vanban.org

Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-BTC Hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị địnhsố 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 11/06/2019 Hiệu lực 11/06/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 11/06/2019 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG Tư1

Hưóng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản

Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triến thủy sản, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 20 tháng 08 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín

1 Văn bản này được họp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 08 năm 2014.

- Thông tư sổ 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 03 năm 2016. (Sau đây gọi tắt là Thông tư so 13/2016/TT-BTC).

- Thông tư số 123/2018/TT-BTC ngày 17 thảng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2019 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 123/2018/TT-BTC).

dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 03 năm 2016.

- Thông tư số 123/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2019.

Căn cứ Nghị định sổ 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thỉ hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một so chỉnh sách phát triến thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ qưy định chức năng, nhiệm vụ, qưyền hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chỉnh;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chỉnh sách tín dụng theo Nghị định so 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một so chỉnh sách phát triển thủy sản 2

2 - Thông tư số 13/2016/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Nghị định sổ 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 thảng 7 năm 2014 của Chính phủ về một so chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về mội số chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chỉnh;

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một so Điều của Thông tư sổ 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chỉnh sách tín dụng theo Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 thảng 7 năm 2014 của Chính phủ về một sổ chỉnh sách phát triển thủy sản và Thông tư sổ 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số Điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chỉnh phủ về một số chính sách phát triển thủy sản

- Thông tư số 123/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chỉnh phủ về một số chỉnh sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chỉnh phủ về một số chỉnh sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Nghị định sổ 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 thảng 07 năm 2014 của Chính phủ về một sổ chính sách phát ừiển thủy sản;

Căn cứ Nghị định sỗ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chỉnh sách phát triển thủy sản, Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chỉnh sách tín dụng theo Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một sổ chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chỉnh phủ về một sổ chỉnh sách phát triển thủy sản

Điều 1. Pham vi điều chỉnh 3

Thông tư này hướng dẫn cấp bù lãi suất cho vay đặt hàng đóng mới, nâng cẩp tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ theo quy định tại Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP ngày 07 thảng 7 năm 2014 của Chính phủ về một so chính sách phát Men thủy sản (sau đây gọi tắt là Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP), Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đối, bo sung một so điều của Nghị định so 67/2014/NĐ-CP và Nghị định sổ 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chỉnh phủ sửa đối, bo sung một số điểu của Nghị định so 67/2014/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 4

Các ngân hàng thương mại thực hiện chính sách tín dụng đóng mới tàu, nâng cấp tàu theo quy định tại Điếm b, Điếm đ, Điếm e Khoản 1 Điều 4 Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 3. Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất

Các ngân hàng thương mại được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:

l.5 Thực hiện chỉnh sách tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu theo đúng quy định tại Điếm b, Điếm đ, Điếm e Khoản 1 Điều 4 của Nghị định so 67/2014/NĐ-CP và Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 của Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.6 Các khoản cho vay được cấp bũ lãi suất là các khoản cho vay đúng đổi tượng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Các khoản cho vay trong hạn, không bao gồm các khoản cho vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC (Điều này đã được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC).

4 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.

b) Các khoản cho vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nguyên nhân khách quan, bất khả kháng bao gồm:

- Tàu bị thiên tai làm hư hỏng phải sửa chữa; tàu bị nước ngoài bắt, giam giữ;

- Tàu bị tàu khác đâm, va làm hư hỏng phải sửa chữa (không do loi của chủ tàu);

- Tàu đóng mới kém chất lượng, bị hư hỏng phải sửa chữa tàu dẫn đến không thể hoạt động khai thác thủy sản do loi của bên đỏng tàu;

- Chủ tàu bị bệnh tật, bị tai nạn không có khả năng đi biển (trong trường hợp chủ tàu trực tiếp đi biển); chủ tàu chết, mất tích;

- Chuyển đổi chủ tàu theo quy định tại Nghị định sổ 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đoi, bo sung một so điều của Nghị định so 67/2014/NĐ-CP và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3.7 Các khoản cho vay bị quá hạn một phần dư nợ gốc thì khách hàng không được cấp bù lãi suất đỗi với phần dư nợ gốc bị quá hạn kể từ thời điểm phát sinh. Phần dư nợ gổc không bị quả hạn theo Hợp đồng tín dụng ký kết giữa ngân hàng và khách hàng thì tiếp tục được hưởng hễ trợ lãi suất theo Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

4 8 Khoản vay được cơ cẩu lại thời hạn trả nợ do tàu đóng mới kém chất lượng, bị hư hỏng phải sửa chữa tàu dẫn đến không thể hoạt động khai thác thủy sản do lỗi của bên đóng tàu sẽ được hỗ trợ lãi suất trong thời gian sửa chữa tàu.

