- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN L-T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Căn c vào điều 56 57 Lu t hôn nh n và gia đ nh.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15-01-2018 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Nguy n u n hong
ng Tr n Nh C ng
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th m tra viên Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng Đ Ng c Hu n – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 270/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc: Ly hôn. Theo quy t định ho n phiên t a số: 32/2017/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn , x , huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có m t
- Bị đơn: nh Tạ u n T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn , x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, những l i khai ti p theo và tại phiên t a nguyên đơn chị Lý Thị L tr nh y: Tôi và anh T k t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 12/01/2009 tại BN x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng th ng xuyên xảy ra c i v và xô xát. T đó m u thu n v ch ng th ng xuyên xảy ra, quan điểm sống t đ ng d n đ n t nh cảm v ch ng không c n. V ch ng tôi sống ly th n nhau t tháng 9 năm 2016 cho đ n nay. Trong th i gian ch ng tôi sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai cả. Nay tôi xác định t nh cảm v ch ng không c n, không thể hàn g n lại v i nhau đ c nữa. Đề nghị T a án giải quy t cho tôi ly hôn anh T.
* Về con chung: Có 02 cháu: Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 Tạ nh K, sinh ngày 16/3/201 . Hiện nay cả hai cháu đang ở c ng tôi. hi ly hôn nguyện v ng c a tôi nh n nuôi cả hai cháu và không yêu c u anh T c p d ng nuôi con.
* Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u T a án giải quy t.
Sau khi thụ lý vụ án. T a án nh n d n huyện Văn Yên đ nhiều l n áo g i và gửi Thông áo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và h a giải nh ng anh T không có m t theo các gi y t c a T a án. Hiện nay h kh u anh T tại thôn X, x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những l n T a án gửi các gi y t cho anh T, anh T đ nh n các gi y t c a T a án nh ng anh T cố t nh trốn tránh không có m t theo gi y triệu t p c a T a án nên T a án không thể l y l i khai và h a giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng d n sự đ c.
Tại phiên toà sơ th m, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát iểu ý ki n: Quá tr nh thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên t a. Th m phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a các đ ơng sự đ c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐ áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n và gia đ nh xử cho chị L đ c ly hôn anh T. p dụng điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đ nh xử giao hai cháu N và cho chị L nuôi d ng. nh T không phải c p d ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không yêu c u T a án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c th m tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:
1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nh n gia đ nh thu c th m quyền giải quy t c a T a án đ c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a T a án là đ ng th m quyền đ c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng d n sự. T a án đ triệu t p ị đơn h p lệ l n th hai nh ng v ng m t. T a án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điểm khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng d n sự.
2 Về t cách ng i tham gia tố tụng: T a án đ xác định đ ng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, ị đơn trong vụ án.
3 Về quan hệ hôn nh n: Chị Lý Thị L và anh Tạ u n T k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ an nh n d n x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 12 tháng 1 năm 2009 là hôn nh n h p pháp. Chị L cho r ng sau khi k t hôn v ch ng th ng xuyên xảy ra c i v và xô xát. T đó m u thu n v ch ng th ng xuyên xảy ra, quan điểm sống t đ ng d n đ n t nh cảm v ch ng không c n. V ch ng tôi sống ly th n nhau t tháng 9 năm 2016 cho đ n nay. Trong th i gian anh chị sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai cả. Nh n th y t nh cảm v ch ng không c n. Chị L xin ly hôn anh T là có căn c .
Tại điều 19 Lu t Hôn nh n và gia đ nh quy định: chồng c ngh a
thương yêu, chung thủy, t n tr ng, uan tâm, chăm c, gi p đ nhau, c ng nhau chia , th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .
Căn c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, l i tr nh y c a đ ơng sự, phát iểu c a iểm sát viên tại phiên t a. Đ xác định hiện nay chị L và anh T đ sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai. T đó có căn c cho r ng t nh trạng hôn nh n giữa chị L và anh T đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt đ c. V v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n gia đ nh năm 201 để xử cho chị L đ c ly hôn anh T là có căn c .
Về con chung: Có 02 cháu: Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 Tạ nh K, sinh ngày 16/3/201 . hi ly hôn chị L có nguyện v ng nuôi hai con và không yêu c u anh T c p d ng nuôi con. Hiện nay cháu N và cháu đang ở c ng chị L. Để đảm ảo quyền l i m i m t cho cháu N và cháu đ c n định, đ y đ . o v y c n giao cháu N và cháu cho chị Lnuôi d ng. Chị L không yêu c u anh T c p d ng nuôi con là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nh n gia đ nh.
Về tài sản chung, n chung: Quá tr nh giải quy t vụ án các đ ơng sự không yêu c u T a án giải quy t.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí d n sự sơ th m theo quy định pháp lu t.
7 Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271 273 B lu t Tố tụng d n sự.
các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nh n: Căn c vào điều 56 57 Lu t hôn nh n và gia đ nh. ử cho chị Lý Thị L đ c ly hôn anh Tạ u n T.
2. Về nuôi con chung: Căn c điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đ nh. ử giao cháu Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Tạ nh , sinh ngày 16/3/201 cho chị L trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. nh T không phải c p d ng nuôi con. Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền thăm con không ai đ c ngăn cản.
3. Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u T a án giải quy t.
4. Về án phí: Căn c khoản điều 1 7 B lu t Tố tụng d n sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/ BTVQH1 ngày 30/12/2016 c a y an Th ng vụ Quốc H i.
Chị L phải chịu 300.000đ ng tiền án d n sự sơ th m nh ng đ c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo iên lai số: /2013/0 621 ngày 13/11/2017 tại Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. ác nh n chị L đ n p đ án phí d n sự sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Chị L đ c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. nh T v ng m t tại phiên t a đ c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c ản án ho c ản án đ c niêm y t.
Trường h p bản án, uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th người đư c thi hành án dân , người phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .
| Nơi nhận: - T N tỉnh Yên Bái - V SN huyện Văn Yên - Chi cục TH S huyện Văn Yên - Các đ ơng sự - BN x P; - L u HS-TQĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN- HỦ T A HIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |