- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) Tranh chấp Hợp đồng tín dụng với Anh Nguyễn Văn Th và Chị Phạm Thị X"
- Căn cứ chính? Điều 305 Bộ luật Dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự; Điều 343 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 01/2018/KDTM- ST Ngày: 06/02/2018 V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế ; Bà Nguyễn Thị Sơn.
- Thư ký phiên toà: Ông Trầ n Văn Vũ
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Hằ ng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2017/TLST - KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2017/QĐST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB)
Đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Nguyễ n Văn L - Chứ c vụ : Tổ ng Giá m đố c
Ngân hà ng TMCP Sà i Gò n- Hà Nội
Đại diện theo uỷ quyền:
Ông Hoàng Xuân Q - Chứ c vụ : Giám đốc SHB Chi nhánh Kinh Bắc . (Vắ ng
mặ t)
Ông Nguyễn Văn V- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ , Phòng xử lý nợ trực
thuộ c SHB- Chi nhá nh kinh Bắ c.
(Có mặt)
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Kinh Bắc (Đường
Lý Thái Tổ, phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1978. (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Chị Phạm Thị X, sinh năm 1980. (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Ngườ i bả o vệ quyề n và lợ i í ch hợ p phá p củ a anh Th: Ông Trầ n Văn H -
Luậ t sư thuộ c Văn phò ng luậ t sư Hả i Khá nh. (Vắ ng mặ t)
Đị a chỉ : Khu 3, phườ ng Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
- Văn phò ng công chứ ng A7, tỉnh Bắc Ninh- Do ông Đỗ Tuấn B- Trưở ng
Văn phò ng công chứ ng A7 đạ i diệ n. (Vắ ng mặt).
Đị a chỉ : Đường N, phườ ng S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Đà o Thị Thanh H, sinh năm 1982. Đị a chỉ : Thôn T, xã T, huyệ n Thuậ n
Thành, tỉnh Bắc Ninh. (Vắ ng mặ t)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 16/4/2015 Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc và
anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X có ký Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 40/2015/HĐTDTDH- CN/SHB.112100 với nội dung: Ngân hàng SHB cho anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X vay số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng); Thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh gỗ; Lãi suất cho vay: Lãi suất vay trong hạn 11,5%/năm, mức lãi suất này được áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng này. Lãi suất quá hạn: Bằ ng 150% lãi suất vay trong hạn áp dụng tại kỳ tính lãi gần nhất so với thời điểm quá hạn. Lãi phạt chậm trả: tính theo mứ c lã i suấ t phạ t chậ m trả trên số lã i chậ m trả tương ứ ng vớ i số ngà y thự c tế chậ m thanh toán. Lãi suất phạt chậm trả bằng150% lãi suất vay trong hạn áp dụng tại kỳ tính lãi gần nhấ t so vớ i thờ i điể m bên B chậ m trả la. ̃ i
Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này, Ngân hàng SHB đã giải ngân cho anh
Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X theo Khế ước nhận nợ số 01-40/2015/HĐTDTDH-CN/SHB.112100/KUNN ngày 16/4/2015 với số tiền 600.000.000đ; Lãi suất cho vay 11,5%/năm; Mục đích sử dụng vốn vay: trả tiền mua gỗ nguyên liệu; Thời hạn vay: 60 tháng; Ngày rút vốn: 20/4/2015, ngày đến hạn 20/4/2016.
Để đảm bảo cho khoản vay này, ngày 16/4/2015, anh Thành, chị X đã ký
hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t số 73/2015/HĐTC- CN/SHB.112100 vớ i Ngân hà ng. Nộ i dung hợ p đồ ng: Anh Th, chị X đồ ng ý thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 233, tờ bản đồ số 19, diện tích 152m2 tại thôn Tư Thế, xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Thửa đất này được UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 165213 ngày 13/3/2008 mang tên người sử dụng đất là anh Nguyễn Văn Th. Giá trị tài sản này được hai bên thống nhất định giá là 836.000.000đ (Theo biên bản định giá tài sản số 117/2015/BBĐG-CN.SHB.112000 ngày 16/4/2015). Tài sản này anh Thành, chị X thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí bồi thường thiệt hại và các khoản phải trả khác của anh Thành, chị X đối với Ngân hàng SHB.
