vanban.org

Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-VPQH Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước;bảng lương chuyên môn,nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Văn phòng Quốc hội Ban hành 25/03/2025 Hiệu lực 25/03/2025 Còn hiệu lực 15 bản án áp dụng
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/03/2025 — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
VĂN BẢN HỢP NHẤT - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,

nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát

Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp

chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ

ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được

sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 ngày 03 tháng 10 năm 2009 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp

chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động

chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày

30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng

lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng

lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 11 năm 2009;

2. Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ

lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương

chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị

quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày

16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán

bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có

hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015;

3. Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán

bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,

ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

4. Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn

bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước;

bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa

đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị

quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu

lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

Theo đề nghị của Chính phủ1,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo

Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm soát

(kèm theo).

Điều 2.

Chính phủ hướng dẫn việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới; quy định các

chế độ phụ cấp, chế độ nâng bậc lương và các chế độ khác có liên quan đến tiền

lương đối với các đối tượng quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. 2

Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật

Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,”.

Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc

phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước;

bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:

dân số 63/2014/QH13;

Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 459/TTr-TANDTC ngày

16 tháng 5 năm 2016; đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Tờ trình số

12/TTr-VKSNDTC-V15 ngày 29 tháng 3 năm 2016,”.

Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức

vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,

nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị

quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số

1212/2016/UBTVQH13 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

2 Điều 2 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III

bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động

chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm

2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức

vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,

ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009 quy định như sau:

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 4.

Nghị quyết này thay thế các quy định tại các Nghị quyết:

Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn, nghiệp

vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; Nghị quyết số 52 NQ/UBTVQHK9 ngày

07/12/1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ tiền lương mới của

Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương

đương; Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết số 138 NQ/UBTVQH11 ngày 21/11/2002 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tạm thời về tiền lương và một số chế độ đối

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.”.

Điều 3 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối

với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương

chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi,

bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh

Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành

Nghị quyết này.”.

Điều 4. của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của

Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo

của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu

quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.”.

Điều 3 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị

quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng

lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên

môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo

1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành

Nghị quyết này.”.

với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; Điều 5 Nghị quyết số 416

NQ/UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về

chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 5.

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘIXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025

Số: 49/VBHN-VPQH

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Tùng

BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC

ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

I- Các chức danh lãnh đạo quy định một mức lương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danhHệ số lươngMức lương thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch nước13,003.770,0
2Chủ tịch Quốc hội12,503.625,0
3Thủ tướng Chính phủ12,503.625,0

II- Các chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danhBậc 1Bậc 2
Hệ số lươngMức lương thực hiện 01/10/2004Hệ số lươngMức lương thực hiện 01/10/2004
1Phó Chủ tịch nước11,103.219,011,703.393,0
2Phó Chủ tịch Quốc hội10,403.016,011,003.190,0
3Phó Thủ tướng Chính phủ10,403.016,011,003.190,0
4Chánh án Tòa án nhân dân tối cao10,403.016,011,003.190,0
5Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao10,403.016,011,003.190,0
6Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội9,802.842,010,403.016,0
7Chủ tịch Hội đồng dân tộc9,702.813,010,302.987,0
8Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội9,702.813,010,302.987,0
9Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ9,702.813,010,302.987,0
10Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội9,702.813,010,302.987,0

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA

NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

I/ Ở Trung ương.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTChức danhHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội1,30377,0
2Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội1,30377,0
3Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội1,30377,0
4Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội1,30377,0
5Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước1,30377,0
6Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương  
 a/ Mức 11,05304,5
 b/ Mức 21,20348,0
7Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội1,10319,0
8Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân tối cao:  
 a/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao1,30377,0
 b/3 Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra1,05304,5
 c/4 Phó Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra0,85246,5
 5 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao1,25 
9Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao:  
 a/ Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao1,30377,0
 b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao1,05304,5
 c/ Phó Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao0,85246,5
 6 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao1,25 
107Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao  
 a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao1,20 
 b/ Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao1,00 
 c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,90 
 d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,85 
 đ/ Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,70 
 e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,65 
 g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,55 
 h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,50 0,45 
 k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao0,40 
118Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao  
 a/ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao1,20 
 b/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao1,00 
 c/ Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao0,90 
 d/ Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao0,70 
 đ/ Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và tương đương0,85 
 e/ Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và tương đương0,65 
 g/9 Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao0,90 
 h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao i/10 Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao0,50 0,70 
 k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao0,40 

Ghi chú:

1/ Vụ nghiệp vụ và Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao do

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của

pháp luật hiện hành. Các Vụ, các Viện và các tổ chức tương đương cấp Vụ còn lại

thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp

chức vụ của cấp Vụ thuộc Bộ do Chính phủ quy định.

