vanban.org

Bản án 01/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào Điều 463; Điều 466; k hoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

6; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Uỷ ban Thư ờng vụ Quốc hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Hạ Thị T và chị Hoàng Thị Tr"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 463; Điều 466; k hoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01 /2018/DS-ST
Ngày: 31-01-2018
V/v: Tranh chấp h ợp đồng vay t ài sản

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Trần Ngọc Châu.

2. Ông Đoàn Thân.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 31 tháng 01 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 30/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng vay t ài sản ” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Hạ Thị T, sinh năm 1968.

Địa chỉ : Thôn S, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, có mặt .

2. Bị đ ơn : Chị Hoàng Thị Tr, sinh năm 1966.

Địa chỉ : Xóm 6, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, có mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 15/10/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơ n là chị Hạ Thị T trình bày: Ngày 19/9/2016 chị Hạ Thị T cho chị Hoàng Thị Tr vay số tiền l à 108.058.000đ (Một trăm linh tám triệu không trăm năm m ươi tám nghìn đồng ), thỏa thuận lãi suất 1%/tháng, th ời hạn trả số tiền vay là khi nào chị T cần tiền thì chị Tr có nghĩa vụ trả nợ . Do bị bện h nặng cần điều trị lâu dài nên chị T có yêu cầu chị Tr trả nợ như ng chị Tr chư a trả hết nợ cho chị T. Tính đến ng ày 13/6/2017 số tiền l ãi phát sinh là 8.890.000đ (Tám triệu tám trăm chín m ươi ngh ìn đồng ). Tổng tiền gốc v à tiền l ãi tính đến ng ày 13/6/2017 là 116.948.000đ (Một trăm m ư ời sáu triệu chín trăm bốn m ươi tám ngh ìn đồng ).

Chị Tr đã trả đ ư ợc cho ch ị T số tiền v ào các ngày: Ngày 13/6/2017 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng ); ngày 01/7/2017 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng ); Ngày 11/7/2017 trả 11.730.000đ (Mư ời một triệu bảy trăm ba mươi ngh ìn đồng ). Tổng số tiền chị Tr

đã trả cho chị T là 21.730.000đ (Hai mươi m ốt triệu bảy trăm ba m

ươi ngh ìn đồng ) . Nay chị T yêu cầu chị Hoàng Thị Tr phải trả cho chị

T số t iền nợ c òn lại 95.218.000đ ( Chín mươi lăm tri ệu hai trăm m ư ời tám ngh ìn đồng ).

Tại bản tự khai ng

ày 10/11/2017 và bản tự khai bổ sung ngày 02/12/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn chị Hoàng Thị Tr trình bày: Ngày 19/9/2016 chị Tr có vay chị Hạ Thị T số tiền l à 108.058.000đ (Một trăm linh tám triệu không trăm năm mươi tám ngh ìn đồng ) với l ãi suất 1%/tháng và khi nào chị T yêu cầu chị trả nợ thì chị có nghĩa vụ phải tr ả nợ cho chị T. Chị cũng thừa nhận đã trả đ ư ợc cho chị T số tiền v ào các ngày 13/6/2017 trả đ ư ợc 5.000.000đ ( Năm triệu đồng ); ngày 01/7/2017 trả đ ư ợc 5.000.000đ (Năm triệu đồng ); ngày 11/7/2017 trả đ ư ợc 1 1.730.000đ (Mư ời một triệu bảy trăm ba mươi ngh ìn đồng ). Chị Tr thừa nhận

còn nợ chị Hạ Thị T

số tiền l à 95.218.000đ (Chín mươi l ăm triệu hai trăm m ư ời tám ngh ìn đồng ). Chị T đã nhiều lần yêu cầu ch ị Tr trả t iền vay nh ưng do làm ăn thua l ỗ nên chị Tr chưa tr ả đ ư ợc số tiền vay cho chị T . Nay chị Tr chấp nhận trả số

tiền nợ c òn lại 95.218.000đ ( Chín mươi lăm tri ệu hai trăm mư ời tám ngh ìn đồng ) cho chị T .

Tại phi ên tòa, chị T giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện,

chị Tr giữ nguy ên quan điểm của m ình. Riêng tiền án phí các đ ương s ự không thỏa thuận đ

ư ợc với nhau.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Ngày 19/9/2016, chị Hoàng Thị Tr có vay của chị Hạ Thị T với số tiền l

à 108.058.000 đồng (Một trăm linh tám triệu không trăm năm m ươi tá m nghìn đồng ), thỏa thuận l ãi suất 1%/tháng, thời hạn trả

số tiền vay l à khi nào chị T cần tiền th ì chị Tr có nghĩa vụ trả nợ

. Chị T đã nhiều lần y êu cầu chị Tr trả số tiền đ ã vay nhưng ch ị Tr chưa tr ả đ ư ợc, chị Tr cũng thừ a nhận việc chị T

yêu cầu trả nợ.

Chị Tr đã trả đư ợc cho chị T một phần nợ gốc v

à lãi là 21.730.000 đồng , nay chị H oàng Thị Tr chấp nhận trả cho chị T số tiền nợ c

òn lại 95.218.000 đồng (Chín mươi lăm tri ệu hai trăm m ư ời tám nghìn đồng ). Chấp nhận to àn bộ yêu cầu khởi kiện của chị T

.

[2]. Về án phí: Các đương s ự không thỏa thuận đ

ư ợc với nhau về án phí.

Do yêu cầu của chị H ạ Thị T đư ợc chấp nhận n ên chị Hoàng Thị Tr phải chịu án phí theo quy định của pháp luật .

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng vào Điều 463; Điều 466; k hoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Điều

6; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng

ày 30/12/2016 của Uỷ ban Thư ờng vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của chị

Hạ Thị T. Buộc chị Hoàng Thị Tr phải trả cho chị T số tiền vay nợ còn lại chưa tr ả là 95.218.000 đồng ( Chín mươi lăm tri ệu hai trăm mư ời tám ngh ìn đồng ).

Kể từ khi bản án có hiệu lực phá

p luật và chị T có đơn yêu c ầu thi h ành án, nếu chưa thi hành án, ch ị Tr còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Chị Hoàng Thị Tr phải chịu 4.760.900đ (Bốn triệu bảy trăm sáu mươ i nghìn chín trăm đồng ) tiền án phí dân sự s ơ th ẩm.

Trả lại ch o chị Hạ Thị T số tiền tạm ứng án phí đ

ã nộp l à 2.380.000 đồng ( Hai triệu ba trăm tám mươ i nghìn đồng ) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000104 ngày 23/10/2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Chị T , chị T r có quyền kháng cáo bản án n ày trong hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

SƠ TH ẨM

Cỡ chữ