- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Tr n Minh T đối v i à Tr n Thị P về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2019/DS -ST Ngày 27 tháng 3 năm 2019 “V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - TP. ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thu Thương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông ê uy C u
Ông Nguy n Đ nh H ng
- Thư ký phiên toà: Ông Ph m nh Tuấn – là Thư ký Toà án nhân dân
huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Văn Nghiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 27.3.2019, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng mở phiên toà xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/ 2018/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 01/2019/QĐXXST-DS ngày 08/3/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Tr n Minh T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng, có mặt.
* Bị đơn: Bà Tr n Thị P, sinh năm 1955; Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng, có mặt.
* Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguy n Ng c C – u t sư của Văn phòng lu t sư T thu c Đoàn lu t sư thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: 20 Nguy n D, qu n H, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 19.3.2018 và quá tr nh tham gia tố tụng t i Tòa án, ngư i ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn và nguyên đơn Tr n Minh T thống nhất trình bày:
Ngày 03/11/2015 à Tr n Thị P có xác nh n nợ của ông Tr n Minh T số tiền 184.400.000đ. M t trăm tám mươi ốn triệu ốn trăm ngh n đồng . Nguồn gốc số tiền mượn này là t việc ông T chơi iêu n p cho à P, sau đó à P mất khả năng thanh toán nên à đ viết giấy cam kết xác nh n nợ cho ông T. Bà P cam kết s trả cho ông T số tiền này trong vòng 06 tháng kể t ngày 03.11.2015, sau th i h n trên nếu à không trả th bà P đồng ý trả thêm cho ông T tiền l i ch m thực hiện việc trả tiền t nh t ngày 04.5.2016. Khi viết giấy xác nh n nợ, à P có giao cho ông T 01 CNQ đất số BB339705 do UBN huyện H cấp ngày 09.7.2010 đứng tên à Tr n Thị P để làm tin. Đến nay, à P vẫn chưa thanh toán cho ông T ất kỳ khoản tiền nào. Ông T đ nhiều l n gặp trực tiếp cũng như g i điện yêu c u à P thanh toán nợ nhưng à P không trả. Do à P vi ph m nghĩa vụ trả nợ nên ông T khởi kiện yêu c u à Tr n Thị P phải trả số tiền gốc là 184.400.000đồng. Quá tr nh giải quyết vụ án ông T yêu c u t nh l i t ngày 04.5.2016 đến ngày12.12.2018 là 47.942.000đ, t i phiên tòa ông T rút yêu c u t nh l i.
* T i biên bản lấy l i khai ngày 30.5.2018, trong quá tr nh tố tụng và t i phiên tòa hôm nay ị đơn Tr n Thị P trình bày:
Bà th a nh n có nợ tiền ông Tr n Minh T, tuy nhiên số tiền à nợ ông T chỉ khoảng 80.000.000đ, đây là tiền chơi iêu hụi ông T đóng nhiều l n và à có giao cho ông T 01 CNQ đất để làm tin. Đối v i ản cam kết l p ngày 03.11.2015 xác nh n nợ là do ông T tự l p, tự viết toàn . Chữ ký, chữ viết tên Tr n Thị P không phải do à viết ra. Nếu ông T xác nh n số nợ 80.000.000đ, th bà cũng đồng ý trả số tiền theo phương thức mỗi tháng trả 1.000.000đồng cho đến khi hết nợ. Đồng th i, đề nghị ông T giao trả cho bà CNQ đất mà ông đ nh n của à khi mượn tiền.
* Tài liệu, chứng cứ của vụ án gồm : Bản cam kết ản photo và ản gốc ; Chứng minh nhân dân, sổ h khẩu, giấy CNQ đất ản photo ; Bản tự khai của nguyên đơn, biên ản lấy l i khai ị đơn của Tòa án; Thủ tục yêu c u giám định và Kết lu n giám định .
* T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, H i đồng xét x ; việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng dân sự, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm H i đồng xét x nghị án: Thẩm phán, Thư ký, H i đồng xét x , các đương sự đ chấp hành đúng những quy định của B lu t tố tụng dân sự.
