- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? ăn c các Đ u 357, 611, 612, 61 , 62 , 649, 650, 651, 652 660 c a
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2019/DS-ST Ngày: 09/01/2019 |
HUYỆN KIM THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v Tranh chấp h a sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn M nh 2. B Nguyễn Thị Quy - Thư ký phiên tòa: B Đỗ Thị Hạnh - Thư ý Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, ỉnh Hả Dương - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung - K ểm sá ên Ngày 09 tháng 01 năm 2019, ạ rụ sở To án nhân dân huyện Kim Th nh, ỉnh Hả Dương xét xử sơ hẩm công ha ụ án hụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018 Tranh chấp h a sản heo Quy định đưa ụ án ra xé xử số: 64/2018/QĐXXST-DS ngày 21/11/2018 Quy định hoãn ph ên òa số: 55/2018/QĐST-DS ngày 19/12/2018 g ữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: B N n Th Đ, s nh năm 1958; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương; có mặ . Ng i uy n i h h p pháp h nguyên đơn: Ông N nh Văn L – u sư Văn phòng lu sư B huộc Đo n u sư ỉnh Hả Dương. Địa chỉ: Số 108 N, h nh phố H, ỉnh Hả Dương; có mặ . 2. đơn: 2.1. B Th H1, s nh năm 1968; 2.2. Anh N n H H2 ( n ủa bà H1), sinh năm 1991; 2. . hị N n Th H3 ( n ủa bà H1), s nh năm 199 ; Đ u c ng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương; đ u có mặ . 3. Ng i uy n i ngh a iên uan: 3.1. B Nguyễn Thị , sinh năm 1949; địa chỉ: Khu M, phư ng , h nh phố , ỉnh Quảng N nh. 3.2. B Nguyễn Thị H4, s nh năm 1958; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. 3.3. Ông Nguyễn Văn V, s nh năm 1954; địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện K, ỉnh Hả Dương. 3.4. Ông Nguyễn Văn K, s nh năm 1956; địa chỉ: T 2, khu T, phư ng , h nh phố , ỉnh Quảng N nh. 3.5. Ông Nguyễn H ng Q, s nh năm 1957; địa chỉ: Số nh 218 B, hu 10, phư ng T, h nh phố H, ỉnh Hả Dương. 3.6. B Nguyễn Thị H5, s nh năm 1961; địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. B , bà H4, ông V, ông K, ông Q và bà H5 đ u ng mặ , đ u y uy n cho Nguyễn Thị Đ l m đạ d ện. 3.7. hị han Thị H6 ( ủa anh Nguyễn Hữu H2), s nh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương; ng mặ .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
The đơn khởi ki n á t i i u tr ng hồ sơ, Nguyễn Th là nguyên đơn ng i uy n i h h p pháp ủa nguyên đơn trình bày: Bố m đ Đ l cụ Nguyễn Văn , sinh năm 1926 cụ Tạ Thị Đ1, sinh năm 1925 (tên gọi khá Nguyễn Th ), hôn năm 1944. Ha cụ s nh đư c 4 ngư con, g m: Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4 và Nguyễn Hữu H7. Ngo ra, cụ A còn có ha l cụ Nguyễn Thị h, s nh năm 1924 ( Ch hết năm 2008). Cụ A cụ h s nh đư c 4 ngư con, g m: Nguyễn Văn V, Nguyễn Văn K, Nguyễn Văn Q và Nguyễn Thị H5. ụ Đ1 ch năm 2007, cụ A ch năm 201 ; ha cụ hông để lạ d ch c. Quá r nh chung sống, cụ Đ1 và cụ ạo dựng đư c hố sản chung l 590 m đấ ạ hửa đấ số 341, ản đ số 03 ạ hôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương (the hồ sơ đ đ năm 1984) sản g n l n đấ l mộ căn nh ngó g an, d ện ch hoảng 70 m . Nay, l hửa đấ số 155, ản đ số 21 ạ hôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương, d ệ ch l 616 m2 (the hồ sơ đ đ c năm 2007). Ngu n gốc hửa đấ l do cụ Tạ Thị Đ1 mua c a cụ Tô Văn T ở cùng thôn năm 1961 ( T đã hết từ âu). Năm 2006, ông Nguyễn Hữu H7 là ngư ở c ng và chăm sóc cụ và cụ Đ1 đã n h nh u sửa nh cửa, xây dựng lạ nh ở l căn nh má ng 1 ng g an, d ện ch xây dựng hoảng 80 m . Năm 2009, ông Nguyễn Hữu H7 ch . Sau khi cụ , cụ Đ1 và ông H7 ch , hố sản chung c a c a cụ và cụ Đ1 để lạ do bà H1, anh H2 và chị H l , con c a ông H7 uản lý, sử dụng. Th g an g n đây, Đ cùng bà Y, bà H4 đ nghị con c a ông H7 cho c mộ ph n hửa đấ , để xây dựng l m nh h cụ và cụ Đ1, nhưng hông đư c nhấ r c a bà H1, anh H2 v chị H . B H1, anh H2 và chị H cho r ng đây l đấ r êng c a g a đ nh , đã l m nh ở n định rên đấ năm 2006 nên hông ch a c ấ mộ ph n đấ n o. Sau khi cụ Đ1 ch , năm 2007 ông H7 đã ự ê ha hửa đấ mang tên ông H7 l ch sử dụng. B Đ xác định, cụ và cụ Đ1 hông l m ăn ản ặng cho, chuyển như ng hoặc xác l p ấ g ao dịch n o l ên uan đ n mảnh đấ rên ch ng ông H7. Nay, Đ đ nghị Tòa án phân ch a d sản h a do cụ và cụ Đ1 để lạ l uy n sử dụng 616 m đấ huộc hửa đấ số 155, ản đ số 21 ạ thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. H ện, hửa đấ n y do B Thị H1, anh Nguyễn Hữu H2, chị Nguyễn Thị H3 anh H2 l chị han Thị H6 đang rực p uản lý, sử dụng. T i n t khai iên n ghi i khai đơn là i Th H1, anh Nguyễn Hữu H2 h Nguyễn Th H3 tr nh y: B H1 ông Nguyễn Hữu H7 hôn vào năm 1989. Bà H1 và ông H7 s nh đư c 02 ngư con l Nguyễn Hữu H2 Nguyễn Thị H3. Cụ Nguyễn Văn A cụ Tạ Thị Đ1, có 4 ngư con chung l Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4 và Nguyễn Hữu H7. Ngo ra, cụ A còn ở cụ Nguyễn Thị h (sinh năm 1924 hết năm 2008, ở thôn C, xã V) và s nh đư c 4 ngư con l Nguyễn Văn V, Nguyễn Văn K, Nguyễn Văn Q và Nguyễn Thị H5. Năm 2007, cụ Đ1 ch . năm 2009, ông Nguyễn Hữu H7 ch . Năm 201 , cụ A ch . Sau h hôn, b H1 ông H7 s nh sống c ng cụ Đ1 ạ hửa đấ ở thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. Ngu n gốc hửa đấ n y l do cụ Đ1 mua c a cụ Tô Văn T lâu, h ện cụ T đã ch . Sau khi cụ Đ1, ông H7 cụ A ch h b H1, anh H2 và chị H ẫn uản lý s nh sống rên hửa đấ này. Nay, Đ hở ện yêu c u ch a h a hửa đấ ; bà H1, anh H2 và chị H đ nghị g ả uy heo pháp lu . Bà H1, anh H2 và chị H xác định, rư c đây hửa đấ l sản r êng c a cụ Đ1; sau đó cụ Đ1 đã ảo cho ch ng B H1, nhưng chưa l m h ục g ấy g . ác sản rên đấ l c a ch ng bà H1 ông H7. òn cụ hông s nh sống c ng cụ Đ1 ch ng rên hửa đấ này. ụ s nh sống c ng ha các con ở xã V, huyện K. Thỉnh hoảng cụ m hăm cụ Đ1 g a đ nh ở xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. Thửa đấ này, bà H1, anh H2, chị H chị han Thị H6 uản lý, sử dụng. Thửa đấ đã mang tên ông Nguyễn Hữu H7, chưa đư c cấp g ấy ch ng nh n uy n sử dụng đấ . Trên đấ có 1 nh cấp 4 a g an do ch ng bà H1 ông H7 xây dựng năm 2006, ngo ra còn công r nh phụ đã xuống cấp, uán án h ng do ch ng b H1 xây dựng lâu. Trư c h xây nh ở o năm 2006, rên đấ có 01 nh a g an nh do cụ Đ1 l m; sau đó cụ Đ1 ch ng b H1 hống nhấ phá đ để xây dựng lạ nh ở. Th g an rư c, Đ các chị em c a Đ đ nghị xây nh h , g a đ nh b H1 c ng đ ng ý c cho hoảng 150 m , đã áo BND xã đo. Nhưng sau đó Đ các chị em c a Đ hông nhấ r . Nay Đ, yêu c u ch a h a cho cả con c a cụ ở xã V, huyện K, ỉnh Hả Dương, g a đ nh b H1 hông nhấ r . T i n t khai ng i uy n i ngh a iên uan Nguyễn Th Y Nguyễn Th H4 tr nh y: V lý lịch g a đ nh, d sản c a cụ và cụ Đ1 để lạ , ha đ u hống nhấ uan đ ểm c a Nguyễn Thị Đ. B n bà H4 có uan đ ểm ặng ph n h a c a các đư c hưởng rong hố d sản c a cụ và cụ Đ1 cho Nguyễn Thị Đ đư c hưởng, hông yêu c u Đ phả hực h ện ấ ngh a ụ n o. ác y uy n cho Nguyễn Thị Đ đư c đạ d ện ham g a ố ụng ụ án. Ngư có uy n l , ngh a ụ l ên uan, g m ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn H ng Q và Nguyễn Thị H5 đ u y uy n cho Nguyễn Thị Đ đạ d ện ham g a ố ụng. Tòa án nh u l n r ệu p chị Nguyễn Thị H6 l ngư có uy n l ngh a ụ l ên uan rong ụ án ham g a ố ụng, nhưng chị H6 hông có mặ để r nh y ý n, uan đ ểm. Tạ ph ên o : ác đương sự có mặ , ngư ảo ệ uy n l ch h p pháp c a nguyên đơn g ữ nguyên uan đ ểm như rên đ nghị Tòa án g ả uy heo pháp lu . Bà H1, anh H2 và chị H r nh y, uy n l c a ông H7 g a đ nh bà H1, đ nghị g ao chung cho bà H1, anh H2 và chị H . Đạ d ện V ện ểm sá nhân dân huyện K m Th nh, ỉnh Hả Dương phá ểu uan đ ểm: - V ố ụng: Trong uá r nh g ả uy ụ án c ng như ạ ph ên o , Thẩm phán, Hộ đ ng xé xử Thư ý ph ên òa hực h ện đ ng h ục ố ụng; Nguyên đơn, ngư có uy n l ngh a ụ l ên uan chấp h nh đ ng pháp lu ố ụng dân sự; ị đơn và ngư có uy n l ngh a ụ l ên uan l chị H6 còn chưa chấp h nh đ ng uy định c a pháp lu ố ụng dân sự uy n ngh a ụ phả có mặ heo G ấy r ệu p c a Tòa án. - V ệc g ả uy ụ án: Đ nghị Hộ đ ng xé xử chấp nh n yêu c u hở ện c a Đ. Xác định 616 m2 đấ huộc hửa đấ số 155, ản đ số 21 ạ hôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương l d sản h a chung c a cụ và cụ Đ1. Tr ch rả công s c uản lý, duy r phá r ển hửa đấ cho g a đ nh bà H1 ng 20% g á rị c a hửa đấ . Xác định ph n d sản h a c a cụ Đ1 rong hố sản chung cụ là 60% đ n 70 %; ph n còn lạ l c a cụ . Di sản h a đư c ch a heo pháp lu . Trong đó, d sản c a cụ Đ1 đư c ch a cho 5 ph n; d sản c a cụ đư c ch a cho 8 ph n. V g ao h ện , đ nghị g ao ph n đấ có nh ở xây dựng năm 2006 cho g a đ nh bà H1 đư c sở hữu, sử dụng; ph n đấ còn lạ g ao cho Đ. B Đ có ngh a ụ rả rị g á các sản g n l n ph n đấ đư c g ao cho g a đ nh bà H1. Ngư n o nh n h ện có g á rị cao hơn ph n đư c hưởng có rách nh ệm rả rị g á ph n hửa cho các đ ng h a hác. V án ph ch ph hẩm định, định g á sản, các đương sự phả nộp heo uy định c a pháp lu .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
