vanban.org

Bản án 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nông Thị Thanh Ch được ly hôn anh Chu Đà m H. Về con chung: Chị Nông Thị Thanh Ch được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Chu Hả i Đ, sinh ngày 02/6/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nong Thị Thanh Ch và Đàm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 6 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẮC KẠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Doanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Đăng Hù ng và ông Vũ Như Cườ ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đà m Thị Bưở i - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Bà Hoà ng Thị Minh Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2019/QĐXX-ST ngày 24 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nông Thị Thanh Ch, sinh năm 1992, có mặt

Nơi cư trú : Tổ 15, phườ ng S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Bị đơn: Anh Chu Đà m H, sinh năm 1993, vắ ng mặt (có đơn xin xét xử vắ ng mặ t).

Nơi cư trú : Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nông Thị Thanh Ch trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Chu Đàm H kế t hôn vào ngày 28 tháng 01 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phườ ng S, thành phố B , tỉnh Bắc Kạn. Trướ c khi đi đến hôn nhân , chị và anh H có đượ c tì m hiể u nhau khoả ng hai năm và đi đế n hôn nhân tự nguyệ n , không bị ai é p buộ c và có tổ chứ c cướ i hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi cướ i, do công việ c củ a chị làm việc tại thành phố B nên hai vợ chồ ng chị ở với mẹ đẻ của chị là bà Lưu Thị N tại tổ 15, phườ ng S, thành phố B. Khi sinh con đầ u lò ng thì hai vợ chồ ng chị về số ng mẹ đẻ củ a anh H tại thôn B, xã C, huyệ n B, tỉnh Bắc Kạn, nhưng đượ c 40 ngày chị phải đi làm nên chị lại về ở vớ i mẹ đẻ của chị. Mâu thuẫ n vợ chồ ng phá t sinh sau sá u thá ng chung số ng do anh H đi là m phụ xe tuyế n Bắ c Ninh - Tuyên Quang không quan tâm đế n vợ con, chỉ thỉnh thoảng gọi điện về cho chị . Vợ chồ ng chị hay cã i ch ửi nhau qua điện thoạ i. Anh H không có đó ng gó p nuôi dạ y con cá i, mọi chi phí cho con đều do chị lo toan. Khoảng một năm nay, vợ chồ ng chị không liên lạ c vớ i nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn anh H.

Về con chung: Vợ chồng chị có mộ t con chung là cháu Chu Hải Đ , sinh ngày 02/6/2016. Hiện nay con đang ở vớ i chị tạ i tổ 15, phườ ng S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiế p nuôi dưỡ ng con chung và không yêu cầ u anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồ ng: Không có .

* Tại bản tự khai đề ngày 06 tháng 5 năm 2019, bị đơn anh Chu Đà m H trình bày:

Về hôn nhân: Anh đăng ký kế t h ôn vớ i chị Nông Thị Th anh Ch vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phườ ng S, thành phố B . Trướ c khi kế t hôn hai bên đượ c tự do tì m hiể u , kế t hôn tự nguyệ n, không bị é p buộ c h oặ c lừ a dố i và có tổ chứ c cướ i hỏ i the o phong tụ c đị a phương . Sau khi kế t hôn , cuộ c số ng vợ chồ ng anh không đượ c h ạnh phú c do tí nh cá ch không hợ p , mỗi ngườ i c ó mộ t quan điể m về cuộc sống. Vợ chồ ng anh đã ly thân từ năm 2018, không quan tâm đế n nhau. Nay, anh xác địn h tì nh cả m vợ ch ồng không còn, mục đích hôn nhân không đạ t đượ c, cuộ c số ng hôn nhân không thể ké o dà i . Chị Ch yêu cầ u ly hôn , anh nhấ t trí .

Về con chung: Vợ chồng anh có mộ t người con chung là Chu Hải Đ, sinh ngày 02/6/2016, con đang ở v ới chị Ch. Khi ly hôn, anh chấp nhậ n cho chị Ch đượ c trự c tiếp nuôi dưỡ ng con chung.

Về tài sản chung, nợ chung : Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i

quyế t.

