vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân gia đ nh nghĩ; Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N H MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 01 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15/01/2019.
V/v tranh chấp HNGĐ - ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H MỚI, T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa P1ên tòa: ng Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1 à Hoàng Thị Thiện Lai

2 à Nguyễn Thị Ly

- Thư ký P1ên tòa: à Võ Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, t nh An Giang: Không tham gia P1ên toà.

Ngày 15 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 739/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh – ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 254/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trúc P – Sinh năm 1970 Có mặt

Địa chỉ: Ấp AT, xã HB, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

2- Bị đơn: Anh Tr n Văn P1 – sinh năm 1988 Có mặt

Cư trú: Ấp HT, xã TH, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Tạm trú: Ấp AB, xã HB, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn chị Nguyễn Trúc P tr nh bày: Chị và anh P1 kết hôn vào năm 2008, chung sống đến năm 2009 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P1 không có trách nhiệm với vợ con, vợ chồng chung sống được vài tháng th cự cãi, mỗi l n như vậy anh P1 bỏ đi, cha mẹ chị thương con cháu nên có kêu anh P1 về chung sống lại nhưng chỉ được một thời gian ngắn anh P1 lại bỏ đi từ năm 2009 đến nay, không ai tới lui thăm nom nhau Nay yêu c u được ly hôn với anh Tr n Văn P1, v t nh cảm không còn Vợ chồng không có đăng ký kết hôn

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 28/6/2009 hiện đang sinh sống với chị P, khi ly hôn chi P yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ông P1 cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

ị đơn anh Tr n Văn P1 tr nh bày: Vào năm 2008 anh và vợ anh là Nguyễn Trúc P kết hôn và chung sống với nhau, hôn nhân do quen biết trước Vợ chồng chung sống tại xã Hòa nh (ra ở riêng), đến năm 2010 th phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do tính t nh không phù hợp, nên vợ chồng không còn chung sống từ đó nay, không ai tới lui thăm nom nhau Nay chị P xin ly hôn anh đồng ý ly hôn v nhận thấy t nh cảm không còn nhưng vợ chồng không có đăng ký kết hôn

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 28/6/2009 hiện đang sinh sống với vợ, khi ly hôn đồng ý để vợ tiếp tục nuôi, không cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Anh P1 tr nh bày không có

Về nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại P1ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

ị đơn anh Tr n Văn P1 đăng ký tạm trú tại: Ấp AT, xã Hòa nh, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Nên chị P khởi kiện xin ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại Điều 39 ộ luật Tố tụng dân sự

[2]. Về nội dung:

[2.2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh P1 chung sống với nhau vào năm 2008 nhưng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị không được được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Trong cuộc sống chung vợ chồng anh, chị không được hạnh phúc, nguyên do do tính t nh không phù hợp, nên vợ chồng không còn chung sống từ đó nay, không ai tới lui thăm nom nhau, không còn chung sống từ 2010 cho đến nay Quá tr nh điều tra và tại P1ên tòa hôm nay chị P yêu c u ly hôn anh P1 đồng ý Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m trọng không khả năng hàn gắn, nhưng do anh chị không đăng ký kết hôn Căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân gia đ nh nghĩ nên không công nhận chị P và anh P1 là vợ chồng.

Về quan hệ con chung: chị P và anh P1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 28/6/2009 hiện đang sinh sống với chị P, anh P1 đồng ý để chị P tiếp tục nuôi, Tòa án có hỏi nguyện vọng của cháu là muốn được sinh sống với mẹ v vậy nghĩ nên tiếp tục giao cháu L cho chị P nuôi dưỡng. Do chị P không yêu c u cấp dưỡng nuôi con nên anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con

Chị Nguyễn Trúc P cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh P1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về quan hệ tài sản: Không có

Về quan hệ nợ chung: Không có

Về án phí hôn nhân sơ thẩm chị P phải chịu 300 000đ

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 14; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 39; Điều 147; Điều 238 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Trúc P và anh Tr n Văn P1 là vợ chồng

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Trúc P được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 28/6/2009, anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Trúc P cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh P1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về quan hệ tài sản chung: Không có

Về nợ phải thu phải trả: Không có

Án phí HNST: Chị Nguyễn Trúc P phải chịu là 300 000đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí số tiền 300 000đ đã nộp theo biên lai thu số 0000341 ngày 04/12/2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm

Trường hợp bản án, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