vanban.org

Bản án 01/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 07/01/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Thái S - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 260 Bộ luật hình sự nă; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N N M N
TỈN T Ừ T IÊN UẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HS-ST
Ng y 07-01-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN Ò XÃ ỘI C Ủ N Ĩ VI T N M

TÒ ÁN N ÂN DÂN U N N M N , TỈN T Ừ T IÊN UẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Thược.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đo n Trọng Hậu.

Ông Nguyễn Văn Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn M nh, Thư T a án nhân dân huy n Na Đ ng, t nh Th a Thi n Hu

- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Nam Đ ng t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: B Đo n Th M Vân - Ki sát vi n

Ngày 07 tháng 01 nă 2019, t i tr s To án nhân dân huy n Na Đ ng, t nh Th a Thi n Hu xét xử sơ thẩ c ng hai v án hình sự sơ thẩ th l số 10/2018/TLST-HS ngày 01 tháng 12 nă 2018 theo Quy t đ nh đưa v án ra xét xử số: 13/2018/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 12 nă 2018 đối với b cáo:

Vũ Thái S, sinh nă : 1978, t i NA; nơi cư trú: Thôn 9, xã HH, huy n NĐ, t nh H; nghề nghi p: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): Lớp 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Na ; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông: Vũ S L, sinh nă : 1952 (Đã ch t) và bà L Th Th, sinh nă : 1950; có vợ: Nguyễn Th Thanh Th1, sinh nă : 1987 và 02 con; tiền án, tiền sự: Chưa; b cáo b áp d ng bi n pháp “Cấ đi hỏi nơi cư trú” Có ặt

- Bị hại:

Cháu L Hồng S1, sinh nă 2015 (Đã ch t).

Người đ i di n của b h i: Anh L Hồng H, sinh nă 1991 (Cha đẻ) v ch Trần Th Hồng T, sinh nă 1989 (Mẹ đẻ), đều trú t i: Th n 3, xã TT, huy n TG, t nh TH, vắng ặt.

Người đ i di n theo ủy quyền: Ông Trần Đức T1, sinh nă 1965 (Cha đẻ của ch Trần Th Hồng T), trú t i: Th n 10, xã HH, huy n NĐ, t nh H, có ặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ch Nguyễn Th Thanh Th1, sinh nă : 1987, trú t i: Thôn 9, xã HH, huy n NĐ, t nh H, có ặt;

+ Anh T Đ, sinh nă : 1972, trú t i th n XP, xã HP, huy n NĐ, t nh H, có ặt

- Người làm chứng:

+ Ch Trần Th Ki T2, sinh nă : 1987, có ặt

+ Ch Trần Th N, sinh nă : 1974, có ặt

+ Anh Ph Dg, sinh nă 1987, có ặt

Đều trú t i: Thôn 10, xã HH, huy n NĐ, t nh H.

NỘI DUN VỤ ÁN:

Theo các t i li u có trong hồ sơ v án v diễn bi n t i phi n to , nội dung v án được tó tắt như sau:

Vào khoảng 17giờ 30 phút ng y 19 tháng 7 nă 2018, Vũ Thái S, sinh nă 1978, trú t i Thôn 9, xã HH, huy n NĐ, t nh H, có giấy phép lái xe h ng B2, điều khi n xe ô tô bi n ki m soát 75K-1532, (Không có giấy chứng nhận đăng i m, không có giấy chứng nhận bảo hi m dân sự bắt buộc) ch y tr n đường liên thôn theo hướng t Thôn 9 đ n Thôn 10 xã Hương H a, huy n Na Đ ng, t nh Th a Thiên Hu Khi xe t đ n trước nhà ông Trần Đức T1 thuộc Thôn 10, xã HH, huy n NĐ thì Vũ Thái S phát hi n cháu Lê Hồng S1, sinh nă 2015, trú t i xã Tân Trường, huy n Tĩnh Gia, t nh Thanh Hóa đang đi bộ một mình t nhà anh Trần Hưng Thuy t qua đường theo hướng t bên phải sang bên trái theo chiều xe ô tô đang ch y. Lúc này, S đã điều khi n xe t qua phía b n trái đ tránh cháu Lê Hồng S1, khi phần trước xe ô tô v a qua khỏi thì cháu Lê Hồng S1 đột ngột ch y v đã va v o lốp sau bên phải của xe ô tô và ngã xuống đường, lốp xe sau đã chèn qua người cháu Lê Hồng S1 gây tai n n. Hậu quả cháu Lê Hồng S1 b tử vong.