2/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc

các cơ quan Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện

kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của

các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Bộ do Chính phủ quy định.

II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTChức danhĐô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhĐô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch Hội đồng nhân dân  1,25362,5
2Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách a/ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh mức lương hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7 thì hưởng chênh lệch cho bằng 9,7, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên    
 b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,25 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên  1,25362,5
3Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân1,20348,01,05304,5
4Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và ĐBQH hoạt động chuyên trách (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,20 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,20. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số chênh lệch cho bằng 1,05).1,20348,01,05304,5
5Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân1,10319,01,00290,0
6Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân1,00290,00,90261,0
7Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân1,00290,00,90261,0
8Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân0,80232,00,70203,0
9Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân0,80232,00,70203,0
10Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội1,00290,00,90261,0
11Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội0,80232,00,70203,0
12Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh:    
 a/ Chánh án1,05304,50,95275,5
 b/ Phó Chánh án0,90261,00,80232,0
 c/ Chánh tòa0,75217,50,65188,5
 d/ Phó Chánh tòa0,60174,00,50145,0
13Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:    
 a/ Viện trưởng1,05304,50,95275,5
 b/ Phó viện trưởng0,90261,00,80232,0
 c/ Trưởng phòng nghiệp vụ0,75217,50,65188,5
 d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ0,60174,00,50145,0

Ghi chú:

1/ Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: Bậc 1 có hệ số

lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.

2/ Phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng

Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện

hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại thuộc Viện kiểm

sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp

phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.

3/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc

Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng

phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng

thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.

III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTChức danhThành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I11Thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại IIThành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại III, quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí MinhHuyện, thị xã và các quận còn lại
 Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch Hội đồng nhân dân0,95120,90261,00,80232,00,70203,0
2Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân0,75130,70203,00,65118,50,60174,0
3Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân0,60140,55159,50,50145,00,45130,5
4Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân0,50150,50145,00,40116,00,3087,0
5Phó Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân0,30160,3087,00,2572,50,2058,0
6Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện       
 a/ Chánh án b/ Phó Chánh án0,6517 0,50180,65 0,50188,5 145,00,60 0,45174,0 130,50,55 0,40159,5 116,0
 c/19 Chánh tòa 0,40 0,35 0,30 
 d/20 Phó Chánh tòa 0,35 0,30 0,25 
 đ/21 Chánh văn phòng e/22 Phó Chánh văn phòng 0,35 0,30 0,30 0,25 0,25 0,20 
7Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện       
 a/ Viện trưởng0,65230,65188,50,60174,00,55159,5
 b/ Phó viện trưởng0,50240,50145,00,45130,50,40116,0
 c/25 Trưởng phòng 0,40 0,35 0,30 
 d/26 Phó Trưởng phòng 0,30 0,25 0,20 

Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này

thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo

tương ứng thuộc phòng của cấp huyện do Chính phủ quy định.

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTNhóm chức danhBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9
1Loại A3         
 Hệ số lương6,206,566,927,287,648,00   
 Mức lương thực hiện 01/10/20041.798,01.902,42.006,82.111,22.215,62.320,0   
2Loại A2         
 Hệ số lương4,404,745,085,425,766,106,446,78 
 Mức lương thực hiện 01/10/20041.276,01.374,61.473,21.571,81.670,41.769,01.867,61.966,2 
3Loại A1         
 Hệ số lương2,342,673,003,333,663,994,324,654,98
 Mức lương thực hiện 01/10/2004678,6774,3870,0965,71.061,41.157,11.252,81.348,51.444,2

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát như sau:

- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 327, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp28; Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm sát viên cao cấp29, Kiểm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp.

- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 230, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính31; Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.

- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 132, Thẩm tra viên, Thư ký viên33; Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.

Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

28 Cụm từ “, Thư ký viên cao cấp” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

29 Chức danh Kiểm sát viên cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.

30 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

31 Cụm từ “, Thư ký viên chính” được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

2. Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

3. Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 134, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.

5. Thư ký viên35 chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tùy theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.

6. Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

7. Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lươngCÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2024

mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.36

8.37 Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 338 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

a) Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xếp lên một bậc liền kề;

b) Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được cộng thêm 36 tháng để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định của pháp luật.

1 Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10; Xét đề nghị của Chính phủ,”. Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

3 Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

4 Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

5 Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

6 Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

7 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.

8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

9 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

10 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số

66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số

823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số

1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

11 Cột này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số

730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

12 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số

823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

13 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số

823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

14 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

15 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

16 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

17 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

18 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

19 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

20 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

21 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

22 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

23 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

24 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

25 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết

973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số

522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.

26 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết

973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số

522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.

27 Chức danh Thẩm phán cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê 21 chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

32 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

33 Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

34 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 23 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

35 Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

36 Nội dung “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.” được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

37 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

38 Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

Mục lục Bấm để đi tới điều