vanban.org

Bản án 01/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Văn T được ly hôn chị Hà Thị H.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Đại D - sinh năm 1992. Hiện nay cháu Phạm Đại D đã thành niên, cháu ở với ai là tùy. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T xin ly hôn chị Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Văn T được ly hôn chị Hà Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN S
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 16 - 01 - 2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Thu Thủy Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hằng

2. Bà Lê Thị Thủy

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện VKSND huyện S, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên tòa: Không

Ngày 16 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện S, mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 113/2017/TLST - HNGĐ ngày 08/11/2017 về việc: “Ly hôn ”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 17/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2017/QĐST - HNGĐ ngày 29/12/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1965. Địa chỉ: Khu 10, phường T, thị xã S, tỉnh Thanh Hóa.(có mặt ).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Lê Thị H - Luật sư văn phòng luật sư H - Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hóa (có mặt ).

2. Bị đơn: Chị Hà Thị H - sinh năm 1971. Địa chỉ: Khối 3, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú cuối cùng: Khối 3, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 07/11/2017, bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phạm Văn T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Hà Thị H tự nguyện kết hôn với nhau vào ngày 12/10/1991, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuấn, xung đột, bất đồng về quan điểm sống. Tháng 12 năm 1993 chị Hà Thị H đã bỏ nhà đi cho đến nay không về, anh T và gia đình cũng không có tin tức gì của chị H. Ngày 09/3/2017 anh Phạm Văn T đã làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố mất tích đối với chị Hà Thị H, đã đăng thông báo tìm kiếm trên báo và Đài tiếng nói Việt Nam nhưng cũng không có tin tức gì của chị Hà Thị H. Tại Quyết định số 02/2017/QĐ DS - ST ngày 07/9/2017 Tòa án nhân dân huyện S đã tuyên bố mất tích đối với chị Hà Thị H. Nay anh Phạm Văn T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Hà Thị H.

- Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Đại D- sinh năm 1992. Hiện nay cháu Phạm Đại D đã thành niên, cháu ở với ai là tùy. Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với chị Hà Thị H đã bị Tòa án nhân dân huyện S tuyên bố mất tích tại Quyết định số 02/2017/QĐDS - ST ngày 07/9/2017. Ngày 07/11/2017, anh Phạm Văn T đã làm đơn xin ly hôn với chị Hà Thị H. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là chị Hà Thị H, nhưng chị Hà Thị H không đến Tòa án để giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa anh Phạm Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Hà Thị H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bị đơn chị Hà Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Như vậy theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt chị Hà Thị H.

{2} Về hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Hà Thị H tự nguyện kết hôn với nhau ngày 12/10/1991, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 12 năm 1993 chị Hà Thị H đã bỏ nhà đi cho đến nay không về, anh T và gia đình cũng không biết tin tức gì về chị H. Ngày 09/3/2017 anh Phạm Văn T đã làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố mất tích đối với chị Hà Thị H, đã đăng thông báo tìm kiếm trên báo và Đài tiếng nói Việt Nam nhưng cũng không có tin tức gì của chị Hà Thị H. Tại Quyết định số 02/2017/QĐDS - ST ngày 07/9/2017 Tòa án nhân dân huyện S đã tuyên bố mất tích đối với chị Hà Thị H. Vì vậy ngày 07/11/2017 anh Phạm Văn T đã làm đơn xin ly hôn đối với chị Hà Thị H. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Phạm Văn T và chị Hà Thị H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của anh T, xử cho anh được ly hôn chị Hà Thị H là phù hợp với khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

{3}Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Đại D- sinh năm 1992. Hiện nay cháu Phạm Đại D đã thành niên, cháu ở với ai là tùy. Không đề nghị Tòa án giải quyết.

{4} Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

{5} Về vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

{6} Về án phí: Anh Phạm Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Tiểu mục 1.1, Mục1, Phần II Danh mục án phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Văn T được ly hôn chị Hà Thị H.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Đại D - sinh năm 1992. Hiện nay cháu Phạm Đại D đã thành niên, cháu ở với ai là tùy. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0001526 ngày 08/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S. Anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

- Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt anh Phạm Văn T, vắng mặt chị Hà Thị H. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