K t quả khám nghi m hi n trường, khám nghi m phương ti n và khám nghi m tử thi được xác đ nh được như sau:

Khám nghi m hi n trường:

Hi n trường tai n n giao thông xe ô tô bi n ki m soát 75K-1532 xảy ra t i tr c đường liên xã thuộc Th n 10, xã Hương H a, huy n Na Đ ng, t nh Th a Thiên Hu . Mặt đường được đổ bê tông rộng 7,3m, hai bên trái và phải của mặt đường có hai đường cống thoát nước đã được đậy nắp rộng 0,7m. Hướng khám nghi theo hướng xã Hương H a đi th trấn Khe Tre đ vẽ sơ đồ, đánh số v trí v đo đ c các lo i dấu v t liên quan.

T i v trí đánh số 1 trên mặt đường bê tông phát hi n dấu v t in hằn lốp xe cao su u đ n có d ng hình v ng cung d i 6,7 , có đi đầu nằ hướng đi Thôn 9, xã Hương H a, đi m cuối nằ hướng đi th trấn Khe Tre Đo t đi m đầu v o ép đường phải là 2,9m.

T i v trí đánh số 2 trên mặt đường bê tông phát hi n dấu v t in hằn lốp xe cao su u đen có d ng hình vòng cung dài 6,6m, có đi đầu nằ hướng đi Thôn 9, xã Hương H a, đi m cuối nằ hướng đi th trấn Khe Tre Đo t đi m đầu v o ép đường phải là 4,4m. Khoảng cách giữa dấu v t 1 và dấu v t 2 là 1,5m.

T i v trí số 3 là mặt nền bê tông của lối đi ra v o nh anh Trần Hưng Thuy t Đây l hướng cháu Lê Hồng S1 ch y đi ra đường.

T i v trí số 4 l vùng đất u nâu đỏ rơi vãi tr n ặt đường v l đi m cháu S1 va ch m với xe ô tô bi n ki m soát 75K-1532 Đo t v trí số 4 đ n mép đường phải l 5,65 , đ n v trí số 3 là 7m.

T i v trí đấn số 5 là xe ô tô bi n ki m soát 75K-1532 đang đậu trên mặt đường, đầu xe nằ hướng đi th trấn Khe Tre Đo t tr c lốp trước bên phải vào mép đường phải là 4,6 m, t tr c lốp sau bên phải v o ép dường phải là 5m.

Đo t đi đầu v trí 1 đ n v trí 3 là 12,3m đ n v trí số 4 là 11,45m; đo t v trí số 3 đ n tr c lốp sau bên phải xe ô tô l 12 ; đo t v trí số 4 đ n tr c lốp sau bên phải xe ô tô 10,8 ; đo t đi đầu v trí số 1 đ n tr đi n ký hi u A4 là 11,3 ; đo t tr c lốp sau bên phải xe t đ n tr đi n ký hi u A4 là 29,5m.

Khám nghi m xe ô tô bi n ki m soát 75K- 1532:

Mép ngo i phía trước của chắn bùn phía sau bên phải xe phát hi n dấu v t mất b i và bám chất u đen theo chiều hướng t trước về sau, ích thước 12cm x 06cm Đo t đi m cao nhất xuống mặt đường là 82cm, đi m thấp nhất xuống mặt đường là 70cm. Mép ngoài của lốp ngoài cùng phía sau bên phải xe phát hi n dấu v t mất b i v bùn đất, đứt quảng dài 12cm.

Khám nghi m tử thi:

Ng y 26/7/2018 Trung tâ giá đ nh pháp y t nh Th a Thiên Hu đã có bản k t luận giá đ nh pháp y về tử thi số 168-18/TT xác đ nh nguyên nhân ch t: Đa chấn thương nặng do tai n n giao thông.

Tang vật t m giữ gồm: 01 xe ô tô nhãn hi u THACO, lo i xe tải ben, bi n ki m soát 75K- 1532; 01 giấy đăng xe t số 001098 ang t n T Đức.

Ngày 24/92018 Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huy n Na Đ ng đã ra quy t đ nh xử l vật chứng và trả l i t i sản cho chủ s hữu l Vũ Thái S gồ 01 xe ô tô nhãn hi u THACO, lo i xe tải ben, bi n ki m soát 75K- 1532; 01 giấy đăng xe t số 001098 ang t n T Đức.

Bản cáo tr ng số 11/CT-VKS-NĐ ngày 30/11/2018 của Vi n i sát nhân dân huy n Na Đ ng, t nh Th a Thi n Hu truy tố b cáo Vũ Thái S về tội: “Vi ph quy đ nh về tha gia giao th ng đường bộ” quy đ nh t i đi a hoản 1 Điều 260 của Bộ luật hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung nă 2017).

T i phi n t a, đ i di n Vi n i sát giữ nguy n quan đi như bản Cáo tr ng đã truy tố, đồng thời đề ngh Hội đồng xét xử áp d ng đi a hoản 1 Điều 260; đi b, s hoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự. Xử ph t b cáo Vũ Thái S t 12 đ n 15 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách t 24-30 tháng.

Về trách nhi bồi thường dân sự: Đã giải quy t theo thỏa thuận.

Về vật chứng: Áp d ng Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự, trả l i cho Vũ Thái S 01 giấy phép lái xe h ng B2, số 460113636394, ang t n Vũ Thái S.

B cáo nói lời sau cùng: B cáo mong Hội đồng xét xử, xem xét giảm nhẹ hình ph t cho b cáo.

N ẬN ỊN CỦ TOÀ ÁN:

Tr n cơ s nội dung v án, căn cứ v o các t i li u trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phi n to , Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

[1] Về hành vi, quy t đ nh tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huy n Nam Đ ng, Điều tra viên, Vi n ki m sát nhân dân huy n Na Đ ng, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy đ nh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà, b cáo, người đ i di n hợp pháp của b h i không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t đ nh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố t ng của cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi ph m tội: T i phiên tòa b cáo Vũ Thái S đã hai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của ình Đối chi u lời khai của b cáo với lời khai của người làm chứng, với biên bản khám nghi m hi n trường là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử có đủ cơ s đ k t luận: Vào khoảng 17giờ 30 phút ngày 19 tháng 7 nă 2018, Vũ Thái S, sinh nă 1978, trú t i Thôn 9, xã HH, huy n NĐ, t nh H, có giấy phép lái xe h ng B2, điều khi n xe ô tô bi n ki m soát 75K-1532 (Không có giấy chứng nhận đăng i m, không có giấy chứng nhận bảo hi m dân sự bắt buộc) ch y tr n đường li n th n theo hướng t Th n 9 đ n Thôn 10 xã Hương H a, huy n Na Đ ng, t nh Th a Thiên Hu gây tai n n với cháu Lê Hồng S1, sinh nă 2015, trú t i xã Tân Trường, huy n Tĩnh Gia, t nh Thanh Hóa đang đi bộ qua đường. Hậu quả cháu Lê Hồng S1 b tử vong. Nguyên nhân của v tai n n do b cáo Vũ Thái S khi phát hi n cháu Lê Hồng S1 đi bộ qua đường đã h ng giảm tốc độ v nhường đường cho người đi bộ là vi ph m khoản 4 Điều 11 Luật giao th ng đường bộ nă 2008, bên c nh đó cũng có ột phần lỗi của gia đình b h i đã h ng quản lý, giá sát đ cháu S1 ch y ra đường và khi sang đường thì h ng có người lớn dắt là vi ph m khoản 5 Điều 32 Luật giao thông đường bộ nă 2008. Như vây, lỗi chính thuộc về b cáo. Hành vi ph m tội của b cáo là nguy hi m cho xã hội, không ch xâm ph đ n trật tự an toàn giao thông đường bộ mà còn xâm ph đ n sức khoẻ, tính m ng của con người.