V ố ụng: Ngư có uy n l ngh a ụ l ên uan chị Nguyễn Thị H6 đã đư c r ệu p h p lệ nh u l n nhưng ẫn ng mặ , căn c đ ểm hoản 2 Đ u 227 hoản 3 Đ u 228 c a Bộ lu Tố ụng dân sự. Tòa án xé xử ng mặ chị H6. [2] Nguyên đơn hở ện yêu c u ch a d sản h a . Đây l ụ án Tranh chấp h a sản, huộc hẩm uy n g ả uy c a Tòa án theo uy định ạ hoản 5 Đ u 26, hoản 1 Đ u 35 c a Bộ lu Tố ụng dân sự. [ ] Ngư để lạ d sản h a l cụ Tạ Thị Đ1 ch ng y 04/02/2007 và cụ Nguyễn Văn ch ng y 19/7/2013. Ngày 16/5/2018, Nguyễn Thị Đ hở ện yêu c u ch a d sản h a , l đảm ảo h h ệu heo uy định ạ Đ u 62 c a Bộ lu Dân sự năm 2015. [4] ăn c o l ha c a các đương sự các l ệu Tòa án đã hu h p, đ căn c xác định h ng h a h nhấ c a cụ Đ1, g m: ụ Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4 và ông Nguyễn Hữu H7 (5 kỷ phần). H ng h a h nhấ c a cụ , g m: B Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4, ông Nguyễn Hữu H7 (do ông H7 hết ng y 01/8/2009 tr ớ th i điểm mở thừa kế di s n ủa A nên á n ông H7 anh Nguyễn Hữu H2 h Nguyễn Th H3 đ thừa kế thế kỷ phần ủa ông H7), ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn Q và Nguyễn Thị H5 (8 kỷ phần). [5] ăn c o các l ệu do BND xã T cung cấp, hể h ện: Theo h sơ địa ch nh 299 năm 1984, hửa đấ số 41, d ện ch 590 m2 , ạ xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương đ ng ên l Nguyễn Thị (t T Th 1). Theo h sơ năm 1990 hửa đấ rên đ h nh hửa đấ số 480, ản đ số 2, d ện ch 530 m2 hông đ ng ên a , do cán ộ chuyên môn h đó ê khai só (th a đ t n y 1 s d ng ng ới hồng Nguyễn ăn A từ năm 1984 đến năm 2006). Theo ản đ h ện rạng VN 2000, đo đạc năm 2007 hửa đấ rên đ h nh hửa đấ số 155, ản đ số 21, d ện ch 616 m đ ng ên ông Nguyễn Hữu H7. V ngu n gốc đấ , l do cụ Đ1 nh n chuyển như ng c a cụ Tô Văn T ở T, xã T năm 1961 uản lý sử dụng năm 1961. ý do ông H7 đ ng ên ạ h sơ hu hửa đấ đo ng y 04/10/2007 h đó ông H7 l ngư đang sử dụng mảnh đấ ( 1 đã hết từ ng y 04/02/2007), ông H7 ự ê ha nên xã gh ên ông H7 o h sơ hu hửa đấ . Thửa đấ rên, khi cụ Đ1, cụ uản lý sử dụng cho đ n nay chưa chuyển như ng, ặng cho ấ a . Cụ Nguyễn Văn cụ Tạ Thị Đ1 hông có đơn hay ăn ản g hể h ện ệc cho, chuyển như ng đấ cho con ra l ông Nguyễn Hữu H7. H ện, hửa đấ rên chưa đư c cấp g ấy ch ng nh n uy n sử dụng đấ . Bà H1, anh H2 và chị H xác định hửa đấ rên do cụ Đ1 nh n chuyển như ng năm 1961 nên l sản r êng c a cụ Đ1. ăn c u Hôn nhân g a đ nh năm 1959, có uy định ch ng đ u có uy n sở hữu, hưởng hụ sử dụng dụng ngang nhau đố sản có rư c sau h cư . ụ Đ1 và cụ hôn chung sống năm 1944; uy n sử dụng hửa đấ rên đư c xác l p năm 1961 nên đư c xác định l sản chung c a cụ Đ1 và cụ . Ngoài ra, bà H1 xác định, hửa đấ rên cụ Đ1 đã nó cho ch ng ông H7 bà H1. Ngo l ha c a bà H1, hông có l ệu, ch ng c n o hác nên hông có căn c chấp nh n. [6] Ng y 05/4/2018, Hộ đ ng định g á sản, lu n: Thửa đấ số 155, ản đ số 21, d ện ch 616 m có g á rị l 1.848.000.000 đ ng. Như y, d sản h a c a cụ Đ1 cụ , có g á rị l 1.848.000.000 đ ng. ụ Đ1 và cụ hông để lạ d ch c nên d sản h a đư c ch a heo pháp lu . [7] Bà H1 và ông H7 hôn năm 1989, s nh sống c ng cụ Đ1 ạ hửa đấ trên. Bà H1 và ông H7 hông có uy n sử dụng đấ r êng. Bà H1 và ông H7 c ng các con có công s c uản lý, duy r phá r ển hửa đấ . V y, để đảm ảo uy n l c a g a đ nh bà H1, Tòa án r ch 20% g á rị c a hửa đấ g ao cho gia đ nh bà H1, rị g á = 69.600.000 đ ng. Như y, d sản hửa l uy n sử dụng đấ c a cụ và cụ Đ1, rị g á còn lạ = 1.848.000.000 đ ng - 69.600.000 đ ng = 1.478.400.000 đ ng. D sản l sản chung c a cụ Đ1 và cụ , rong đó cụ Đ1 l ngư có công s c đóng góp o hố sản nh u hơn cụ ( 1 ng i nhận huyển nh ng đ t đ ng tên th a đ t tr tiếp u n ý đ t). V y, Tòa án xác định ph n d sản c a cụ Đ1 là 60 % g á rị = 887.040.000 đ ng, ph n d sản c a cụ còn lạ l 40% = 591. 60.000 đ ng. [8] D sản c a cụ Đ1 đư c ch a 5 ph n, g m cụ , bà Y, Đ, bà H4 và ông H7. Mỗ ph n đư c hưởng g á rị l 887.040.000 đ ng/5 = 177.408.000 đ ng. [9] D sản c a cụ rong hố sản chung chụ Đặ có giá rị là 591. 60.000 đ ng mộ ph n đư c hưởng hửa c a cụ Đ1 là 177.408.000 đ ng. T ng cộng, d sản c a cụ là 591. 60.000 đ ng + 177.408.000 đ ng = 768.768.000 đ ng. Đư c ch a cho 8 ph n, g m: B , Đ, bà H4, ông H7 (ông H7 hết ng y 31/7/2009 tr ớ th i điểm mở thừa kế ủa A nên á n ông H7 anh Nguyễn Hữu H2 h Nguyễn Th H3 đ thừa kế thế kỷ phần ủa ông H7), ông V, ông K, ông Q và bà H5. Mỗ ph n đư c hưởng g á rị là 768.768.000 đ ng/8 = 96.096.000 đ ng. [10] Bà Y và bà H4 g ao ph n m nh đư c hưởng cho Đ nên Đ đư c hưởng ph n h a . Như y, Đ đư c hư c g á rị h a = (177.408.000 đồng + 96.096.000 đồng) x 3 = 820.512.000 đ ng. [11] V g ao h ện , g a đ nh bà H1 ông H7 s nh sống cùng cụ Đ1 năm 1989, đã xây nh ở, công r nh, r ng cây cố rên đấ ; bà H1, anh H2 và chị H3 đư c uản lý ph n h a c a ông H7, đư c r ch rả mộ ph n công s c uản lý, ôn ạo phá r ển hửa đấ ; anh H2 và chị H đư c hưởng h a h ị c a ông H7. V y, Tòa án g ao ph n d ện ch đấ 413 m2 , rị g á = 1.2 9.000.000 đ ng cho g a đ nh bà H1 (bà H1, anh H2 và h H3) uản lý, sử dụng, rên đấ có nh ở công r nh cây cố l sản c a g a đ nh bà H1. Giao ph n d ện ch đấ còn lạ 203 m2 , rị g á = 609.000.000 đ ng cho Đ đư c sử dụng. B Đ có ngh a ụ rả cho bà H1, anh H2 và chị H rị g á sản, cây cố g n l n ph n đấ đư c g ao. Bà H1, anh H2 và chị H có ngh a ụ rả g á rị ph n h a cho ông V, ông K, ông Q và bà H5, mỗ ngư = 96.096.000 đ ng; rả chênh lệch ph n h a cho Đ là 820.512.000 đ ng - 609.000.000 đ ng = 211.512.000 đ ng. [12] V ch ph hẩm