- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương - Thanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễ n Ngọ c D và chị Phạm Thị Hồng N , xử:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2018/DS -ST Ngày: 05/01/2018 Về việc: Kiệ n đò i lạ i tà i sả n. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B T .
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Cao và ông Nguyễn Xuân Cường.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Quảng– Thư ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không.
Vào hồi 13 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 01 năm 2018. Tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện B T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2017/TLST - TCDS, ngày 16 tháng 8 năm 2017, về việc: “Kiệ n đò i lạ i tà i sản”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2017/QĐXX – ST ngày 18/12/2017 giữa các đương sự:
-Đồng nguyên đơn : AnhNguyễn Ngọc D , sinh năm: 1975 và chị Phạm Thị Hồng N , sinh năm 1978; Cùng trú tại: Số 05 Đường N V C , tổ 1, Khu phố 9, TT V X , huyện Đ L , tỉnh Bình Thuận (có đơn xin xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T , sinh năm: 1968; Trú tạ i: Số nhà 135 Đường Nguyễ n Văn L , Tiểu khu 9, TT H L , huyện B T , tỉnh Quảng Bình (vắ ng mặ t lầ n thứ hai không có lý do chí nh đá ng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khai đồ ng nguyên đơn trình bày:
Vợ chồ ng anh và chị Nguyễ n Thị Th ;Trú tạ i: Số nhà 135 Đường N V L , Tiểu khu 9, TT H L , huyện B T , tỉnh Quảng Bình có mối quan hệ quen biết qua là m ăn nên và o ngà y 24/12/2016, chị Nguyễ n Thị Th có mượn của vợ chồ ng anh chị số tiề n 200.000.000đ (hai trăm triệ u đồ ng ) để trả tiền mua dưa , không tí nh lã i , hẹn đến 27/12/2016 trả hết số tiền trên cho vợ chồng anh chị . Nhưng sau đó chị Th không trả tiề n cho anh chị theo thoả thuậ n . Đến ngày 24/5/2017 anh, chị có trao đổi với chị Th nế u chị Th không trả nợ thì vợ chồ ng anh, chị sẻ khởi kiện ra Toà án , nên đế n ngà y 19/6/2017 chị Th đã trả cho vợ chồ ng anh chị 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ) còn từ đó cho đến nay chị Th không trả nợ tiế p mặ c dù vợ chồ ng anh đã đò i nợ nhiề u lầ n .
Vì vậy vợ chồng anh chị làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân
huyệ n Bố Trạ ch giải quyết buộc chị Nguyễ n Thị Th trả tiếp số tiền 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng ) còn lại.
Phía bị đơn chị Nguyễ n Thị Th trình bày: Ngày 24/12/2016 chị có mượn vợ chồ ng anh Dương , chị Nga số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệ u đồ ng ) để trả tiề n mua dưa không tí nh lã i và có hẹ n ngà y 27/12/2016 trả hết số tiền nói trên cho anh D, chị N, nhưng do trong quá trì nh là m ăn thua lổ nên đế n hẹn trả tiền chị chưa trả đượ c tiề n theo thoả thuậ n . Đế n ngà y 19/6/2017 chị đã trả cho anh D chị N số tiề n 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ). Số tiề n cò n lạ i 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u chị chưa trả đượ c vì xuấ t phá t từ việ c làm ăn thua lổ vàchị tự hẹ n đế n thá ng 12/2017 sẻ trả hế t số tiề n trên . Nhưng đế n ngà y 16/8/2017 anh D, chị N đã là m đơn khở i kiệ n tạ i Toà á n . Nay chị có nguyện vọng:
+ Tháng 12/2017 sẻ trả cho anh D, chị N 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệ u đồ ng).
+ Tháng 12/2018 sẻ trả cho anh D, chị N 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệ u đồ ng).
Quá trình làm việc các bên không thống nhất được với nhau phương án
trả nợ, mà vẫn giữ nguyên quan điểm của họ đã trình bày như đã nêu trên .
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụ ng : Quyề n khở i kiệ n của người khởi kiện : Đả m bả o ; Thờ i hiệ u khở i kiệ n : Theo quy định tạ i Điề u 427 Bộ luậ t dân sự năm 2005; điể m c khoản 1 Điề u 668 Bộ luậ t dân sự năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là 02 năm, kể từ ngà y quyề n và lợ i í ch hợ p pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm . Trong vụ á n này thì ngày 24 /12/2016, chị Nguyễn Thị Th có mượn của vợ chồng anh D , chị N số tiề n 200.000.000đ (hai trăm triệ u đồ ng ) để trả tiền mua dưa , không tính lãi, hẹn đến 27/12/2016 trả hết số tiền trên cho vợ chồng anh D , chị N . Nhưng khi đế n hạ n chị Th không trả tiề n , ngày 16/8/2017 anh D , chị N khở i kiệ n yêu cầ u chị Th phải trả nợ. Như vậ y cá c nguyên đ ơn khở i kiệ n vụ á n đang trong thờ i hiệ u quy định ; Đồng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt .
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch đã tiến hành tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập bị đơn đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do chính đáng. Do đó căn cứ điể m b khoản 2 Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung : Xác định quan hệ pháp luật theo việc kiện của nguyên
đơn là “Kiệ n đò i lạ i tà i sả n” , cụ thể:
Xuấ t phá t từ mố i quan hệ quen biế t qua là m ăn nên và o ngà y 24/12/2016, chị Nguyễ n Thị Th có mượn của vợ chồng anh D , chị N số tiề n 200.000.000đ (hai trăm triệ u đồ ng ) để trả tiền mua dưa , không tí nh lã i, hẹn đến 27/12/2016 sẻ trả hết số tiền trên cho anh D , chị N Nhưng sau đó chị Th không trả tiề n theo thoả thuận. Nhưng đế n ngà y 19/6/2017 chị Th đã trả đượ c cho vợ chồ ng anh D , chị N 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ) còn từ đó cho đến naychị Th không trả nợ tiếp mặc dù vợ chồng anh, chị đã đò i nợ nhiề u lầ n .
Phía bị đơn,chị Nguyễ n Thị Th hoàn toàn nhất trí với nội dung do phía đồ ng nguyên đơn trì nh bà y , nhưng do trong quá trì nh là m ăn thua lổ nên đế n ngày trả tiền chị chưa trả đượ c theo thoả thuậ n . Đế n ngà y 19/6/2017 chị đã trả cho anh D chị N số tiề n 50.000.000đ (năm mươi triệ u đồ ng ).Số tiề n cò n lạ i 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u ) chị chưa trả đượ c và chị đã tự viế t giấ y hẹn đến tháng 12/2017 sẽ trả hết số tiền trên . Nhưng đế n ngà y 16/8/2017 anh D , chị N đã là m đơn khở i kiệ n tạ i Toà á n . Nay chị có nguyện vọng trả cho anh D , chị N số tiề n 150.000.000đ cò n lạ i theo cá c mố c thờ i gian đã trì nh bà y ở trên.
Xem xé t cá c tì nh tiế t củ a vụ á n, các sự kiện pháp lý, Hộ i đồ ng xé t xử thấ y rằ ng: Thờ i gian , địa điể m, mục đích mượ n tà i sả n , thờ i hạ n trả , số tiề n mà chị Th đã mượ n củ a vợ chồ ng anh D , chị N theo trì nh bà y củ a đồ ng nguyên đơn là có căn cứ , đú ng sự thậ t và được phía bị đơn thừ a nhậ n. Tuy nhiên đế n thờ i hạn trả nợ chị Th đã không thự c hiệ n theo cam kế t là vi phạ m thoả thuậ n giữ a các bên. Việ c chị Th tự viế t giấ y hẹ n đế n thá ng 12/2017 sẻ trả hết số tiền trên là do tự chị Th xác định nh ưng chưa có sự đồ ng ý củ a đồ ng nguyên đơn , nên không thể lấ y mố c thờ i gian nà y là m mố c thờ i gian thoả thuậ n trả nợ
giữ a cá c bên mà cầ n lấ y mố c thờ i gian thoả thuậ n trả nợ là ngà y 27/12/2016 sau khi chị Th đã dù ng khoả n tiề n mượ n nó i trên để thự c hiệ n xong mụ c đí ch trả tiề n mua dưa.
Đối với nguyện vọng của chị Th xin đượ c trả nợ vào các mốc thời gian nêu trên, nhưng phí a đồ ng nguyên đơn không nhấ t trí , nên không có căn cứ để chấ p nhậ n.
Do chị Th đã vi phạ m nghĩ a vụ trả nợ theo thoả thuậ n , nên yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh D , chị N là có căn cứ cần chấp nhận để buộc chị Nguyễ n Thị Th phải trả cho anh Nguyễ n Ngọ c D và chị Phạm Thị Hồng N
số tiề n 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng ).
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B T không tham gia.
Về án phí vụ kiện: Đồng nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩ m, bị đơnphải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điể m b khoản 2 Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;Các Điều 494, 495, 496 và 499 Bộ luật dân sự.
Căn cứĐiều 147 BLTTDS; điểm d, khoản 1 Điều 12, Điều 26Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễ n Ngọ c D và chị Phạm Thị Hồng N , xử:
Buộc chị Nguyễ n Thị Th phải trả cho anh Nguyễn Ngọc D và chị Phạm Thị Hồng Ngasố tiền 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng ).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đố i vớ i cá c trườ ng hợ p cơ quan thi hà nh á n có quyề n chủ độ ng ra quyế t đị nh thi hà nh á n) hoặ c kể từ ngà y có đơn yêu cầ u thi hà nh á n củ a ngườ i đượ c thi hà nh á n (đố i vớ i cá c khoả n tiề n phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tấ t cả cá c khoản tiền, hàng thángbên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tính trên số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
Về án phí: Buộc chị Nguyễ n Thị Th phải chịu 5% tiền án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền 150.000.000đ (mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng
) là 7.500.000đ (bảy triệ u, năm trăm ngà n đồ ng ) để sung công quỹ nhà nước.Trả lại số tiề n tạ m ứ ng á n phí 3.750.000đ (ba triệ u, bảy trăm năm mươi ngàn đồng ) anh Dương đã nộ p cho anh Nguyễ n Ngọ c D , số tiề n nà y có tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình theo biên lai thu tiề n số AA/2017/0002586 ngày 16/8/2017.
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm vụ án.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện BT; - Chi cục THADSBT; - UBND Thị trấn H L; - Lưu HSVA; Lưu AV; - Các đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Phú Quảng |