Quá trì nh giả i quyế t vụ á n , anh H có đơn đề nghị khô ng tiế n hà nh hò a giải. Ngày 17/5/2019 và ngày 24/5/2019, Tòa án nhân dân huyện B mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ nhưng chỉ có nguyên đơn có mặ t, bị đơn vắng mặt không có lý do.

* Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát huyện B phát biểu quan điểm:

- Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa trong quá trình tố tụng và thu thập chứng cứ đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Bị đơn không chấp hành pháp luật tố tụng dẫn đến vụ án kéo dài.

- Về giải quyết vụ án: Vợ chồng chị Ch, anh H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân trong thời gian dài, không cò n quan tâm đế n nhau.

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điề u 39; khoản 4 Điều 147; Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, đề nghị HĐXX:

+ Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a nguyên đơn Nông Thị

Thanh Ch.

+ Về con chung: Giao con Chu Hả i Đ cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng cho đế n khi con đủ 18 tuổ i. Chị Ch không yêu cầ u anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề nghị giả i quyế t.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên thừ a nhậ n không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nông Thị Thanh Ch phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩ m.

- Yêu cầu khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung. Bị đơn có nơi cư trú tại thôn Ba Phườ ng , xã Cẩm Giàng , huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nông Thị Thanh Ch và anh Chu Đàm H đăng ký kế t hôn và o ngà y 28/01/2016 tại Ủy ban nhân dân phườ ng S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tự nguyện , không bị ai ép buộc. Hai bên có tổ chứ c cưới hỏi theo phong tục địa phương. Quá trình chung sống vợ chồng chị Ch, anh H có phát sinh mâu thuẫn do cá ch số ng khác nhau, tính cách không hợp . Mâu thuẫn vợ chồng được cả hai bên thừa nhận. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng thể hiện là từ năm 2018 đến nay hai ngườ i đã ly thân, không ai quan tâm đến ai. Quá trình tố tụng, anh H cũng nhất trí ly hôn. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ch.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ch, anh H có mộ t ngườ i con chung là Chu Hả i Đ , sinh ngày 02/6/2016. Hiện nay chá u Đ đang ở với chị Ch. Tòa án đã tiế n hà nh xá c mi nh tạ i nơi cư trú củ a chá u Đ tại tổ 15, phườ ng S, thành phố B đượ c biế t sau khi kết hôn, chị Ch vẫ n sinh số ng và sinh hoạt tại tổ 15, phườ ng S, còn anh H không sinh số ng tạ i tổ 15, phườ ng S, chỉ thỉnh thoảng về thăm vợ con hai đến ba hôm rồi lại đi . Xác minh tại nơi cư trú của anh H tại thôn B, xã C, huyệ n B đượ c biế t anh H không thườ ng xuyên có mặ t tạ i đị a phương . Như vậ y , anh H không quan tâm và không có điều kiện chăm só c con tố t bằ ng chị Ch . Hơn nữ a, trong bản tự khai và trong đơn xin xé t xử vắ ng mặ t, anh H chấ p nhậ n giao con cho chị Ch nuôi dưỡ ng. Xét thấy, cháu Chu Hả i Đ còn nhỏ, từ khi vợ chồ ng chị Ch anh H ly thân, cháu Đ vẫ n chung số ng vớ i mẹ , nên việ c giao con cho chị Ch nuôi dưỡ ng là hợp lý, đảm bảo cho sự phát triển của con. Do đó, cần chấp nhận yêu cầ u về nuôi con củ a nguyên đơn.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Quá trình tố tụng và tại phiên tòa , chị Ch không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đề u thừ a nhậ n không có tà i sả n chung, nợ chung nên HĐXX không xem xé t, giải quyết.

Về án phí: Chị Nông Thị Thanh Ch phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩ m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đì nh năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nông Thị Thanh Ch được ly hôn anh Chu Đà m H.

2. Về con chung: Chị Nông Thị Thanh Ch được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Chu Hả i Đ, sinh ngày 02/6/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Nông Thị Thanh Ch không yêu cầu anh Chu Đà m H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Chu Đà m H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

" Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:

Chị Nông Thị Thanh Ch phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) án phí ly hôn sơ thẩ m, đượ c trừ và o số tiề n 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí ly hôn đã nộp theo Biên lai thu số 08641 lậ p ngà y 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