vanban.org

Bản án 01/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố anh Doãn Trung Th sinh năm 1974; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N, mất tích.

Lệ phí dân sự sơ thẩm chị Ninh Thị G phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Ninh Thị G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06023 ngày 03/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Chị Ninh Thị G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. Quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "chị gấm yêu cầu tuyên bố anh Thập mất tích"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố anh Doãn Trung Th sinh năm 1974; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N, mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên bố anh Doãn Trung Th mất tích; Điều 369 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên bố anh Doãn Trung Th mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐDS - ST
Ngày 12 - 03 - 2018
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trần Xuân Dũng

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Tuấn Tú - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N: Ông Trần Thế Hùng Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện N mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2017/DS - ST ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo quyết định mở phiên họp số: 01/2018/QĐST - DS ngày 05 tháng 3 năm 2018.

+ Người yêu cầu: Chị Ninh Thị G - Sinh năm 1975 Địa chỉ: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Chị Ninh Thị Gyêu cầu tuyên bố anh Doãn Trung Thsinh năm 1974; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N. Nơi cư trú cuối cùng trước khi vắng mặt: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N, mất tích.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng nhận định: Chị Ninh Thị G kết hôn với anh Doãn Trung Th vào tháng 7/1994, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn R là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị G và anh Th chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Th chơi bời và không quan tâm đến gia đình. Từ năm 1998 đến nay anhTh bỏ nhà đi khỏi địa phương và cắt đứt mọi liên lạc với chị G cũng như mọi người trong gia đình. Chị G và gia đình đã nhiều lần tìm, gọi nhưng không có tin tức, địa chỉ của anh Th. Chính quyền thị trấn R xác nhận anhTh bỏ đi không có tin tức, địa chỉ từ năm 1998 đến nay. Chị G đã nhắn tin trên báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam tìm kiếm anhTh nhưng vẫn không có tin tức của anhTh và chị G đề nghị tuyên bố anh Doãn Trung Th mất tích. Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N đề nghị căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 21; 369 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên bố anh Doãn Trung Th mất tích. Thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện N và yêu cầu của chị Ninh Thị G là phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 149; 371; 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Tuyên bố anh Doãn Trung Th sinh năm 1974; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn R, huyện N, tỉnh N, mất tích.

2. Lệ phí dân sự sơ thẩm chị Ninh Thị G phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Ninh Thị G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06023 ngày 03/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Chị Ninh Thị G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quyết định dân sự sơ thẩm có mặt chị G, báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