vanban.org

Văn bản hợp nhất số 2319/VBHN-BTP Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tư pháp Ban hành 01/07/2015 Hiệu lực 02/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14/11/2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25/11/2014 (sau đây gọi chung là Luật Thi hành án dân sự);

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 24/01/2010;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định:1

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.2 Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành án hành chính (sau đây gọi chung là thi hành án dân sự); sử dụng và công bố thông tin; tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổng cục Thi hành án dân sự;

b) Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Chấp hành viên và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;

đ) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;

e) Phòng Thi hành án quân khu, quân chủng và tương đương (sau đây gọi tắt là Phòng Thi hành án cấp quân khu);

g) Chấp hành viên và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội;

h) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hệ thống Biểu mẫu

Hệ thống biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Danh mục biểu mẫu và phân cấp thực hiện.

2. Các biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự:

a) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chủ động thi hành án;

b)3 Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc theo yêu cầu thi hành án;

c) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chủ động thi hành án;

d)4 Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo yêu cầu thi hành án;

đ) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo tổ chức, cá nhân được thi hành án;

e) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án và Chấp hành viên;

g) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án và Chấp hành viên;

h) Kết quả đề nghị xét miễn, giảm thi hành án dân sự;

i) Số việc và số tiền trong các bản án, quyết định Tòa án tuyên không rõ, có sai sót, cơ quan Thi hành án đã yêu cầu giải thích, kiến nghị và kết quả trả lời của Tòa án hoặc người có thẩm quyền;

k) Số việc cưỡng chế thi hành án không huy động lực lượng và có huy động lực lượng;

l) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự;

m) Tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự;

n) Kết quả thực hiện chỉ tiêu biên chế và cơ cấu công chức của cơ quan Thi hành án dân sự;

p) Trình độ công chức của cơ quan Thi hành án dân sự;

q) Số cuộc giám sát và kết quả thực hiện kết luận giám sát;

r) Số cuộc kiểm sát và kết quả kiểm sát;

s) Số việc, số tiền bản án, quyết định có kháng nghị và xử lý kháng nghị của Tòa án và Viện Kiểm sát;

t) Số việc, số tiền bồi thường của Nhà nước trong thi hành án dân sự;

u) Số việc đôn đốc thi hành án hành chính.

Điều 3. Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự và trình tự báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chi cục Thi hành án dân sự;

b) Cục Thi hành án dân sự;

c) Tổng cục Thi hành án dân sự;

d) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp;

đ) Phòng Thi hành án quân khu, quân chủng và tương đương (sau đây gọi tắt là cấp quân khu);

e) Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng;

g) Tư lệnh cấp quân khu;

h) Cơ quan thống kê cùng cấp.

2. Trình tự báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chấp hành viên báo cáo thống kê thi hành án dân sự cho đơn vị nơi Chấp hành viên công tác;

b) Chi cục Thi hành án dân sự báo cáo thống kê cho Cục Thi hành án dân sự, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan thống kê cùng cấp;

c) Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo Thống kê cho Tổng cục Thi hành án dân sự và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan thống kê cùng cấp;

d) Chấp hành viên Thi hành án dân sự trong quân đội báo cáo thống kê cho Phòng thi hành án cấp quân khu nơi Chấp hành viên công tác;

đ) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo thống kê cho Tư lệnh cấp quân khu và Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;

e) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo báo cáo thống kê cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự);

g) Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu thống kê thi hành án dân sự trong toàn quốc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu.

Điều 4. Biểu mẫu báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Báo cáo thống kê định kỳ:

Biểu mẫu báo cáo thống kê thi hành án dân sự định kỳ bao gồm 19 biểu mẫu, được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

2. Báo cáo thống kê đột xuất:

Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, cơ quan có yêu cầu phải yêu cầu báo cáo bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện.

Điều 5. Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được tính theo ngày dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/10 của năm trước và kết thúc vào ngày cuối cùng của các tháng tương ứng với kỳ thống kê đó. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự kết thúc vào ngày 30/9 năm sau. Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm 12 kỳ: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng.

Điều 6. Giá trị pháp lý của số liệu thống kê thi hành án dân sự

Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê ngành Tư pháp. Sau khi được công bố có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nào được thay đổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sự thật. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việc quản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự.

Chương II NỘI DUNG THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 7. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự được tính theo phương pháp lũy kế.

