CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
THÔNG Tư1
Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y
Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ, lệ phí trong công tác thú y, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngàv 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định sổ 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định sổ 33/2005/NĐ-CP ngày ỉ5/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thủ y; Nghị định sổ 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005; Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 sửa đổi, bổ sung một so điều của các Nghị định về nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngàv 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ỷ kiến của Bộ Nóng nghiệp và Phát triển nông thốn tại công văn số 3081/BNN-TC ngày 26/10/2011,
1 Văn bản này được họp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2012;
- Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
Văn bản họp nhất này không thay thể 02 Thông tư nêu trên.
Bộ Tài chính quy định chê ẩộ thu, nộp, quản lỷ và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thủ y, như sau :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
i ế Thông tư nàv quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
2. Đối tượng nộp phí. lệ phí trong công tác thú V là các tô chức, cá nhản trona nước và nước ngoài khi được cơ quan quản lv nhà nước vê thú y thực hiện các công việc về thú V quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư nàv.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về thú y có trách nhiệm tồ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định tại Thông tư này (dưới đâv sọi là cơ quan thu).
4. Không thu phí, lệ ohí trong công tác thú y đối với các trường hợp sau đâv:
- San phẩm động vật xách tay nhập khẩu để sử dụn2 trong thời gian đi đường;
- Kiểm dịch động vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cánh (nếu có).
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, iệ phí trong công tác thú y được thực hiện theo Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dạng phí, lệ phí
Phí, lệ phí trong công tác thú y quy định tại Thông tư này là khoản thu
2 Thcng tư số 1 l/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bẻ sưng Thông tư 50 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thône tư số 107/2012/TT-BTC ngày 23/6/2012 của Bộ Tài chính có căn cử ban hành như sau:
"Căn củ Pháp lệnh Phí và lệ phí sổ 38/20G1/PL-UBTVOHỈO ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tỉêt thỉ hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định so 24/2006/NĐ-CP ngày 06/5/2006 sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Cãn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuê,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sủa đổi, bổ sung Thông ĩư số 04/2012/T7-BTC ngàv 05/01/2012 của Bộ Tài chính ạuv định chê độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong câng tác thú V và Thông tư sổ 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, auản lý, sử dụng phỉ, lệ phỉ quán lý chảt lượng, an toàn vệ sinh thuỷ sản. " thuộc ngân sách nhà nước.
1. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 100 % trên số tiền phí, lệ phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí, lệ phí theo các nội dung chi quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006.
2. Trường hợp trong một cơ quan thu, nếu số thu phí, lệ phí thu được thấp hơn số dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Cục Thú y (đổi với cơ quan thu do trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với các cơ quan thu do địa phương quản lý) tổ chức điều hoà từ cơ quan thừa sang cơ quan thiếu trong phạm vi tổng số tiền phí, lệ phí được trích để lại và thực hiện như sau:
a) Định kỳ cuối tháng, cuối quý, các cơ quan thu căn cứ vào số tiền phí, lệ phí thu được và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt (dự toán năm chia ra từng quý, tháng), nếu số tiền phí, lệ phí thu được lớn hơn số chi theo dự toán chi được duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với cơ quan thu do Trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với cơ quan thu do địa phương quản lý) để điều hoà cho cơ quan thu trực thuộc không đủ nguồn thu theo quy định tại Thông tư này.
b) Cục Thú y, Chi cục Thú y được mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để điều hoà tiền phí, lệ phí trong công tác thú y được trích để lại theo quy định giữa các cơ quan thu cùng cấp.
c) Tiền phí, lệ phí thú y được trích đế lại cho cơ quan thu phí theo quy định, trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng. Ket thúc năm nếu chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Tổ chức thưc hiên 3 • •
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2012.
2. Bãi bỏ các quy định sau:
a)^ Thông tư số 136/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y;
3 Điều 3 Thông tu số 11/2013/TT-BTC quy định như sau:
"Điều 3. Tồ chức thực hiện
1. Thông tư này cỏ hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư sổ 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chê độ thu nộp, quản lý và sử dụng phỉ, ỉệ phí trong công tác thủ y.
b) Điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư sổ 107/20ỉ2/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, ỉệ phí quản lý chất ỉưcrng và an toàn vệ sinh thuỷ
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, để nghị các cơ quan, to chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. "
b) Các khoản 4,8,9 và 1 i Phụ lục 2; mục A. khoản 2 và khoản 3 mục B, các phần III, phần IV phần VI, phần VII mục c, mục D, mục G Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 199/2010/TT-BTC naày 13/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chât lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, kê khai, nỘD phi và cồng khai chế độ thu phí không hướng dần tại Thong tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tu số 45/2006/TT-3TC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chỉnh sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ 63/20Q2/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tải chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngàv 25/5/2007 và Nghị định sổ 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đê nghiên cứu. aiải quyết/.
- Bộ TÀI CHÍNH SỔ:53/VBHN-BTC - Văn phòng Chính chu (để đăng Còns báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC(gb). - XÁC THỤ c VĂN BẢN HỢP NHÁT Hà Nội, ngày (¥ịíháng42> nàm 20ỉ 4 | KT. Bộ TRƯỞNG LTRƯỞNG |