định ạ chỗ định g á sản: B Đ ự nguyện chịu ch ph đã nộp xong. [13] V án ph : Theo uy định ạ Đ u 147 c a Bộ lu Tố ụng dân sự, Nghị uy số: 26/2016/ BTVQH14 ng y 0/12/2016 c a Ủy an Thư ng ụ Quốc hộ uy định m c hu, m ễn, g ảm, hu nộp, uản lý sử dụng án ph lệ ph To án. Đương sự phả chịu án ph dân sự sơ hẩm ương ng g á rị ph n ạ sản đư c ch a. Bà H1, anh H2 và chị H3 đư c chia sản rị g á 643.104.000 đ ng nên phả chịu án ph là 29.724.000 đ ng. B Đ, bà Y, bà H4, ông V, ông K, ông Q l ngư cao u , có đơn đ nghị m ễn án ph nên đư c m ễn án ph heo uy định ạ đ ển đ hoản 1 Đ u 12 c a Nghị uy số: 26/2016/ BTVQH14 ng y 0/12/2016 c a Ủy an Thư ng ụ. Bà H5 đư c ch a sản rị g á 96.096.000 đ ng nên phả chịu án ph l 4.804.000 đ ng. á ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c các Đ u 357, 611, 612, 61 , 62 , 649, 650, 651, 652 660 c a Bộ lu Dân sự 2015; đ ểm hoản 2 Đ u 227, hoản Đ u 228 Đ u 147, Đ u 157, Đ u 158, Đ u 165 Đ u 166 c a Bộ lu Tố ụng dân sự; Nghị uy số: 26/2016/ BTVQH14 ng y 0/12/2016 c a Ủy an Thư ng ụ Quốc hộ uy định m c hu, m ễn, g ảm, hu nộp, uản lý sử dụng án ph lệ ph Toà án. 1. hấp nh n yêu c u hở ện c a Nguyễn Thị Đ. 2. Xác định h đ ểm mở h a c a cụ Tạ Thị Đ1 là ngày 04/02/2007, c a cụ Nguyễn Văn A là ngày 19/7/2013. . Xác nh n h ng h a h nhấ c a cụ Đ1, g m: ụ Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4 và ông Nguyễn Hữu H7. H ng h a h nhấ c a cụ , g m: B Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4, ông Nguyễn Hữu H7 (anh Nguyễn Hữu H2 h Nguyễn Th H3 đ thừa kế thế kỷ phần ủa ông H7), ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn Q Nguyễn Thị H5. Gh nh n sự ự nguyện c a bà Y và bà H4 ặng ph n h a đư c hưởng cho Đ. 4. Xác nh n d sản h a c a cụ Đ1 và cụ là: 616 m2 đấ , rị g á 1.848.000.000 đ ng, ạ hửa số 155, ản đ số 21, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương. 5. Tr ch 20% g á rị c a hửa đấ cho g a đ nh bà H1 (gồm bà H1, anh H2, h H3) = 69.600.000 đ ng, để rả công s c uản lý, duy r phá r ển hửa đấ . 6. Xác định ph n sản c a cụ Đ1 là 60%, c a cụ l 40% rong hố sản chung l d sản h a . 7. D sản h a c a cụ Đ1, rị g á = 887.040.000 đ ng; ch a cho 5 ph n, g m cụ Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4 và ông Nguyễn Hữu H7; mỗ ngư đư c hưởng = 177.408.000 đ ng. D sản h a c a cụ , rị g á = 768.768.000 đ ng; ch a cho 8 ph n, g m Nguyễn Thị , Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị H4, ông Nguyễn Hữu H7 (anh Nguyễn Hữu H2 h Nguyễn Th H3 đ thừa kế thế kỷ phần ủa ông H7), ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn Q Nguyễn Thị H5; mỗ ngư đư c hưởng = 96.096.000 đ ng. ( đ h ởng 3 kỷ phần a gồm ủa bà Y, bà H4). 