vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 22-02-2019.
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Anh Dũng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Đƣợm.

2. Ông Trần Văn Xuân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hạ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc: Không tham gia. Vào ngày 22 tháng 02 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 544/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp 1, xã X, huyện XL, tỉnh Đồng Nai. Nghề nghiệp: Công nhân. Dân tộc: Kinh. * Bị đơn: Anh Nguyễn Phƣớc A, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện XL, tỉnh Đồng Nai. Nghề nghiệp: Làm thuê. Dân tộc: Kinh.

(Chị Tâm và anh An vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 05-12-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Phước A tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05-3-2018, tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện XL, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống chung không hạnh phúc do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm. Nhận thấy không thể duy trì cuộc sống chung của vợ chồng nên chị yêu cầu ly hôn anh A Về con chung: Chị và anh A không có con chung. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Phước A trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn năm 2018, quá trình sống chung xảy ra mâu thuẫn, nên anh đồng ý ly hôn với chị T. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Phước A và chị Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, nên áp dụng Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh A và chị T . [2] Về quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 05-3-2018, của Ủy ban nhân dân xã X, huyện XL, tỉnh Đồng Nai cấp cho chị T – anh A đúng quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phước A là hợp pháp. [3] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị T cho rằng vợ chồng mâu thuẫn là do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, anh A cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn từ khi sống chung với nhau. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân của chị T và anh A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đủ căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. [4] Về con chung: Chị T và anh A không có con chung. [5] Về tài sản: Chị T và anh A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [6] Về nợ chung: Chị T và anh A trình bày không có nên không xét. [7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí. Tuyên xử : 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phước A 2. Về con chung: Không có 3. Về tài sản chung và nợ: Không giải quyết. 4. Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị T nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, tiền án phí sơ thẩm về ly hôn. 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị T nộp theo Biên lai thu tiền số: 003392 ngày 05-12-2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành tiền án phí. 5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phước A được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết toàn sao bản án.

Cỡ chữ