[3] Xét các tình ti t tăng nặng, giả nhẹ trách nhi hình sự và nhân thân của b cáo thì thấy rằng: Đã tự nguy n bồi thường thi t h i cho gia đình b h i; b cáo thành khẩn hai báo, ăn năn hối cải; b cáo l lao động chính trong gia đình v đang nu i hai con nhỏ; mẹ của b cáo được tặng thư ng Huy chương háng chi n h ng Nhì; sau khi tai n n xảy ra gia đình b cáo thường xuy n thă hỏi, động vi n gia đình người b h i; đ i di n hợp pháp của người b h i đã có đơn xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo. B cáo không ph m vào những tình ti t tăng nặng trách nhi m hình sự quy đ nh t i Điều 52 Bộ luật hình sự. Do đó, khi quy t đ nh hình ph t căn cứ đi m b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; đi m a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật hình sự nă 2015, đ có hình ph t tù tương xứng với tính chất, mức độ ph m tội của b cáo. Tuy nhiên, do b cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; b cáo được hư ng nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự, b cáo có nơi cư trú rõ r ng, có khả năng tự cải t o và vi c cho b cáo hư ng án treo không gây nguy hi m cho xã hội. Sau khi cân nhắc tính chất và mức độ của hành vi ph m tội, căn cứ v o nhân thân người ph m tội, các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự, Hội đồng xét xử thấy cần áp d ng Điều 65 Bộ luật hình sự cho b cáo được hư ng án treo, ấn đ nh thời gian thử thách và giao b cáo cho chính quyền đ a phương giá sát, giáo d c l đủ tác d ng răn đe v ph ng ng a chung cho xã hội.

[4] Về hình ph t bổ sung: Xét thấy hoàn cảnh kinh t gia đình của b cáo gặp nhiều hó hăn, nên Hội đồng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung.

[5] Về trách nhi bồi thường dân sự: Vũ Thái S v đ i di n hợp pháp người b h i đã tự nguy n thỏa thuận bồi thường cho gia đình b h i số tiền 100 000 000 đồng (Một trăm triệu), đ i di n theo ủy quyền là ông Trần Đức T1 đã nhận đủ số tiền và không yêu cầu gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về vật chứng: Trả l i cho Vũ Thái S 01 giấy phép lái xe h ng B2, số 460113636394, ang t n Vũ Thái S.

[7] Về án phí: B cáo Vũ Thái S phải ch u án phí hình sự sơ thẩ theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ tr n,

QU ẾT ỊN :

Căn cứ v o đi a hoản 1 Điều 260; đi b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự; đi b hoản 3 Điều 106; Điều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Toà án.

1. Tuy n bố b cáo Vũ Thái S ph tội “Vi ph quy đ nh về tha gia giao th ng đường bộ” Xử ph t b cáo Vũ Thái S 01 (Một) nă tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 02 (Hai) nă

t ng y tuy n án sơ thẩ

Giao b cáo Vũ Thái S cho Uỷ ban nhân dân xã HH, huy n NĐ, t nh H giám sát, giáo d c trong thời gian thử thách Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hư ng án treo cố ý vi ph nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có th quy t đ nh buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.

2. Về xử lý vật chứng: Trả l i cho Vũ Thái S 01 giấy phép lái xe h ng B2, số 460113636394, ang t n Vũ Thái S.

3. Về án phí: Buộc b cáo Vũ Thái S phải ch u 200 000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩ

B cáo, người đ i di n của b h i, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan đ n v án có quyền háng cáo bản án n y trong thời h n 15 ng y t ng y tuy n án

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. ỘI ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM Nơi nhận:

T ẨM P ÁN - C Ủ TOẠ P IÊN TOÀ

- VKSND t nh Th a Thi n Hu ;

- S Tư pháp t nh Th a Thi n Hu ;

- Vi n i nhân dân huy n Na Đ ng;

- Cơ quan Điều tra CA huy n Na Đ ng;

- Cơ quan THAHS CA huy n Na Đ ng;

- Chi c c THADS huy n Na Đ ng;

- B cáo;

- B h i;

- Lưu HSVA; án văn

ồ Minh Thược

TM. ỘI ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà oàn Trọng Hậu Nguyễn Văn Tuấn

ồ Minh Thược

TM. ỘI ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