- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hon & con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu T đối với bị đơn anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 01 /2019/HNGĐ-ST Ngày 07 - 01- 2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh.
2. Bà Nguyễn Hồng Gấm.
Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Nhung - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 932/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 178/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/11/2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 135/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/12/2018, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1979; thƣờng trú: 125 đƣờng Phú Châu, khu phố Đ3, phƣờng B, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1978; thƣờng trú: 125 đƣờng Phú Châu, khu phố Đ3, phƣờng B, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 8 năm 2018 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Phạm Văn H tự tìm hiểu yêu thƣơng nhau đƣợc hai bên gia đình tổ chức đám cƣới chị T, anh H làm chứng nhận kết hôn tại UBND xã Tiền Phong, huyện Thƣờng Tín, Thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 07/3/2005). Từ khi về chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2010 phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, anh H không lo làm ăn và quan tâm chăm sóc chị và các con, vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, chị T nhiều lần cố gắng để vợ chồng hàn gắn nhƣng không có kết quả, do không còn tình cảm chị T yêu cầu ly hôn anh H.
- Về con chung: Chị T, anh H có 03 con chung tên Phạm Thu H, sinh ngày 25/8/2005; Phạm Thị Hƣơng T, sinh ngày 01/3/2013 và Phạm Hoàng Thiên A, sinh ngày 24/10/2014. Khi ly hôn chị T yêu cầu đƣợc nuôi ba con chung và không yêu cầu anh H phải cấp dƣỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn anh Phạm Văn H: Quá trình tố tụng Tòa án đã triệu tập anh H yêu cầu cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa vào ngày 14/12/2018, 07/01/2019 nhƣng anh H vắng mặt không lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của chị T và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Tại biên bản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T, anh H do Tòa án tiến hành ngày 27/11/2018, chính quyền địa phƣơng cung cấp thông tin nhƣ sau: Chị T, anh H trƣớc khi nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án chị T không yêu cầu chính quyền địa phƣơng tổ chức hòa giải cơ sở. Quá trình chung sống thực tế mâu thuẫn giữa hai vợ chồng, vấn đề chăm sóc, nuôi dạy con chung chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử và việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu tham gia phiên tòa chƣa đảm bảo theo quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn, nuôi con của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc công khai tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Phạm Văn H tham gia phiên tòa vào các ngày 14/12/2018, 07/01/2019, anh H vắng mặt không lý do. Chị Hoàng Thị Thu T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt chị T, anh H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Phạm Văn H có giấy chứng nhận kết hôn tại UBND xã Tiền Phong, huyện Thƣờng Tín, Thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 07/3/2005). Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T, anh H hợp pháp.
Về nội dung yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị Thu T: Qua trình bày của chị T thể hiện giữa chị và anh Phạm Văn H trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Xét, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, để đạt đƣợc mục đích trên vợ chồng phải thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Qua yêu cầu của chị T thể hiện hôn nhân giữa chị T và anh H không đạt đƣợc nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh H có 03 con chung tên Phạm Thu H, sinh ngày 25/8/2005; Phạm Thị Hƣơng T, sinh ngày 01/3/2013 và Phạm Hoàng Thiên A, sinh ngày 24/10/2014. Chị T yêu cầu đƣợc nuôi 03 con chung và không yêu cầu anh H phải cấp dƣỡng nuôi con. Xét, hiện chị T có thu nhập và công việc ổn định, quá trình tố tụng không làm việc đƣợc với anh H. Vì vậy, yêu cầu nuôi con của chị T đƣợc chấp nhận ph hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An ph hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử. Do vậy, đƣợc chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu T đối với bị đơn anh Phạm Văn H.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu T đƣợc ly hôn anh Phạm Văn H (giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 07/3/2005 do UBND xã Tiền Phong, huyện Thƣờng Tín, Thành phố Hà Nội cấp)
1.2 Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con: Tiếp tục giao ba con chung cháu Phạm Thu H, sinh ngày 25/8/2005; cháu Phạm Thị Hƣơng T, sinh ngày 01/3/2013 và cháu Phạm Hoàng Thiên A, sinh ngày 24/10/2014 cho chị Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Phạm Văn H cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thu T, anh Phạm Văn H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Chị T phải tạo điều kiện cho anh H trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hoàng Thị Thu T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0020044 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Chị Hoàng Thị Thu T, anh Phạm Văn H vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (2); - VKSND thị xã Dĩ An (1); - CC THADS thị xã Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - UBND xã Tiền Phong, h Thƣờng Tín (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Ngọc Quân |