Điều 8. Lập báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Kết thúc kỳ báo cáo thống kê các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo thống kê phải chốt số liệu cuối kỳ, khóa sổ để lập biểu báo cáo. Kết quả của kỳ nào phải báo cáo trong kỳ đó.

2. Kết thúc năm báo cáo, Cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án dân sự chưa tổ chức thi hành xong chuyển sang năm sau gửi Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý.

Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách việc thi hành án chưa tổ chức thi hành xong chuyển sang năm sau gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng để theo dõi, quản lý.

3. Ngày lập báo cáo thống kê được tính ngay sau ngày khóa sổ. Nếu ngày lập báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày lập báo cáo thống kê là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

4. Cách thức lập báo cáo thống kê được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hình thức báo cáo thống kê thi hành án dân sự và phương thức gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Hình thức báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự, Phòng Thi hành án cấp quân khu được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của người lập biểu, chữ ký, họ tên của Cục trưởng, Chi cục trưởng và Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu, đóng dấu phát hành theo quy định và tệp dữ liệu điện tử gửi kèm;

b) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự của Chấp hành viên được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của người lập biểu là Chấp hành viên.

2. Phương thức gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được gửi tới nơi nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi bằng đường bưu điện;

b) Gửi trực tiếp.

Trường hợp cần thiết, để đảm bảo kịp thời số liệu theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi ký phát hành, có thể gửi báo cáo thống kê qua thư điện tử hoặc Fax. Việc gửi thư điện tử, phải sử dụng hộp thư điện tử do Bộ Tư pháp cấp ([email protected]). Sau đó gửi bản gốc về Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý.

Điều 10. Ngày gửi và thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Ngày gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

Ngày gửi báo cáo thống kê là ngày ghi trên dấu bưu điện, ngày Fax báo cáo, ngày gửi thư điện tử hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo gửi trực tiếp.

2.5 Thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chậm nhất trước ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự nơi công tác;

b) Chậm nhất trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

c) Chậm nhất trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị và của toàn tỉnh cho Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

d) Chậm nhất trước ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Trưởng phòng Thi hành án nơi mình công tác;

đ) Chậm nhất trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp, Phòng Thi hành án cấp quân khu phải gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

e) Chậm nhất trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án trong quân đội kỳ trước cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự) và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

g) Chậm nhất trước ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp, Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 11. Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Khi phải chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự, đơn vị, cá nhân báo cáo thống kê phải gửi báo cáo bổ sung và giải trình rõ về việc chỉnh sửa đó và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu của cơ quan. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa trong biểu mẫu báo cáo thống kê.

Điều 12. Kiểm tra, thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự

1. Kiểm tra trong thống kê thi hành án dân sự:

Kiểm tra trong thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau:

a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự;

c) Các nội dung khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự.

2. Thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự:

Thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 13. Công bố và phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự 6

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thông tin về số liệu thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện.

2. Hàng tháng, số liệu thống kê thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự; số liệu thống kê thi hành án dân sự của toàn quốc được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự.

Điều 14. Sử dụng thông tin trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sử dụng làm một trong những căn cứ khi quyết định một số vấn đề cơ bản sau:

1. Đánh giá kết quả thi hành án, tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và các cán bộ, công chức khác trong các kỳ báo cáo, năm báo cáo.

2. Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành án hàng năm cho các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên.

3. Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động Chấp hành viên, Thẩm tra viên, cán bộ, công chức của cơ quan Thi hành án dân sự.

4. Tính chỉ tiêu thi đua, chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đối với cơ quan thi hành án dân sự.

5. Thực hiện chế độ tài chính trong thi hành án dân sự; xem xét quyết định việc đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở, kho vật chứng, tài sản thi hành án; trang cấp phương tiện làm việc cho cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.

6. Báo cáo Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Sử dụng vào các công việc khác nhằm mục đích quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1. Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

2. Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê đối với Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện.

3. Chi cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và đôn đốc, kiểm tra các Chấp hành viên trong đơn vị mình về việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

4. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thực hiện và giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội.

5. Phòng Thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên do mình quản lý.

6. Chấp hành viên chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

7.7 Ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; xây dựng phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự.

8.8 Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự bố trí công chức, viên chức chuyên trách thực hiện Chế độ thống kê thi hành án dân sự.

Điều 16. Quan hệ phối hợp trong thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Mối quan hệ công tác giữa Tổng cục Thi hành án dân sự với các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp.

Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hiệu lực thi hành 9

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2013 và thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-BTP ngày 14/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chế độ thống kê thi hành án dân sự.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TƯ PHÁPXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 2319/VBHN-BTP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2015

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thúy Hiền

Thực hiệnCục Thi hành án dân sự5Kỳ 12 tháng) Kỳ 12 tháng) Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng tới 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng tới Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng
Chi cục Thi hành án dân sự4Kỳ 12 tháng) Kỳ 12 tháng) Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng tới 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng tới Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng
Chấp hành viên3Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng tới Kỳ 12 tháng) tới Kỳ 12 tháng) tới Kỳ 12 tháng) tới Kỳ 12 tháng)
Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng,
Ký hiệu biểu mẫu212 kỳ (từ Kỳ 1 tháng 01/TK-THA 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng 02/TK-THA 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng 03/TK-THA 12 kỳ (từ Kỳ 1 tháng 04/TK-THA 05/TK-THA 08/TK-THA 09/TK-THA 10/TK-THA
Tên biểu mẫu1Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chủ động thi hành án Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc theo yêu cầu thi hành án Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chủ động thi hành án Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo yêu cầu thi hành án Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền thu cho ngân sách Nhà nước, tổ chức, cá nhân được thi hành án Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia 06/TK-THAtheo cơ quan Thi hành án và Chấp hành viên Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia 07/TK-THAtheo cơ quan Thi hành án và Chấp hành viên Số việc, số tiền đề nghị Tòa án xét miễn, giảm và kết quả xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự Số việc, số tiền trong các bản án, quyết định Tòa án tuyên không rõ, có sai sót, cơ quan Thi hành án đã yêu cầu giải thích, kiến nghị và kết quả trả lời của Tòa án có thẩm quyền
Số TT1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số việc cưỡng chế thi hành án

1

Phụ lục 1

Hệ thống biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự

HỆ THỐNG BIỂU MẪU THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Thực hiệnCục Thi hành án dân sự5Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng
Chi cục Thi hành án dân sự4Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 6 tháng, Kỳ 12 tháng Kỳ 3 tháng, Kỳ 6 tháng, Kỳ 9 tháng, Kỳ 12 tháng
Chấp hành viên3 
Ký hiệu biểu mẫu211/TK-THA 12/TK-THA 13/TK-THA 14/TK-THA 15/TK-THA 16/TK-THA 17/TK-THA 18/TK-THA 19/TK-THA
Tên biểu mẫu1hành án dân sự Kết quả thực hiện chỉ tiêu biên chế và cơ cấu công chức của cơ quan Thi hành án dân sự dân sự luận giám sát luận kiểm sát Số việc, số tiền trong bản án, quyết định có kháng nghị và kết quả xử lý kháng nghị của Tòa án và Viện Kiểm sát trong thi hành án dân sự
Số TTKhiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi 11 12 13 Trình độ công chức của cơ quan Thi hành án 14 Số cuộc giám sát và kết quả thực hiện kết 15 Số cuộc kiểm sát và kết quả thực hiện kết 16 17 Số việc, số tiền bồi thường của Nhà nước 18 19 Số việc đôn đốc thi hành án hành chính

1 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

Chia theo bản án, quyết định:Việc khác12 
tài Trọng11 
Phá sản10 
Lao động9 
Kinh doanh, thương mại8 
và gia đình Hôn nhân7 
Hành chính6 
Hình sựChia ra:Khác5 
Ma túy4 
số Tổng3 
Dân sự2 
số Tổng1 
Tên chỉ tiêuA(Xong + đình chỉ)/
quyết khiếu nại Có điều kiện * 100%
I Tổng số thụ lý 1 Năm trước chuyển sang 2 Mới thụ lý II Ủy thác thi hành án IV Tổng số phải thi hành 1 Có điều kiện thi hành 2 Chưa có điều kiện thi hành Tỷ lệ % =3 III Cục THADS rút lên thi hành 1.1 Thi hành xong 1.2 Đình chỉ thi hành án 1.3 Đang thi hành 1.4 Hoãn thi hành án 1.5 Tạm đình chỉ thi hành án Tạm dừng thi hành án để giải 1.6 1.7 Trường hợp khác

Trang số: 01

Đơn vị tính: Việc

Đơn vị báo cáo:................... ............................................. Đơn vị nhận báo cáo:........... .............................................

Chủ động thi hành án ............ tháng/năm..........