Từ khi ký Hợp đồng đến ngày 05/02/2018 anh Thành đã trả được cho Ngân
hàng được tổ ng số tiề n là 240.811.754đ (cụ thể: tiề n gốc là 152.449.142đ, tiền lãi 83.892.187đ, tiề n phí 4.470.425đ).
Nay Ngân hàng SHB đề nghị Toà án buộc anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm
Thị X phải trả cho Ngân hàng SHB tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/02/2018 là547.833.197đ (Cụ thể:tiề n gố c447.550.858đ, tiề n lã i vay80.874.400đ, lãi phạt19.407.939đ).
Phía bị đơn là anh Nguyễn Văn Th trình bày: Anh xác nhận ngày 16/4/2015
giữa anh, chị Phạm Thị X vớ i Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc có ký Hợp đồng tín dụng trung dài hạn và nội dung hợ p đồ ng như phí a Ngân hàng trình bày là đúng. Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này, Ngân hàng đã giải ngân cho anh và chị X số tiền 600.000.000đ theo Khế ước nhận nợ số 01-40/2015 ngày 16/4/2015.
Để đảm bảo cho khoản vay này, ngày 16/4/2015 anh và chị X đã ký Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 73/2015/HĐTC-CN/SHB.112100 với Ngân hàng với nội dung: Anh và chị X đồng ý thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 233, tờ bản đồ số 19, diện tích 152m2 tại thôn T, xã T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Thửa đất này được UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh.
Nay phí aNgân hà ng khở i kiệ nyêu cầ u anh và chị X phải trả Ngân hàng tổng số
tiền gố c và lã i tạm tính đến ngày 05/02/2018 là 547.833.197đ . Anh xá c nhậ n anh và chị X còn nợ Ngân hàng số tiền trên và đồng ý trả nợ Ngân hàn.
Chị Phạm Thị X trình bày: Chị xác nhận lờ i trì nh bà y củ a đạ i diệ n Ngân
hàng và anh Th về quá trì nh ký kế t và nộ i dung Hợ p đồ n g tí n dụ ng, Hợ p đồ ng thế chấ p là đúng. Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này, Ngân hàng SHB đã giải ngân cho chị vàanh Th số tiền 600.000.000đ.
Đế n ngà y 25/12/2015 chị và anh Th ly hôn, khi Tò a á n giả i quyế t ly hôn thì chị
và anh Th đều không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t về tà i sả n chung và công nơ. Chị xác̣ nhậ n từ khi vay tiề n đế n nay doanh Th là người cầm tiền vay của Ngân hàng nênanh Th vẫn đứng ra tiếp tục trảgố c và lã i cho Ngân hà ng. Nhưng số tiề n cụ thể anh Th đã trả cho Ngân hàng được bao nhiêu thì chị không rõ.
