vanban.org

Bản án 01/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai cấp ngày 03 tháng 3 năm 2010 không còn giá trị pháp lý.

Về án phí: Anh Chỉn Văn Đ phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo Biên lai số 03827 ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Anh Chỉn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai cấp ngày 03 tháng 3 năm 2010 không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XÍN MẦN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2017/HNGĐ-ST
Ngày 08/8/2017
V/v Tranh chấp ly hôn giữa anh
Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quang Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Lù Mìn Sáng 2. Bà: Chu Thị Nga

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Đình Khánh, Thư ký Toà án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang tham gia phiên tòa: Ông Vương Xuân Lương - Kiểm sát viên. Ngày 08 tháng 8 năm 2017 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 11/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2017 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Chỉn Văn Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. 2. Bị đơn: Chị Lù Thị Ít, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Chỉn Văn Đ trình bày:

Về hôn nhân: Anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I được gia đình hai bên hứa gả từ lúc còn nhỏ, khi lớn lên hai bên đi lại tìm hiểu nhưng không được yêu nhau. Ngày 03 tháng 3 năm 2010 gia đình hai bên tổ chức cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T huyện B tỉnh Lào Cai (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01). Sau khi kết hôn theo phong tục địa phương chị I vẫn ở nhà bố mẹ đẻ, khoảng hai hoặc ba năm sau mới về nhà chồng. Thời gian sau khi kết hôn hai bên đi lại giúp đỡ việc gia đình thì phát hiện tính tình giữa anh Đ và chị I không thể hòa hợp được và thường xảy ra xô xát cãi vã. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ tháng 3 năm 2011 anh Đ và chị I thống nhất lập biên bản ly hôn có sự chứng kiến của gia đình hai bên và của thôn. Cũng trong năm 2011 chị Lù Thị I đi lấy chồng mới là anh Ly Seo K ở thôn Đ xã B huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Hiện tại chị Lù Thị I đã có hai con chung với anh Ly Seo K. Anh Chỉn Văn Đ đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xín Mần giải quyết cho ly hôn với chị Lù Thị I.

Về con chung: Anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I không có con chung.

Về tài sản: Tài sản chung không có. Tài sản riêng của ai người ấy vẫn giữ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về các khoản nợ: Không có.

Trong Biên bản lấy lời khai ngày 09 tháng 5 năm 2017 bị đơn chị Lù Thị I trình bày:

Về hôn nhân: Chị Lù Thị I kết hôn với anh Chỉn Văn Đ là do gia đình hai bên sắp đặt, hai người không được tìm hiểu và yêu nhau trước khi cưới. Năm 2011 chị và anh Đ cùng hai bên gia đình thống nhất thỏa thuận ly hôn tại gia đình. Cũng trong năm 2011 chị Lù Thị I đi lấy chồng mới là anh Ly Seo K ở thôn Đ xã B huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Chị Lù Thị I đồng ý ly hôn với anh Chỉn Văn Đ.

Về con chung: Anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I không có con chung.

Về tài sản: Tài sản chung không có. Tài sản riêng của ai người ấy vẫn giữ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về các khoản nợ: Không có.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tuân thủ và chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn Lù Thị I không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về con chung không có, về tài sản chung và các khoản nợ không có nên không đề cập đến. Việc đăng ký kết hôn giữa Chỉn Văn Đ và Lù Thị I vi phạm về độ tuổi theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị hủy việc kết hôn trái pháp luật số 06, ngày 03/3/2010 của Ủy ban nhân dân xã T huyện B tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang đã tống đạt thông báo thụ lý và nhiều lần tống đạt Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Lù Thị I không chấp hành gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án và việc hòa giải không thể tiến hành được. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn chị Lù Thị I đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về thẩm quyền: Đây là vụ án Ly hôn, bị đơn chị Lù Thị I trú tại thôn Đ xã B huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang, căn cứ khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. [3] Về nội dung: [3.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I do gia đình hai bên sắp đặt không trên tinh thần tự nguyện của hai người vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000. Sau khi kết hôn không xin hủy hôn nhân trái pháp luật mà thỏa thuận ly hôn tại gia đình. Từ năm 2011 chị Lù Thị I sống chung như vợ chồng với anh Ly Seo K ở thôn Đ xã B huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang đến giờ. Chị Lù Thị I đồng ý ly hôn với anh Chỉn Văn Đ. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Xín Mần cho rằng việc đăng ký kết hôn giữa Chỉn Văn Đ và Lù Thị I vi phạm về độ tuổi, cụ thể lúc kết hôn anh Đông mới đủ 19 tuổi 2 tháng 29 ngày theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị hủy việc kết hôn trái pháp luật số 06, ngày 03/3/2010 của Ủy ban nhân dân xã T huyện B tỉnh Lào Cai. Khi anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I kết hôn là năm 2010, lúc này áp dụng Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để làm căn cứ kết hôn cho hai bên. Đại diện Viện kiểm sát sử dụng Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để áp dụng cho việc kết hôn từ năm 2010 là không đúng với quy định của pháp luật. Hội Đồng Xét xử nhận thấy đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát là trái với Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không thể làm căn cứ giải quyết trong vụ án này. [3.2] Về quan hệ con chung: Anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I không có con chung. [3.3] Về quan hệ tài sản chung: Không có. [3.4]Về quan hệ nợ chung: Không có [4] Về án phí: Anh Chỉn Văn Đ phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chỉn Văn Đ và chị Lù Thị I. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai cấp ngày 03 tháng 3 năm 2010 không còn giá trị pháp lý.

2. Về án phí: Anh Chỉn Văn Đ phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo Biên lai số 03827 ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Anh Chỉn Văn Đ đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm. Có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