- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh S yêu cầu anh B trả nợ tiền vay"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự
- Căn cứ chính? Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01 /2019/DS-ST Ngày: 21/5/2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay t ài sản . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Bà Nguyễn Thị Chung
2/ Ông Lê Văn Ký
Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện H à Trung tham gia phiên tòa: Không tham gia
Ngày 21 tháng 5 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số : 03/2019/TLST - DS ngày 18 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng vay t ài sản ”. Theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 02/2019/QĐXX-ST ngày 08 tháng 4 năm 2019 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn: Anh Mai Thế S - Sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.
Ngư ời đư ợc ông Mai Thế S uỷ quyền là chị:
Vũ Thị L, sinh năm 1973 (Theo giấy ủy quyền ng ày 28/12/2018)
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đ ơn: Anh Cao Văn B - Sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn X , xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.
3. Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan:
Chị Phạm Thị K - Sinh năm 1978
Địa chỉ: : Thôn X , xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa
Tại phi ên tòa có mặt chị L; vắng mặt anh B và chị K không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
* Trong đơn kh ởi kiện
đề ng ày 03/01/2019, biên bản h òa giải ng ày 04/4/2019 cũng nh ư trong quá trình giải quyết vụ án
ngư ời đ ư ợc ủy quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị L trình bày:
Ngày 02 tháng 11 năm 2017 vợ chồng chị
L có cho anh Cao Văn B vay số tiền 180.000.000 đồng, có viết giấ y vay tiền, hẹn ng ày trả nợ v ào ngày 10/11/2017. Trong giấy vay nợ không ghi r õ lãi xuất, nh ư ng giữa hai b ên có thoả thuận miệng là lãi xuất l à 1,5%/tháng. Mục đích anh B vay số tiền tr ên là để trả tiền
mua vật liệu xây dựng xây nhà. Tuy nhiên đến ng ày hẹn trả nợ
anh B đã không trả cho vợ chồng chị L số tiền vay tr ên, chị đã nhiều lần đến đòi như ng anh B và gia đình không trả. Do nhiều lần chị
đến đòi nợ th ì vào ngày 16/5/2018 chị Phạm Thị K là vợ anh B có đến v à trả cho gia đình chị số tiền nợ gốc l
à 10.000.000 đồng. Sau khi vay tiền vợ chồng chị th
ì anh B có trả l ãi cho vợ chồng chị
đư ợc 06 tháng l à đến hết tháng 5 n ăm 2018.
Nay chị đề nghị anh B, chị K trả cho vợ chồng chị to
àn bộ số tiền gốc c
òn lại l à 170.000.000 đồng.
Còn số tiền l ãi phát sinh tính từ ng ày 02/6/2018 đến 04/4/2019 l à 25.517.000 đồng . Ngày 04/4/2019 chị Vũ Thị L có đơn xin rút yêu cầu giải quyết tiền l
ãi và tại phiên tòa chị L đề nghị vợ chồng
anh B, chị K phải trả số tiền nợ gốc l
à 170.000.000đ; còn số tiền l ãi chị xin đ ư ợc rút y êu cầu v à không yêu cầu T òa án giải quyết về số tiền l
ãi.
* Đối với anh Cao Văn B, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án v à nhiều lần triệ u tập đến l àm việc nh ưng anh đều không có mặt. N ên Tòa án không thu thập đ ư ợc ý kiến v à nguyện vọng của anh B.
* Tại bản tự khai
ngày 28/01/2019, biên bản h òa giải ng ày 04/4/2019 chị Phạm Thị K trình bày:
Vào ngày 02 tháng 11 năm 2017 chồ ng chị l à anh Cao Văn B có vay củ a anh S chị L số tiề n 180.000.000 đồ ng khi vay tiề n có lậ p văn bả n. Việ c chồ ng chị là anh B vay tiề n vợ chồ ng chị L anh S ban đầu chị không h ề hay biế t. Đế n tháng 05/2018 chị L có đế n nhà đòi nợ tiề n vợ chồ ng chị th ì chị m ớ i biế t việ c anh B chồ ng chị có vay c ủ a gia đình chị L số tiền 180.000.000 đồ ng. Đế n ngày 16/5/2018 chị có tr ả cho gia đình chị L số tiề n nợ gố c là 10.000.000 đồ ng. Từ đó đế n nay do không có tiề n để trả nên vợ chồ ng chị ch ư a trả đư ợ c số tiề n còn lạ i cho gia đình chị L.
Nay chị L, anh S yêu cầ u vợ chồ ng chị ph ả i trả số tiề n nợ gố c còn lạ i là 170.000.000đồng chị thống nhất
đồng ý , còn số tiề n lãi tính từ ngày 02/06/2018 đế n ngày 04/4/2019 là 25.517.000 đồ ng chị L đề nghị không y êu cầu To à án giải quyết, chị th ố ng nhấ t không có thắ c mắ c gì.
Nay nguyệ n vọ ng củ a chị l à xin đư ợ c trả dầ n số tiề n nợ gố c 170.000.000 đồ ng cho anh S chị L. Thời gian trả chị có ý kiến nh
ư sau: Vào ngày 16 hàng tháng chị xin trả 5.000.000 đồ ng, thờ i gian trả nợ là 34 tháng bắ t đầ u từ ngày 16/5/2019 đế n hế t ngày 16/3/2022.
Tại phi ên tòa hôm nay chị L giữ nguy ên toàn bộ y êu cầu, các b ên không thỏa thuận với nhau về giải quyết to
àn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng
: Bị đ ơn là anh Cao Văn B và ngư ời có quyền lợi
L quan là chị Phạm Thị K không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v
à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt anh B và chị K.
[2]. Về h ình thức: Tại giấy vay nợ đề ng
ày 02/11/2017 giữa an h Mai Thế S với anh Cao Văn B, có ghi số tiền vay, ng ư ời vay tiền là anh B, ngày trả nợ l à ngày 10/11/2017 và có hẹn ng ày trả l ãi không quá hạn ng ày kể từ ng ày vay, mục đích vay tiền l à gia đình cần một khoản tiền gấp
.
Do Hợp đồng vay tiền nhằm để sử dụng việc
cho gia đình của anh Cao Văn B, vì vậy khi xảy ra vi phạm thuộc tranh chấp
hợp đồng dân sự và Tòa án nhân dân huyện H à Trung giải quyết theo đúng thẩm quyền.
[3]. Về nội dung: Giấy vay tiền đư ợc các b ên ký kết theo đúng quy định của pháp luật, nội dung các điều khoản cam kết trong hợp đồng ph
ù hợp với chức năng, nhiệm vụ v à khả năng của các b ên đư ợc pháp luật cho phép.
[4]. Xét yêu cầu khởi kiện:
Về số tiền nợ gốc:
Căn cứ v ào giấy vay tiền giữa anh Mai Thế S với anh Cao Văn B ngày 02/11/2017, thì anh B có vay của anh S số tiền 180.000.000 đồng.
Quá trình trả nợ gia đ ình anh B đã trả nợ đư ợc như sau:
Do nhiều lần gia đ ình chị L đến đ òi nợ n ên ngày 16/5/2018 chị K vợ anh B có trả cho gia đình L số tiền nợ gốc
là 10.000.000 đồng.
Tuy anh B vắng mặt không đến T òa án làm việc nh ưng ch ị Phạm Thị K là vợ cũng đ ã thừa n hận vợ chồng chị có vay của gia
đình chị L số tiền 180.000.000đ và chị K cũng đ ã trả đ ư ợc 10.000.000đ tiền nợ gốc cho đến nay vợ chồng anh chị đang còn nợ của gia đ ình anh S số tiền 170.000.000đ . Quan điểm nguyện vọng của chị K là muốn đ ư ợc trả vào ngày 16 hàng tháng chị xin trả 5.000.000 đồ ng cho anh S, chị L, thờ i gian trả nợ là 34 tháng bắ t đầ u từ ngày 16/5/2019 đế n hế t ngày 16/3/2022.