5 9 Đổi với trường hợp chuyển đổi chủ tàu theo quy định tại Nghị định sổ 17/2018/NĐ-CP ngày 02 thảng 02 năm 2018 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 67/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Trong thời gian làm thủ tục chuyển đổi chủ tàu, trường

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.

8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTCề

9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.

hợp chủ tàu không trả nợ đúng hạn và được cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì dư nợ gốc được cơ cấu lại sẽ được hỗ trợ lãi suất nhimg tối đa không quá 06 tháng. Sau khi thực hiện chuyển đổi tàu, chủ tàu mới tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất khỉ nhận bàn giao lại tàu và khoản nợ vay từ chủ tàu cũ nếu khoản vay đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 4. Mức lãi suất cấp bù

1.10 Mức lãi suất cấp bù cho các ngân hàng thương mại.

a) Đổi với năm đầu tiên (12 thảng), tỉnh từ ngày giải ngân Khoản vay đầu tiên, chủ tàu được miên lãi và chưa phải trả nợ gốc theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP: Mức lãi suất cấp bù là 7%/năm. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay thấp hon 7%/năm thì mức lãi suât cấp bù là lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bo.

b) Từ năm thứ 2 trở đi của hợp đồng tín dụng, mức lãi suất cấp bù là chênh lệch giữa lãi suất ngân hàng thương mại cho vay và lãi suất chủ tàu phải trả theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định sổ 89/2015/NĐ-CP. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay thấp hom 7%/năm thì lãi suất cho vay làm căn cứ cấp bù là lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bổ.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính mức lãi suất cho vay để làm căn cứ cấp bù lãi suất khi điều chỉnh lãi suất cho vay.

Điều 5. Thủ tục cấp bù lãi suất

1. Lập kế hoạch cấp bù lãi suất.

a) Các ngân hàng thương mại lập kế hoạch cấp bù lãi suất năm theo công thức sau:

Số cấp bù trong_Dư nợ cho vay bìnhMức lãi suất cấp bù
năm kế hoạchquân năm kế hoạchnăm kế hoạch
Trong đó:

- Dư nợ cho vay bình quân năm kế hoạch được tính theo công thức bình quân số học giữa dư nợ đầu năm và dư nợ cuối năm kế hoạch;

- Mức lãi suất cấp bù năm kế hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

b) Hàng năm, chậm nhât vào ngày 31/7, các ngân hàng thương mại lập kế hoạch cấp bù lãi suất cả năm kế hoạch (có chia ra từng quý) theo quy định

10 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.

tại điểm a, khoản 1 Điều này; gửi Bộ Tài chính (01 bộ), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (01 bộ) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (01 bộ) để tổng họp vào dự toán ngân sách nhà nước.

c) Riêng năm 2014, căn cứ tình hình thực hiện những tháng cuối năm, các ngân hàng thương mại tổng họp báo cáo Bộ Tài chính để thực hiện tạm cấp bù lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tạm cấp bù lãi suất hàng quý.

a) Tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quý về tình hình thực hiện cho vay và văn bản đề nghị tạm cấp bù lãi suất quý của các ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bù lãi suất.

b) Số tiền tạm cấp bù lãi suất trong quý bằng 95% số tiền cấp bù lãi suất phát sinh quý trước.

