- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST Ngày 25-01-2019 V/v nuôi con của nam nữ chung sống với Nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Nguyễn Thị Thân;
+ Ông Trần Văn Tảo.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Hải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 585/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2018 về “Tranh chấp nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/01/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Trường A, sinh năm 1988; cư trú tại: Tổ 16, ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990; cư trú tại: Tổ 16, ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Võ Trường A trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị Đ chung sống vợ chồng vào năm 2007, không đăng ký kết hôn; hôn nhân là tự nguyện. Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2017, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm. Anh yêu cầu được ly hôn với chị Đ.
Về con chung: Anh và chị Đ có một con chung là cháu Võ Duy K, sinh ngày 08/12/2008. Nếu ly hôn, anh yêu cầu được nuôi cháu K; không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Trường A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/12/2018, chị Trần Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị thống nhất với anh A về quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn. Cuộc sống không còn hạnh phúc nên chị đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị Đ thống nhất có một con chung như anh A trình bày nhưng chị cũng có nguyện vọng được nuôi con, phù hợp với nguyện vọng của cháu K nên đề nghị Tòa án chấp nhận; chị không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ các Điều 9, 14, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khóa XIV):
Về hôn nhân: Không công nhận anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ là vợ chồng; về con chung: giao chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Duy K, sinh ngày 08/12/2008, ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung: Anh A và chị Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết; về án phí: Anh A chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ chung sống vợ chồng từ năm 2007, không có đăng ký kết hôn. Nay anh A xin ly hôn với chị Đ nên căn cứ Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận anh A và chị Đ là vợ chồng.
Về con chung: Anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ có một con chung là cháu Võ Duy K, sinh ngày 08/12/2008; cả anh A và chị Đ đều có nguyện vọng nuôi con. Tuy nhiên xem xét nguyện vọng của cháu K muốn được sống với chị Đ và việc giao cháu K cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng vẫn đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Đ; ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Trường A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khóa XIV).
Ý kiến của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 9, 14, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khóa XIV):
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao chị Trần Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Võ Duy K, sinh ngày 08/12/2008. Ghi nhận chị Trần Thị Đ không yêu cầu anh Võ Trường A cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Võ Trường A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị Trần Thị Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh Võ Trường A không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Trường A chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do anh A đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005840 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Anh Võ Trường A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Anh Võ Trường A và chị Trần Thị Đ vắng mặt nên thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại UBND xã Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh./.
| Nơi nhận: - Phòng KTrNV-THA, TANDTTN; - VKS huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - UBND xã Tân Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (O). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Oanh |