HĐXX thấy rằng tuy chị K không tham gia vay tiền nh ưng v ì anh B vay tiền để xây dựng kinh tế gia đ
ình nên Căn cứ Điều 27 Luật HNGĐ quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng, do đó việc
chị K thừa nhận v à nhận trách nhiệm thanh toán khoản nợ chung cho gia đ ình anh S là phù hợp.
Như v ậy q ua các tài liệu chứng cứ v
à ý kiến của của chị L và chị K. Hội đồng xét xử có đủ c
ơ s ở khẳng định gia đ ình anh B chị K có vay tiền của gia đình anh S, sau khi vay nợ có trả nợ
nhưng chưa tr ả hết theo thỏa thuận
. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay anh B, chị K vẫn ch ưa tr ả thêm đư ợc khoản tiền nợ vay nào cho gia đình anh S.
Theo quy định của pháp luật, b ên vay phải có nghĩa vụ t rả đầy đủ số tiền nợ
khi đến hạn phải trả, m
à ở đây hợp đồng vay nợ hẹn ng
ày trả l à ngày 10/11/2017 nhưng cho đ ến nay vẫn ch ưa t rả hết. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thế S và buộc vợ chồng
anh B, chị K phải tr ả số tiền nợ đến n
gày 21/5/2019 là: 170.000.000 đồng.
Về số tiền nợ l
ãi: Trong hợp đồng không ghi mức l
ãi xuất, nh ưng theo ch ị L hai bên có thỏa thuận miệng l ãi xuất l à 1,5%/tháng. Tại bi ên bản h òa giải ng ày 04/4/2019 chị L và chị K thống nhất thỏa thuận
số tiền lãi là 25.517.000đ, số tiền lãi này để hai b ên tự thỏa thuận v
à không đề nghị T òa án giải quyết. Ng ày 04/4/2019 chị L có đơn rút yêu c ầu giải quyết về số tiền l
ãi và tại phi ên tòa hôm nay chị L vẫn đề nghị
đư ợc rút y êu cầu giải quyết về số tiền l
ãi để hai b ên tự thỏa thuận . Xét thấy đây l à sự tự nguyện của chị n
ên Hội đồng xét xử cần đ
ình chỉ về giải quyết số tiền l
ãi xuất.
[5]. Về án phí: Do y êu cầu của anh Mai Thế S đư ợc chấp nhận n ên anh B và chị K phải chịu to àn bộ tiền án phí DSST tr ên số tiền phải trả.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự
; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 27 Luật hôn nhân v à gia đình; điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T òa án.
1. Đình chỉ xét xử đối với phần y
êu cầu của anh Mai Thế S về y êu cầu trả khoản tiền nợ l ãi.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh Mai Thế S.
Buộc anh Cao Văn B và chị Phạm Thị K phải trả cho anh Mai Thế S số tiền nợ gốc là: 170.000.000đ (Một trăm bảy m ươi tri ệu đồng) .
Kể từ ng ày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ng
ày có đơn yêu c ầu thi hành án của ng ư ời đ ư ợc thi h ành án đối với khoản tiền phải trả cho ng
ư ời đ ư ợc thi hành án cho đến khi thi h ành án xong, tất cả các khoản tiền,
bên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l
ãi của số tiền c
òn phải thi h ành theo mức l ãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015, trừ tr ư ờng hợp đ ư ợc pháp luật có quy định khác .
3. Về án phí: Anh Cao Văn B và chị Phạm Thị K phải chịu tiền án phí s ơ thẩm l à 8.500.000đồng.
Trả lại cho anh Mai Thế
S 5.142.500đồng tiền tạm ứng án phí dân sự s
ơ thẩm đ ã nộp theo bi ên lai số 0000403 ng ày 16/01/2019 tại Chi cục thi h ành án huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Trư ờng hợp bản án, đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 luật thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
4. Về q uyền kháng cáo : Các đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, đối với nguy ên đơn k ể từ ng ày tuyên án sơ thẩm ; đối với bị đ ơn, ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉ nh Thanh Hóa; - VKSND huyệ n Hà Trung; - Thi hành án dân sự ; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M Thẩ m phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký) Hoàng Ngọ c Tuấ n |