Nay phí a Ngân hà ng SHB khở i kiệ n yêu cầ u anh Th và chị phải trả Ngân hàng
tổng số tiền gố c và lã i tạm tính đến ngày 05/02/2018 là 547.833.197đ, chị đồng ý sẽ có trách nhiệm cùng anh Th trả Ngân hàng số nợ trên . Nhưng do hiệ n nay chị không có khả năng trả nợ cho Ngân hà ng nên chị đề nghị Tò a á n xử lý tà i sả n thế chấ p mà chị và anh Th đã thế chấ p với Ngân hàng để Ngân hà ng thu hồi nợ theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t
Anh Nguyễ n Văn Thà nh, chị Phạm Thị X đều xác nhận từ khi ký hợp đồng thế
chấ p đế n nay, tài sản thế chấp vẫn nguyên hiện trạng không có biến động, thay đổ i gi và̀ không có ý kiế n gì về Hợ pđồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đâ.́ t
Tại phiên tòa hôm nay:
- Phía đại diện Ngân hàng SHB vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị
Tòa án buộc anh Th, chị X phải trả Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/02/2018 là 547.833.197đ. Kể từ ngày 06/02/2018 anh Th, chị X tiếp tục phải chịu lãi suất quá hạn tương ứ ng vớ i số tiề n cò n nợ theo H ợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Nếu anh Thành, chị X không thanh toá n trả nợ đầ y đủ cho Ngân hàng thì đề nghị Toà án xử lý tà i sả n thế chấ p theo quy định của pháp luật để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t
Về chi phí xem xé t thẩ mđị nh: Phía Ngân hàng xin tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định theo quyđị nh củ a phá p luâ.̣ t
- Anh Nguyễn Văn Th xác nhận anh và chị X còn nợ Ngân hàng tổng số tiền
gốc và lãi theo như yêu cầu của Ngân hàng. Sau khi vay Ngân hà ng thì đế n kỳ trả nơ ̣ hàng thánganh là người đứng ra trảnợ nhưng thờ i gian sau đó do việ c là m ăn gặ p khó khăn nên anh không trả Ngân hà ng đượ c đú ng kỳ hạ n. Đế n ngà y 25/12/2015, anh và chị X ly hôn, sau khi ly hôn thì anh vẫ n đứ ng ra tiế p tụ c trả ngân hà ng. Tính đếnngày 05/02/2018 anh đã trả Ngân hà ng đư ợc tổ ng số là 265.00.0000đ chứ không phả i là 240.811.754đ như Ngân hà ng trì nh bà y nhưng cụ thể nhữ ng lầ n trả thì anhkhông nhớ và anh cũng không có văn bản nào thể hiện anh đã trả Ngân hàng số tiền này.
Nay anh đề nghị phía Ngân hàng để cho anh thờ i gian đến hết hết tháng
3/2018, anh sẽ trả dầ n . Nếu Ngân hàng không đồng ý thì anh đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chị Phạm Thị X xác nhận còn nợ Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi theo
như yêu cầu của Ngân hàng và đề nghị Tò a á n xử lý tà i sả n thế chấ p để Ngân hà ng thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a phá p luậ t . Ngoài ra chị còn đề nghị sau khi Cơ quan thi hành án đã bán tài sản thế chấp của chị vàanh Th để trả nợ Ngân hà ng, số tiề n cò n lạ i chị đề nghị Tòa án chia cho chị vàanh Th theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t
- Ông Trầ n Văn Hả i , là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh
Nguyễ n Văn Thà nh đã được Tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Hả i theo quy định của pháp luật.
- Ông Đỗ Tuấn B, Trưở ng Văn phò ng Công chứ ng A 7 có đơn xin vắng mặt
tại phiên tòa. Tại bản tự khai của ông Bích thể hiện : Ngày 16/4/2015, Văn phòng công chứ ng A7 nhậ n đượ c yêu cầ u Công chứ ng Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t của anh Nguyễ n Văn Thà nh, chị Phạm Thị X. Sau khi xem xé t cá c giấ y tờ yêu cầ u công chứ ng củ a anh Th, chị X, Văn phò ng công chứ ng A 7 đã tiế n hành công chứ ng Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t giữ a bên nhậ n thế chấ p là Ngân hà ng TMCP Sà i Gòn- Hà Nội, chi nhá nh Kinh Bắ c và bên thế chấ p là anh Th, chị X theo đú ng trì nh tự , thủ tục quy định.