3. Quyết toán cấp bù lãi suất.

a)11 Kết thúc năm tài chính, các ngân hàng thương mại xác định số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất thực tể trong năm đề nghị ngân sách nhà nước cấp bù, như sau:

- Số tiền lãi thực tế cấp bù cho một khoản giải ngân được tính theo phương pháp tổng các tích sổ giữa mức lãi suất cấp bù với dư nợ cho vay tương ứng với số ngày dư nợ thực tế, theo công thức sau:

Số tiền lãi thực
r r
tế cấp bù
cho một khoán
giai ngân
' • . . . . . . . , . . . .
VMức chênh lệch lãi
= / : ỉ . . ,
V suâtcấpbúnăm
Vt r r
Tông các tích sô giữa sô dư nợ
(tương ứng với lãi suất cho vay
' X 1 y - /
cùng kỳ) với SÔ ngày dư nợ thực tê
' '
365 ngày

Trong đó: Mức chênh lệch lãi suất cấp bù theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và được tỉnh theo đơn vị %/năm; n là so ngày dư nợ trong kỳ được cấp bù chênh lệch lãi suất.

- Sổ tiền lãi thực tế cấp bù cho một khoản cho vay là tổng sổ tiền lãi thực tế cấp bù cho tất cả các khoản giải ngân của khoản cho vay đỏ.

- Sổ tiền được cẩp bù lãi suất là tổng số tiền lãi thực tế cấp bù của tất cả các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại Nghị định so 67/2014/NĐ-CP và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

11 Điêm này được sửa đôi theo quy định tại khoản 6 Điêu 1 Thông tư sô 123/2018/TT-BTC.

b)12 Hồ sơ quyết toán cấp bù lãi suất.

- Báo cáo tổng hợp sổ liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của từng khoản cho vay đã được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán Nhà nước theo Phụ lục 01/BC đính kèm Thông tư này.

- Công vãn đề nghị Bộ Tài chính quyết toán cấp bù lãi suất trong đó sổ đề nghị quyết toán không vượt quả sổ liệu đã được cơ quan kiểm toán xác nhận.

- Các tài liệu (bản chính hoặc bản sao do ngân hàng thương mại đóng dấu sao y) bao gồm: hợp đồng tín dụng, khế ước hoặc các giấy tờ tương đương để xác định, chứng minh khách hàng thuộc đổi tượng vay vốn đủ điều kiện được cấp bù lãi suất, tình hình thực hiện cho vay, dư nợ, dư nợ được cơ cẩu lại thời hạn trả nợ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, thu nợ; bảng kê tích sổ để xác định sổ tiền cấp bù lãi suất; hợp đồng đóng mới, nâng cấp tàu. Các tài liệu này được ngân hàng thương mại lim trữ tại trụ sở chính của ngân hàng để phục vụ cho công tác thẩm tra quyết toán trong trường hợp cần thiết.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỉnh hợp lệ và chính xác của hồ sơ quyết toán và số liệu đề nghị ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất.

c) Gửi văn bản đề nghị quyết toán.

Chậm nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các ngân hàng thương mại phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán và gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị quyết toán, báo cáo tổng hợp số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

4. Thẩm tra số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất.

a) Thực hiện thẩm tra số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất.

Bộ Tài chính tiến hành thẩm tra số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của các ngân hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của các ngân hàng thương mại và các ngân hàng thương mại chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

b) Xử lý chênh lệch số liệu.

12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.

- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số đề nghị quyết toán và số thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính thì các ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh trên sổ sách kế toán số quyết toán cấp bù lãi suất theo số liệu đã được Bộ Tài chính thẩm tra.

- Việc xử lý chênh lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số đề nghị quyết toán được thực hiện trong thời gian 45 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính ra thông báo duyệt quyết toán.

- Trường họp phải kéo dài thời gian xử lý chênh lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số đề nghị quyết toán và các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

- Trường hợp số ngân sách nhà nước đã tạm cấp bù lãi suất cho ngân hàng cao hơn số thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính thì số chênh lệch sẽ được Bộ Tài chính chuyển thành số tạm cấp của năm sau hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước.

c) Xử lý trong trường họp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích: Khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng thương mại cho vay thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật đồng thời hoàn trả số tiền đã được ngân sách cấp bù lãi suất đối với số tiền cho vay đã bị sử dụng sai mục đích (trong trường hợp ngân sách nhà nước đã cấp bù lãi suất) hoặc loại trừ số tiền cho vay đã sử dụng sai mục đích ra khỏi dư nợ cho vay đề nghị ngân sách nhà nước cấp bù (trong trường hợp ngân sách nhà nước chưa cấp bù lãi suất).

