết thúc thời hạn cho vay m à bên vay không có khả năng trả nợ đúng hạn gốc v
à lãi thì Ngân hàng sẽ chuyển T bộ số d ư n ợ của HĐTD sang nợ quá hạn
. Như v ậy bắt đầu từ ng
ày 30/5/2012 anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ về tiền l
ãi, do vậy thời điểm tính
lãi quá hạn cũng đ ư ợc tính từ ng ày vi phạm.
Ngày 25/10/2019 và tại phi ên tòa Ngân hàng Agribank rút một phần y êu cầu khởi kiện đối với số tiền
nợ gốc 500.000 đồng
Xét Ngân hàng Agribank rút một phần y êu cầu khởi kiện nh ư nêu ở tr ên là tự nguyện n ên HĐXX cần đình chỉ đối với một phần y
êu cầu n ày.
HĐXX thấy rằng tuy chị
H không tham gia vay tiền nh ưng v ì anh T vay tiền nhằm có vốn kinh doanh than cám và cát để xây dựng kinh tế gia đ
ình nên Căn cứ Điều 27 Luật HNGĐ quy định về trách nhiệm li
ên đới của vợ
chồng, do đó cần buộc chị H cùng anh T phải trả số tiền nợ cho Ngân h
àng là phù hợp.
Đến nay anh T và chị H còn: Nợ gốc: 6.400.000.000 đồng; Nợ l ãi trong hạn: 21.843.400đồng, Nợ l ãi quá hạn: 6.791.627đồng. Tổng cộng:
35.035.027đồng. HĐXX thấy r ằng:
- Đối với số tiền nợ gốc do
anh chị đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
, quá trình trả nợ gốc anh T đã trả đ ư ợc 63.600.000đồng (từ ng
ày 23/6/2012 đến ng ày 25/4/2016) hiện nay c òn nợ 6.400.000đồng, ngân hàng đã thông báo, lập bi ên bản l àm việc nhưng anh chị không trả n ên cần buộc anh chị phải trả số tiền nợ gốc
còn lại l à 6.400.000đồng .
- Đối với số tiền nợ l
ãi thì thấy rằng, kỳ trả l
ãi 03tháng/lần v ào ngày 26; đầu tiên vào ngày 23/12/2011 và đến ng ày 29/11/2012 anh T đã trả đ ư ợc 10.465.073đồng lãi trong hạn và lãi quá hạn , do đã quá 06 tháng theo giấy nhận nợ nên vào ngày 30/5/2012 là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ l
ãi vì không trả đủ số tiền, thời điểm phát sinh lãi quá hạn l à vào ngày 30/5/2012 đến ng ày 22/11/2019 (ngày xét xử s ơ th ẩm). Anh T và chị H còn nợ tiền l ãi tổng cộng: 28.635.027đ, trong đó lãi trong hạn 21.843.400đ, lãi quá hạn 6.791.627đ.
Như v ậy tính đến nay 22 /11/2019 anh T và chị H còn nợ số tiền l
à: 35.035.027đ theo hợp đồng tín dụng số
3506-LAV-201101194 ngày 20/3/2011 và giấy nh ận nợ ng ày 29/11/2011. Xét thấy đây l à yêu cầu thực tế v
à phù hợp với thỏa thuận đ ã ký kết giữa các b ên, phù hợp với pháp luật n
ên chấp nhận y êu cầu v à buộc anh T và chị H phải thanh toán cho Ngân h àng T bộ khoản tiền tr ên.
Đối với t ài sản thế chấ p: Theo Hợp đồng thế chấp
tài sản số 01/03/11/HĐBĐ ngày 20/3/2011.
Việc thế chấp
tài sản là tàu hàng khô, giấy chứng nhận số TH
-0601 đã đư ợc công chứng v à đư ợc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc k
ê biên tài sản thi h ành án tại Trung tâm đă ng ký giao dịch, t ài sản tại TP. H à Nội ng ày 31/5/2011. Theo quy định của pháp luật v à cam kết trong hợp đồng, t
ài sản tr ên đư ợc thế chấp cho ngân h àng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ hợp đồng tín dụng (bao gồm nợ gốc, l ãi, lãi quá hạn, phí nếu có ) theo các hợp đồng tín dụng đư ợc ký kết giữa hai b ên. Vì vậy, y êu cầu k ê biên, phát mại t ài sản thế chấp để đảm bảo việc thu hồi nợ của Ngân hàng Agribank là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: T bộ y êu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn là anh T chị H phải chịu T bộ án phí KDTM s ơ th ẩm l à: 3.000.000đ.
Ngân hàng Agribank không phải chịu án phí v à đư ợc nhận lại số tiền tạm ứng
án phí đã nộp l à: 912.000đ.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 463, 466; 293, 317, 318, 319, 320, 323 và Điều 299 Bộ luậ t dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các TCTD;
khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hộ
i quy định về án phí T òa án.
Xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với phần y
êu cầu của Ngân h àng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn Việt Nam về trả số tiền
nợ gốc là: 500.000đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn Việt Nam .
Buộc anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ
đến ng ày 22/11/2019 (ngày xét xử s ơ th ẩm) là: 35.035.027đồng ; Trong đó tiền nợ gốc 6.400
.000đồng , tiền nợ l ãi 28.635.027đồ ng.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu anh
T và chị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền tr
ên, Ngân hàng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn Việt Nam có quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án kê biên, phát m ại t ài sản thế chấp để đảm
bảo thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 01/03/11/HĐ
BĐ ngày 20/3/2011 là: Tàu hàng khô (thuyền thép) , giấy chứng nhận đăng ký ph
ương ti ện thủy nội địa
số đăng ký: TH -0601 do Sở Giao thông vận tải
tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 19/02/2008.
Anh T và chị H tiế p tục phải chịu l ãi phát sinh kể từ ng ày 23/11/2019 đối với khoản nợ gốc c
òn lại cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, theo mức l
ãi xuất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 3506
-LAV-201101194 ngày 20/3/2011.
3. Về án phí:
- Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H phải chịu tiền án phí KDTM s ơ th ẩm là: 3.000.000đồng .
- Trả lại cho Ngân h àng Nông nghiệp v à phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đ ã nộp l à 912.000đ theo biên lai thu số 000 5279 ngày 30/9/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
Trư ờng hợp bản án, đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 luật thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo : Các đương s ự có quyền kháng cáo tr ong hạn 15 ngày, đối với nguy ên đơn k ể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm ; đối với bị đ ơn, ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li
ên quan kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉ nh Thanh Hóa; - VKSND huyệ n Hà Trung; - Thi hành án dân sự ; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ sơ v ụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Li ên Đoàn Thân | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M Thẩ m phán - Chủ toạ phiên toà Đã ký Hoàng Ngọ c Tuấ n Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Hoàng Ngọc Tuấn |