- Chị Đà o Thị Thanh H có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên tòa . Tại lời khai
của chị Huyền thể hiện: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn Thành tháng 9/2016, sau khi kế t hôn chị về chung số ng cù ng anh Th tại thôn Tư Thế , xã Trí Quả , huyệ n Thuậ n Thà nh. Chị được biết ngôi nhà và đất mà chị và anh Th hiệ n đang chung số ng đã thế chấ p tạ i Ngân hà ng SHB . Nay Ngân hà ng SHB đang khở i kiệ n về việ c Tranh chấ p hợ p đồ ng tí n dụ ng vớ i anh Th và chị X. Chị khẳng định chị không liên quan gì đế n vụ án này vì từ khi kết hôn với anh Th chị chỉ sống cùng anh Th ở ngôi nhà này chứ chị không có công sức gì đối với ngôi nhà này nên chị không có yêu cầ u gì .
- Cháu Nguyễn Thị Vân , sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh
Phương, sinh năm 2003 là hai con chung củ a anh Th, chị X trình bày: Hiệ n cá c cháu còn nhỏ , đang đi họ c , số ng phụ thuộ c và o bố mẹ nên không có công sứ c gì đó ng gó p đố i vớ i ngôi n hà và đất mà bố mẹ các cháu đã thế chấ p cho Ngân hà ng , do vậ y đây là tài sản của bố mẹ các cháu, do bố mẹ cá c chá u quyế t đị nh.
Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà , nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 305, 342, 343,344, 347, 355,474,478, 715, 720, 721 Bộ luật Dân sự 2005; Điề u 668 Bộ luậ t dân sự 2015. Điều 91,144, 147, 227 Bộ luậ t tố tụng dân sự 2015; Điề u 91 Luậ t cá c tổ chứ c tí n dụ ng ; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử :
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà
Nội, chi nhánh Kinh Bắc.
Buộc anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X phải thanh toán trả nợ cho Ngân
hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc tổ ng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/02/2018 là 547.833.197đ (Theo Thông bá o xá c nhậ n dư nợ củ a Ngân hà ng ngà y 05/02/2018).
Sau khi anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X thanh toán trả nợ đầy đủ cho
Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản của anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Nếu anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X không thanh toán trả nợ đầy đủ
cho Ngân hàng thì Ngân hà ng có quyề n đề nghị Cơ quan thi hà nh á n dân sự có thẩ m quyề n kê biên , phát mại tài sả n mà anh Th, chị X đã thế chấ p cho Ngân hà ng để Ngân hà ng thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
Về chi phí xem xé t thẩ m đị n tạ i chỗ : Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội,
chi nhánh Kinh Bắc tự nguyệ n chị u 2.000.000đ (Hai triệ u đồ ng).
Về á n phí : Anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X phải chịu tiề n án phí kinh
doanh thương mạ i sơ thẩm theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.
Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Ngày 16/4/2015 Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc và
anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X có ký Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 40/2015/HĐTDTDH- CN/SHB.112100 với nội dung: Ngân hàng SHB cho anh Thành, chị X vay số tiền 600.000.000đ; Thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh gỗ; Lãi suất cho vay: Lãi suất vay trong hạn 11,5%/năm, mức lãi suất này được áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng này. Lãi suất quá hạn: Bằ ng 150% lãi suất vay trong hạ n á p dụ ng tạ i kỳ tí nh lã i gầ n nhấ t so vớ i thờ i điể m quá hạ n. Lãi phạt chậm trả: tính theo mức lãi suất phạt chậm trả trên số lãi chậ m trả tương ứ ng vớ i số ngà y thự c tế chậ m thanh toá n. Lãi suất phạt chậm trả bằ ng 150% lãi suất vay trong hạn áp dụng tại kỳ tính lãi gần nhất so với thời điểm bên B chậm trả lãi. Sau khi ký Hợp đồng Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã giải ngân cho anh Thành, chị X số tiền 600.000.000đ theo Khế ước nhận nợ số 01-40/2015/HĐTDTDH-CN/SHB.112100/KUNN ngày 16/4/2015. Anh Th, chị X xác nhận đã nhận đủ số tiền này.