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC

Mẫu số 01/TK-THA

Biểu số: 01/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:....../......./..................

(việc)
Số lượng
1 
Chỉ tiêuASố hoãn thi hành án (Điều 48 Luật Thi hành án dân sự ) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Số tạm đình chỉ thi hành án (Điều 49 Luật Thi hành án dân sự) Theo khoản 1 Theo khoản 2 Trường hợp khác Đang trong thời gian tự nguyện thi hành án Đang trong thời gian chờ ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền Đang trong thời gian chờ ý kiến Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Số đình chỉ thi hành án (Điều 50 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Số chưa có điều kiện thi hành (Điều 44a Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 2 2.1 2.2 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 5 5.1 5.2 5.3

(Ký, họ tên, đóng dấu)

........, ngày...... tháng...... năm................

CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VIỆC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CHỦ ĐỘNG

........, ngày...... tháng...... năm..................

Chia theo bản án, quyết định:Việc khác13 
cạnh tranh Vụ việc12 
tài Trọng11 
Phá sản10 
Lao động9 
Kinh doanh, thương mại8 
Hôn nhân và gia đình7 
Hành chính6 
Hình sựChia ra:Khác5 
Ma túy4 
số Tổng3 
Dân sự2 
số Tổng1 
Tên chỉ tiêuA(Xong + đình chỉ)/
Tổng số thụ lý Năm trước chuyển sang Mới thụ lý Có điều kiện thi hành quyết khiếu nại Chưa có điều kiện thi hành Tỷ lệ % =Có điều kiện *100%
I 1 2 II Ủy thác thi hành án III Cục THADS rút lên thi hành IV Tổng số phải thi hành 1 2 3 1.1 Thi hành xong 1.2 Đình chỉ thi hành án 1.3 Đang thi hành 1.4 Hoãn thi hành án 1.5 Tạm đình chỉ thi hành án Tạm dừng thi hành án để giải 1.6 1.7 Trường hợp khác

Đơn vị tính: Việc

Đơn vị báo cáo:......................................................Đơn vị nhận báo cáo:..............................................Trang số: 01
............ tháng/năm..........
Theo yêu cầu thi hành án
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC
Biểu số: 02/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:....../......./..............
(việc)
Số lượng
1 
Chỉ tiêuASố hoãn thi hành án (Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Theo điểm h khoản 1 Số tạm đình chỉ thi hành án (Điều 49 Luật Thi hành án dân sự) Theo khoản 1 Theo khoản 2 Trường hợp khác Đang trong thời gian tự nguyện thi hành án Đang trong thời gian chờ ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền Đang trong thời gian chờ ý kiến Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Số đình chỉ thi hành án (Điều 50 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Theo điểm h khoản 1 Số chưa có điều kiện thi hành (Điều 44a Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.1 2.2 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 5 5.1 5.2 5.3

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

................, ngày..... tháng...... năm........... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VIỆC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO YÊU CẦU

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

.............., ngày.... tháng..... năm..........

Chia theo bản án quyết định:Việc khác12 
tài Trọng11 
Phá sản10 
Lao động9 
mại Kinh doanh và thương8 
Hôn
nhân và gia đình
7 
Dân sự chính trong hành6 
Dân sự trong hình sựChia ra:Khác5 
Ma túy4 
số Tổng3 
Dân sự2 
số Tổng1 
Tên chỉ tiêuA(Xong + đình chỉ + giảm)/
Tổng số thụ lý Năm trước chuyển sang Mới thụ lý Ủy thác thi hành án Có điều kiện thi hành khiếu nại Chưa có điều kiện thi hành Tỷ lệ % =Có điều kiện * 100%
I 1 2 II III Cục THADS rút lên thi hành IV Tổng số phải thi hành 1 2 7 1.1 Thi hành xong 1.2 Đình chỉ thi hành án 1.3 Giảm thi hành án 1.4 Đang thi hành 1.5 Hoãn thi hành án 1.6 Tạm đình chỉ thi hành án Tạm dừng thi hành án để giải quyết 1.7 1.8 Trường hợp khác

Trang số: 01

Đơn vị báo cáo:.................... .............................................. Đơn vị nhận báo cáo:........... .............................................. Đơn vị tính: 1.000 VN đồng

Chủ động thi hành án ............ tháng/năm..........

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN

Mẫu số 03/TK-THA

Biểu số: 03/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:....../......./.................