Điều 6. Chế đô báo cáo

1. Đối với báo cáo quý.

Định kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo), các ngân hàng thương mại gửi báo cáo quý về kết quả thực hiện cho vay đóng mới, nâng cấp tàu theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Phụ lục 02/BC đính kèm Thông tư này.

2. Đối với báo cáo năm.

Định kỳ hàng năm (chậm nhất trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính), các ngân hàng thương mại gửi báo cáo năm về kết quả thực hiện cho vay đóng mới, nâng cấp tàu theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Phụ lục 03/BC đính kèm Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện 13

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.^

Phụ lục 01

/bc

BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐÈ NGHỊ QUYẾT TOÁN CẤP BÙ LÃI SUẤT DO THựC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CÁP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP

(Ban hành kèm theo Thông tư sỗ 114/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: đồng

DDưư nnơơ đđầầuu
TTêênn cchhii nnhháánnhh
nnăămm
(1) (2)

1.

2.




Tổng số


Người lập biểu
(kỷ, ghi rõ họ tên)
Phát sinh trong năm
Cho vay Thu nợ

(3) (4)
SSốố ttiiềềnn đđềề nngghhịị
DDưư nnơơ ccuuốốii
đđưượợcc ccấấpp bbùù llããii
nnăămm
ssuuấấtt ttrroonngg nnăămm
(5) (6)











Kiểm soát
(kỷ, ghi rõ họ tên)
SSốố ttiiềềnn đđãã ttạạmm
ccấấpp bbùù llããii ssuuấấtt
ttrroonngg nnăămm
(7)
SSốố đđãã ccấấpp bbùù SSốố ttiiềềnn ccòònn đđưưọọcc
llããii ssuuấấtt bbịị tthhuu ccấấpp bbùù llããii ssuuấấtt
hhồồii ttrroonngg nnăămm ttrroonngg nnăămm
(8) (9)=(6)-(7)-(8)









, ngày ... tháng ... năm.
Tổng giám đốc
(Kỷ tên, đóng dấu)

NGÂN HÀNG

Phụ lục 02

/bc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THựC HIỆN CHO VAY DO

THựC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CÁP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP

Quý/

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 114/2014/TT-BTC ngày 20 /8 / 2014 của Bộ Tài chính)

Số tiền cấp bù lãi suất bị thu hồi trong

Phát sinh trong quý

DDưư nnơơ đđầầuu
TTêênn cchhii nnhháánnhh
qquuýý
Cho vay
1.
2.


Tông sô


Người lập biểu
(kỷ, ghi rõ họ tên)
Thu nợDDưư nnơơ ccuuốốii
qquuýý
SSốố ttiiềềnn ttạạmm ccấấpp bbùù llããii
ssuuấấtt ttrroonngg qquuýý







Kiếm soát
(kỷ, ghi rõ họ tên)
SSốố ttiiềềnn ccấấpp bbùù llããii ssuuấấtt
pphháátt ssiinnhh ttrroonngg qquuýý
quý
Số tiền Lý do thu hồi






ngày ... tháng - IẾ năm.
Tổng giám đốc
(Kỷ tên, đóng dấu)

NGÂN HÀNG .ểẼề

Phụ lục 03

/bc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THựC HIỆN CHO VAY DO

THựC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP

DDưư nnơơ
TTêênn cchhii nnhháánnhh
đđầầuu nnăămm
1.
2.



Tổng số



Người lập biểu
(kỷ, ghi rõ họ tên)
Năm ....
(Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20/8 / 2014 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng

Số tiền cấp bù lãi suất bị thu hồi trong
Phát sinh trong năm
DDưư nnơơ ccuuốốii SSốố ttiiềềnn ttạạmm ccấấpp bbùù llããii SSốố ttiiềềnn ccấấpp bbùù llããii ssuuấấtt năm
nnăămm ssuuấấtt ttrroonngg nnăămm pphháátt ssiinnhh ttrroonngg nnăămm
Cho vay Thu nợ Số tiền Lý do thu hồi








, ngày ... tháng ... năm...
Kiểm soát Tổng giám đốc
(kỷ, ghi rõ họ tên) (Kỷ tên, đóng dấu)
Mục lục Bấm để đi tới điều