8. V g ao h ện : Giao cho bà H1, anh H2 và chị H đư c uản lý, sử dụng 41 m2 đấ , ạ hửa số 155, ản đ số 21, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương, rị g á = 1.2 9.000.000 đ ng (trên phần đ t đ gia có các tài s n ủa gia đ nh bà H1 gồm: Nh ở ông tr nh ây ối gắn i n ới đ t). Giao cho Đ đư c sử dụng 203 m đấ , ạ hửa số 155, ản đ số 21, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, ỉnh Hả Dương, rị g á = 609.000.000 đ ng và đư c sở hữu các sản g n l n ph n đấ đư c g ao, g m: Nh án h ng, rị g á 19.056.000 đ ng; nh p chu ng l n, rị g á 7.287.000 đ ng; ể lọc, rị g á 85.000 đ ng; má h ên, c ng, rị g á 448.000 đ ng; ,4 m ư ng ao pa anh, rị g á 1.156.000 đ ng; 16 m ư ng r o hoa sân, rị g á 1.120.000 đ ng; 57,9 m2 sân ê ông, rị g á 4.065.000 đ ng; 01 cây ả rị g á 1.600.000 đ ng; 01 cây nhãn trị g á 2.100.000 đ ng; 01 cây ro rị g á 490.000 đ ng; 02 cây móc m , rị g á 120.000 đ ng; 01 cây dâu rị g á 50.000 đ ng; 01 cây dâu g a, rị g á 175.000 đ ng. B Đ có ngh a ụ rả rị g á sản rên ph n đấ đư c g ao cho g a đ nh bà H1 (bà H1, anh H2 và h H3) = 8.052.000 đ ng. V ệc ch a đấ có sơ đ èm heo. Đố sản g n l n đấ , cây cố n m rên đư ng ranh g ch a đấ h phá . Bà H1, anh H2 và chị H có ngh a ụ rả ph n h a cho ông V 96.096.000 đ ng, cho ông K 96.096.000 đ ng, cho ông Q 96.096.000 đ ng và cho bà H5 l 96.096.000 đ ng; rả chênh lệch ph n h a cho Đ = 211.512.000 đ ng. h a heo ph n, bà H1, anh H2 và chị H , mỗ ngư phả rả cho: Ông V 32.032.000 đ ng, ông K 32.032.000 đ ng, ông Q 32.032.000 đ ng; bà H5 32.032.000 đ ng, Đ 70.504.000 đ ng. Kể ng y ngư đư c h h nh án có đơn yêu c u h h nh án, ên có ngh a ụ ch m rả n h còn phả rả lã đố số n ch m rả ương ng h g an ch m rả heo m c lã suấ uy định ạ hoản 2 Đ u 468 c a Bộ lu Dân sự 2015. 9. V ch ph hẩm định ạ chỗ định g á sản: B Đ ự nguyện chịu ch ph hẩm định ạ chỗ định g á sản l .000.000 đ ng. Xác nh n Đ đã nộp đ . 10. V án ph : M ễn n án ph dân sự sơ hẩm cho Đ, bà Y, bà H4, ông V, ông K và ông Q. Ho n rả Đ n ạm ng án ph đã nộp l 7.500.000 đ ng theo biên lai số: /2016/ 0000822 ng y 18/5/2018 c a h cục Th h nh án dân sự huyện Kim Th nh, ỉnh Hả Dương. Bà H1, anh H2 và chị H phả nộp án ph dân sự sơ hẩm l 29.724.000 đ ng. h a heo ph n, mỗ ngư phả nộp 9.908.000 đ ng. Bà H5 phả nộp án ph dân sự sơ hẩm l 4.804.000 đ ng. ác đương sự đư c uy n háng cáo ản án rong h hạn 15 ng y ể ng y uyên án, đố ngư ng mặ ạ ph ên òa, h h hạn háng cáo nh ng y ản án đư c g ao hoặc ng y n êm y . Tr ng h p n án đ thi h nh the uy đ nh t i i u 2 Luật Thi h nh án dân s th ng i đ thi h nh án dân s ng i ph i thi h nh án dân s uy n th thuận thi h nh án uy n yêu ầu thi h nh án t nguy n thi h nh án h ặ ỡng hế thi h nh án the uy đ nh t i á i u 6 7 9 Luật Thi h nh án dân s ; th i hi u thi h nh án đ th hi n the uy đ nh t i i u 30 Luật Thi h nh án dân s ./.
Nơi nhận: - Đương sự; - V ện ểm sá nhân dân huyện K m Th nh, ỉnh Hả Dương; - h cục Th h nh án dân sự huyện K m Th nh, ỉnh Hả Dương; - ưu: H sơ ụ án, ăn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N n Văn Sơn Scanned with CamScanner |