vanban.org

Bản án 01/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Căn c vào điều 56 57 Lu t hôn nh n và gia đ nh.

Về nuôi con chung: Căn c điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đ nh. ử giao cháu Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Tạ nh , sinh ngày 16/3/201 cho chị L trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. nh T không phải c p d ng nuôi con. Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền thăm con không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN L-T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Căn c vào điều 56 57 Lu t hôn nh n và gia đ nh.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15-01-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n u n hong

ng Tr n Nh C ng

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th m tra viên Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng Đ Ng c Hu n – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 270/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc: Ly hôn. Theo quy t định ho n phiên t a số: 32/2017/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn , x , huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có m t

- Bị đơn: nh Tạ u n T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn , x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, những l i khai ti p theo và tại phiên t a nguyên đơn chị Lý Thị L tr nh y: Tôi và anh T k t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 12/01/2009 tại BN x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng th ng xuyên xảy ra c i v và xô xát. T đó m u thu n v ch ng th ng xuyên xảy ra, quan điểm sống t đ ng d n đ n t nh cảm v ch ng không c n. V ch ng tôi sống ly th n nhau t tháng 9 năm 2016 cho đ n nay. Trong th i gian ch ng tôi sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai cả. Nay tôi xác định t nh cảm v ch ng không c n, không thể hàn g n lại v i nhau đ c nữa. Đề nghị T a án giải quy t cho tôi ly hôn anh T.

* Về con chung: Có 02 cháu: Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 Tạ nh K, sinh ngày 16/3/201 . Hiện nay cả hai cháu đang ở c ng tôi. hi ly hôn nguyện v ng c a tôi nh n nuôi cả hai cháu và không yêu c u anh T c p d ng nuôi con.

* Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u T a án giải quy t.

Sau khi thụ lý vụ án. T a án nh n d n huyện Văn Yên đ nhiều l n áo g i và gửi Thông áo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và h a giải nh ng anh T không có m t theo các gi y t c a T a án. Hiện nay h kh u anh T tại thôn X, x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những l n T a án gửi các gi y t cho anh T, anh T đ nh n các gi y t c a T a án nh ng anh T cố t nh trốn tránh không có m t theo gi y triệu t p c a T a án nên T a án không thể l y l i khai và h a giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng d n sự đ c.

Tại phiên toà sơ th m, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát iểu ý ki n: Quá tr nh thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên t a. Th m phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a các đ ơng sự đ c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐ áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n và gia đ nh xử cho chị L đ c ly hôn anh T. p dụng điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đ nh xử giao hai cháu N và cho chị L nuôi d ng. nh T không phải c p d ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không yêu c u T a án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c th m tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nh n gia đ nh thu c th m quyền giải quy t c a T a án đ c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a T a án là đ ng th m quyền đ c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng d n sự. T a án đ triệu t p ị đơn h p lệ l n th hai nh ng v ng m t. T a án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điểm khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng d n sự.

2 Về t cách ng i tham gia tố tụng: T a án đ xác định đ ng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, ị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nh n: Chị Lý Thị L và anh Tạ u n T k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ an nh n d n x P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 12 tháng 1 năm 2009 là hôn nh n h p pháp. Chị L cho r ng sau khi k t hôn v ch ng th ng xuyên xảy ra c i v và xô xát. T đó m u thu n v ch ng th ng xuyên xảy ra, quan điểm sống t đ ng d n đ n t nh cảm v ch ng không c n. V ch ng tôi sống ly th n nhau t tháng 9 năm 2016 cho đ n nay. Trong th i gian anh chị sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai cả. Nh n th y t nh cảm v ch ng không c n. Chị L xin ly hôn anh T là có căn c .

Tại điều 19 Lu t Hôn nh n và gia đ nh quy định: chồng c ngh a

thương yêu, chung thủy, t n tr ng, uan tâm, chăm c, gi p đ nhau, c ng nhau chia , th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .

Căn c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, l i tr nh y c a đ ơng sự, phát iểu c a iểm sát viên tại phiên t a. Đ xác định hiện nay chị L và anh T đ sống ly th n nhau không ai quan t m đ n ai. T đó có căn c cho r ng t nh trạng hôn nh n giữa chị L và anh T đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt đ c. V v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n gia đ nh năm 201 để xử cho chị L đ c ly hôn anh T là có căn c .

Về con chung: Có 02 cháu: Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 Tạ nh K, sinh ngày 16/3/201 . hi ly hôn chị L có nguyện v ng nuôi hai con và không yêu c u anh T c p d ng nuôi con. Hiện nay cháu N và cháu đang ở c ng chị L. Để đảm ảo quyền l i m i m t cho cháu N và cháu đ c n định, đ y đ . o v y c n giao cháu N và cháu cho chị Lnuôi d ng. Chị L không yêu c u anh T c p d ng nuôi con là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nh n gia đ nh.

Về tài sản chung, n chung: Quá tr nh giải quy t vụ án các đ ơng sự không yêu c u T a án giải quy t.

Về án phí: Chị L phải chịu án phí d n sự sơ th m theo quy định pháp lu t.

7 Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271 273 B lu t Tố tụng d n sự.

các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nh n: Căn c vào điều 56 57 Lu t hôn nh n và gia đ nh. ử cho chị Lý Thị L đ c ly hôn anh Tạ u n T.

2. Về nuôi con chung: Căn c điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đ nh. ử giao cháu Tạ iệu N, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Tạ nh , sinh ngày 16/3/201 cho chị L trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. nh T không phải c p d ng nuôi con. Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền thăm con không ai đ c ngăn cản.

3. Về tài sản chung, n chung: hông yêu c u T a án giải quy t.

4. Về án phí: Căn c khoản điều 1 7 B lu t Tố tụng d n sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/ BTVQH1 ngày 30/12/2016 c a y an Th ng vụ Quốc H i.

Chị L phải chịu 300.000đ ng tiền án d n sự sơ th m nh ng đ c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo iên lai số: /2013/0 621 ngày 13/11/2017 tại Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. ác nh n chị L đ n p đ án phí d n sự sơ th m.

5. Về quyền kháng cáo: Chị L đ c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. nh T v ng m t tại phiên t a đ c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c ản án ho c ản án đ c niêm y t.

Trường h p bản án, uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th người đư c thi hành án dân , người phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