Để đảm bảo cho khoản vay này, ngày 16/4/2015, anh Thành, chị Xoa đã ký
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 73/2015/HĐTC- CN/SHB.112100 vớ i Ngân hà ng SHB . Tài sản thế chấ p là toà n bộ giá trị quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắn liền với đất của thửa đất số 233, tờ bản đồ số 19, diện tích 152m2 tại thôn Tư Thế, xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Thửa đất này được UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 165213 ngày 13/3/2008 mang tên người sử dụng đất là anh Nguyễn Văn Th. Giá trị tài sản này được hai bên thống nhất định giá là 836.000.000đ (Theo biên bản định giá tài sản số 117/2015/BBĐG- CN.SHB.112000 ngày 16/4/2015).
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản
giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc với anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X là hợp pháp, khi ký kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các thỏa thuận trong hợp đồng về thời hạn vay, lãi suất, lãi phạt đều tự nguyện và tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước, nội dung và hình thức của hợp đồng đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Xét thấy đây là Hợp đồng tín dụng có thời hạn và có tài sản thế chấp của bên vay. Việc anh Th, chị X không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng khi đến các kỳ trả nợ là vi phạm nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Xét yêu cầu của phía Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc anh Nguyễn Văn Th, chị
Phạm Thị X phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 05/02/2018 là 547.833.197đ. HĐXX nhận thấy: Yêu cầu này của phía Ngân hàng là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điề u 474 BLDS 2005 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, phù hợp với những thỏa thuận của các bên trong các điều khoản của Hợp đồng tín dụng đã ký kết nên cần chấp nhận để buộc anh Th, chị X phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày05/02/2018 theo như yêu cầ u củ a Ngân hà ng.( Cụ thể: Số tiền gốc 447.550.858đ, tiề n lã i vay 80.874.400đ, lãi phạt 19.407.939đ, tổ ng số là 547.833.197đ).
Sau khi anh Th, chị X thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì phía Ngân
hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của anh Th, chị X đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp anh Th, chị X không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân
hàng thì phía Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hà nh á n xử lý tà i sả n thế chấ p mà anh Th, chị X đã thế chấp tại Ngân hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Đối với v iệ c Công chứ ng Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t giữ a anh
Nguyễ n Văn Thà nh, chị Phạm Thị X với Ngân hà ng TMCP Sà i Gò n - Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc của Văn phòng công chứng A7 là đú ng quy đị nh của pháp luật.
Chị Đà o Thị Thanh H , là vợ hiện tại của anh Th xác nhận chị không liên
quan gì trong vụ á n nà y và chị không có công sức gì đối với ngôi nhà và đất mà anh Th đã thế chấ p cho Ngân hà ng nên chị không có yêu cầ u gì do vậ y HĐXX không đặ t ra xem xé t.
Đối với cháu Nguyễn Thị Vân , sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh
Phương, sinh năm 2003 là hai con chung của anh Th, chị X đều xác nhận ngôi nhà và đất hiệ n bố mẹ cá c chá u thế chấ p cho Ngân hà ng , các cháu còn nhỏ , đang đi học, số ng phụ thuộ c và o bố mẹ nên không có công sứ c gì đó ng gó p đố i vớ i tài sản này. Do vậ y HĐXX xé t thấ y không cầ n thiế t phả i đưa chá u Phương, cháu Vân vào tham gia tố tụ ng vớ i tư cá ch là ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Đối với yêu cầu của anh Th cho rằ ng anh đã trả đượ c Ngân hà ng tổ ng số tiề n
là 265.000.000đ nhưng anh không có văn bả n nào thể hiện anh đã trả Ngân hàng số tiề n nà y nên HĐXX xé t thấ y không có căn cứ để chấ p nhâ. ̣ n
Đối với yêu cầu của anh Th yêu cầ u chị X phải cùng có trách nhiệm đố i vớ i
số tiề n anh đã trả Ngân hà ng trong thờ i gian anh và chị X ly hôn. Và chị X đề nghị sau khi Cơ quan thi hà nh á n bá n tà i sả n thế chấ p củ a chị và anh Th để trả nợ Ngân hàng, số tiề n cò n lạ i chị đề nghị Tò a á n chia cho chị và anh Th thoe quy đị nh củ a pháp luật. HĐXX xé t thấ y yêu cầ u nà y củ a anh Th, chị X không thuộ c phạ m vi khở i kiệ n trong vụ á n nà y nên không có căn cứ chấ p nhậ n . Nế u anh Th, chị X có yêu cầ u thì có quyề n là m đơn khở i kiệ n bằ ng mộ t vụ kiệ n khá c.
Tại phiên tòa hôm nay phía đại diệ n củ a Ngân hà ng xin tự nguyệ n chị u toà n
bộ tiề n chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ . Xét thấy đây là sự tự nguyện của đương sự nên chấ p nhậ n.
Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n nên bị đơn phả i chị u tiề n á n phí
kinh doanh thương mạ i sơ thẩ m theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH
Căn cứ các Điều 305, 342, 343,344, 349, 355,474,478, 715, 720, 721 Bộ luật
Dân sự 2005; Điề u 668 Bộ luậ t dân sự năm2015; Điề u 91 Luậ t cá c tổ chứ c tin dú ̣ ng.
Căn cứ Điều91, 144, 147, 227, 235, 254, 262, 264 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự 2015.
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử :
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà
Nội, chi nhánh Kinh Bắc.
Buộc anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X phải có trách nhiệm liên đớ i
thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Kinh Bắc tổ ng số tiền theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số
40/2015/HĐTDTDH-CN/SHB.112100 ngày 16/4/2015 là 547.833.197đ (Năm trăm bố n mươi bẩ y triệ u tám trăm ba mươi ba nghì n , mộ t trăm chí n mươi bẩ y đồ ng ) (Cụ thể: tiề n nợ gố c là 447.550.858đ, tiền lãi vay 80.874.400đ, lãi phạt là 19.407.939đ)
(Theo Thông bá o xá c nhậ n dư nợ ngày 05/02/2018 của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Kinh Bắc).
Kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 06/02/2018 anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị
X tiếp tục phải chịu lãi suất nợ quá hạn, lãi phạt theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hà ng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng.
Sau khi anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X thanh toán trả nợ đầy đủ cho
Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản của anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Cụ thể: Hoàn trả anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X 01 (mộ t) Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AL 165213 do UBND huyện Thuận Thành cấ p ngày 13/3/2008 mang tên người sử dụng đất là anh Nguyễn Văn Th.
Nếu anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X không thanh toán trả nợ đầy đủ
cho Ngân hàng thì Ngân hà ng có quyề n yêu cầ u Chi cụ c thi hà nh á n dân sự kê biên, xử lý tà i sả n anh Nguyễ n Văn Thành, chị Phạm Thị X đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hà ng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể tài sản thế chấplà toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 233, tờ bản đồ số 19, diện tích 152m2 tại thôn Tư Thế, xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đã được UBND huyện Thuận Thành , tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễ n Văn Thà nh.
2. Về chi phí tố tụ ng và án phí:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Kinh Bắc tự nguyệ n chị u
2.000.000đ (Hai triệ u đồ ng) tiề n chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ . Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ số tiền trên.
Anh Nguyễn Văn Th, chị Phạm Thị X phải chịu 25.913.000đ (Hai mươi lăm
triệ u, chín trăm mười ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mạ i sơ thẩm.
Hoàn trả của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội , chi nhánh Kinh Bắc
12.090.000đ (Mườ i hai triệ u không trăm chí n mươi nghì n đồ ng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số AA/2012/00757ngày 10/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Thà nh.)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Minh Thu |