Về n i dung vụ án, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 117, 278, 280, 466 và 468 của B lu t dân sự chấp nh n đơn khởi kiện của ông Tr n Minh T và bu c à Tr n Thị P phải trả cho ông Tr n Minh T số tiền 184.400.000đồng. Bu c ông Tr n Minh T phải trả l i CNQ đất mà ông đ nh n của à P. Đ nh chỉ đối v i yêu c u t nh l i t ngày 04.5.2016 đến ngày 12.12.2018. Án ph dân sự sơ thẩm, à P phải chịu theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về áp dụng pháp lu t tố tụng, yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và địa chỉ nơi cư trú của ị đơn thu c thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Bà Tr n Thị P và ông Tr n Minh T có chơi iêu hụi v i nhau, ngày 03/11/2015 Tr n Thị P ký ản cam kết xác nh n nợ ông Tr n Minh T số tiền 184.400.000đ và h n trả trong vòng 06 tháng kể t ngày 03.11.2015, sau th i h n trên nếu à P không trả th à P đồng ý trả thêm cho ông T tiền l i ch m thực hiện việc trả tiền t nh t ngày 04.5.2016, à P giao cho ông T 01 giấy CNQ đất số BB339705 do UBN huyện Hòa Vang cấp ngày 09.7.2010 đứng tên à Tr n Thị P để làm tin. Đến h n trả nợ, ông T nhiều l n yêu c u à P trả nợ nhưng à P không trả. Quá tr nh giải quyết vụ án, và t i phiên tòa hôm nay, à P cho r ng chữ “P” và chữ “Tr n Thị P” không phải do à ký và à xác nh n chỉ nợ ông T khoảng 80.000.000đ. Theo ản kết lu n giám định số 541/CC Đ2 ngày 07.8.2018, cho thấy: chữ ký, chữ viết h tên „Tr n Thị P” dư i mục “Ngư i xác nh n” trên tài liệu c n giám định ký hiệu và chữ ký, chữ viết đứng tên Tr n Thị P trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1 đến M4 là do c ng m t ngư i ký và viết ra. o đó, việc à P cho r ng chỉ nợ ông T khoảng 80.000.000đ là không có cơ sở. Xét thấy, à P vi ph m nghĩa vụ trả nợ nên việc ông T khởi kiện yêu c u à P thanh toán số tiền 184.400.000đồng nợ gốc là có cơ sở và đúng quy định pháp lu t. HĐXX căn cứ các Điều 463, Điều 466 B lu t ân sự u c à Tr n Thị P phải thực hiện nghĩa vụ trả cho ông Tr n Minh T số tiền 184.400.000đ. Vì ông T không được cấp phép c m cố hay nh n thế chấp giấy t , tài sản nên đối v i iấy CNQ đất mà à P đ đưa cho ông T để làm tin, t i phiên tòa bà P yêu c u ông T trả l i cho à, do đó ông T phải có nghĩa vụ giao trả cho à P 01 giấy CNQ đất số BB339705 do UBN huyện H cấp ngày 09.7.2010 đứng tên à Tr n Thị P.
Trong quá tr nh giải quyết vụ án ông Tr n Minh T yêu c u à Tr n Thị P trả tiền l i ch m trả t nh t ngày 04.5.2016 đến ngày 12.12.2018 là 47.942.000, tuy nhiên t i phiên tòa ông T rút yêu c u t nh l i nên HĐXX căn cứ Điều 244 của B lu t tố tụng dân sự đ nh chỉ m t ph n yêu c u khởi kiện đối v i yêu c u t nh lãi.
Án phí dân sự sơ thẩm à Tr n Thị P phải chịu theo qui định của pháp lu t là 184.400.000đ x 5% = 9.220.000đồng. Ch n triệu hai trăm hai mươi ngh n đồng
Chi ph giám định là 5.000.000đ à Tr n Thị P phải chịu, à P đ n p 3.000.000đ, ông Tr n Minh T đ n p 2.000.000đ, do đó à P phải có nghĩa vụ trả l i cho ông T số tiền 2.000.000đ.
Xét thấy đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang đối v i việc giải quyết vụ án ph hợp v i quy định của pháp lu t nên HĐXX chấp nh n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 của B lu t Dân sự; Điều 147, Điều 161, Điều 244 của B lu t Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Tr n Minh T đối v i à Tr n Thị P về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Đ nh chỉ chỉ m t ph n yêu c u của ông Tr n Minh T về việc t nh l i suất.
X :
1. Bu c à Tr n Thị P phải trả cho ông Tr n Minh T số tiền 184.400.000đồng M t trăm tám mươi ốn triệu ốn trăm ngh n đồng .
ng Tr n Minh T có nghĩa vụ trả l i cho à Tr n Thị P 01 giấy CNQSD đất số BB339705 do UBN huyện H cấp ngày 09.7.2010 đứng tên à Tr n Thị P.
Kể t ngày ên được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu ên phải thi hành án ch m thi hành án th hàng tháng còn phải chịu m t khoản tiền l i đối v i số tiền ch m thi hành theo mức l i suất quy định t i khoản 2 Điều 468 B lu t ân sự năm 2015 tương ứng v i số tiền và th i gian ch m thi hành án.
2. Chi ph giám định là 5.000.000đ à Tr n Thị P phải chịu, à P đ n p 3.000.000đ, ông Tr n Minh T đ n p 2.000.000đ, do đó à P phải có nghĩa vụ trả l i cho ông T số tiền 2.000.000đ.
3. Án phí dân sự sơ thẩm à Tr n Thị P phải chịu theo qui định của pháp lu t là 9.220.000đồng Ch n triệu hai trăm hai mươi ngh n đồng . Hoàn trả cho ông Tr n Minh T số tiền t m ứng án phí 5.469.000đ Năm triệu ốn trăm sáu mươi ch n ngh n đồng đ n p t i biên lai thu số 6344 ngày 30.3.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Vang.
Báo cho các ên đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm hôm nay, ngày 27.3.2019.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Những ngư i T TT; - VKSND h. Hoà Vang; - Chi cục TH h. Hoà Vang; - ưu hồ sơ; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đ ký Huỳnh Thị Thu Thƣơng |