(1.000 VN đồng)
Số lượng
1 
Chỉ tiêuASố hoãn thi hành án (Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Số tạm đình chỉ thi hành án (Điều 49 Luật Thi hành án dân sự) Theo khoản 1 Theo khoản 2 Trường hợp khác Đang trong thời gian tự nguyện thi hành án Đang trong thời gian chờ ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền Đang trong thời gian chờ ý kiến Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Số đình chỉ thi hành án (Điều 50 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 2 Theo điểm g khoản 1 Số chưa có điều kiện thi hành (Điều 44a Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 2 2.1 2.2 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 5 5.1 5.2 5.3

(Ký, họ tên, đóng dấu)

........., ngày...... tháng...... năm........

CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIỀN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CHỦ ĐỘNG

........., ngày...... tháng...... năm........

Chia theo bản án, quyết định:Việc khác13 
cạnh tranh Vụ việc12 
tài Trọng11 
Phá sản10 
Lao động9 
mại Kinh doanh và thương8 
Hôn
nhân và gia đình
7 
Hành chính6 
Hình sựChia ra:Khác5 
Ma túy4 
số Tổng3 
Dân sự2 
số Tổng1 
Tên chỉ tiêuA(Xong + đình chỉ)/
Tổng số thụ lý Năm trước chuyển sang Mới thụ lý Ủy thác thi hành án Cục THADS rút lên thi hành Tổng số phải thi hành Có điều kiện thi hành Thi hành xong Đình chỉ thi hành án Đang thi hành Hoãn thi hành án Tạm đình chỉ thi hành án Tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại Trường hợp khác Chưa có điều kiện thi hành Tỷ lệ % =Có điều kiện * 100%
I 1 2 II III IV 1 2 7 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7

Trang số: 01

Đơn vị báo cáo:..................................................................Đơn vị nhận báo cáo:.........................................................Đơn vị tính: 1.000 VN đồng
............ tháng/năm..........
Theo yêu cầu thi hành án
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
Biểu số: 04/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:....../......./................
(1.000 VN đồng)
Số lượng
1 
Chỉ tiêuASố hoãn thi hành án (Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm e khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Theo điểm h khoản 1 Số tạm đình chỉ thi hành án (Điều 49 Luật Thi hành án dân sự) Theo khoản 1 Theo khoản 2 Trường hợp khác Đang trong thời gian tự nguyện thi hành án Đang trong thời gian chờ ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền Đang trong thời gian chờ ý kiến Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Số đình chỉ thi hành án (Điều 50 Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1 Theo điểm d khoản 1 Theo điểm đ khoản 1 Theo điểm g khoản 1 Theo điểm h khoản 1 Số chưa có điều kiện thi hành (Điều 44a Luật Thi hành án dân sự) Theo điểm a khoản 1 Theo điểm b khoản 1 Theo điểm c khoản 1
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.1 2.2 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 5 5.1 5.2 5.3

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

................, ngày..... tháng...... năm........... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIỀN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO YÊU CẦU.............., ngày.... tháng..... năm..........
Chia theo đối tượng được thi hành ánThu cho cá nhân10 
tổ chức Thu cho tổ
chức cơ quan,
9 
Thu cho Ngân sách nhà nướcChia ra:Thu khác8 
Truy thu7 
Tịch thu6 
Phạt5 
Lệ phí4 
Án phí3 
số Tổng2 
số Tổng1 
Tên chỉ tiêuA(Xong + đình chỉ + giảm)/
Tổng số thụ lý Năm trước chuyển sang Mới thụ lý Ủy thác thi hành án Cục THADS rút lên thi hành Tổng số phải thi hành Có điều kiện thi hành khiếu nại Chưa có điều kiện thi hành Tỷ lệ % =Có điều kiện *100%
I 1 2 II III IV 1 2 7 1.1 Thi hành xong 1.2 Đình chỉ thi hành án 1.3 Giảm thi hành án 1.4 Đang thi hành 1.5 Hoãn thi hành án 1.6 Tạm đình chỉ thi hành án Tạm dừng thi hành án để giải quyết 1.7 1.8 Trường hợp khác

Đơn vị báo cáo:..................... .............................................. Đơn vị nhận báo cáo:............ .............................................. Đơn vị tính: 1.000 VN đồng

(Ký, họ tên, đóng dấu)

.................., ngày....... tháng...... năm........... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

......tháng/năm........

TÍNH BẰNG TIỀN

cá nhân được thi hành án

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Thu cho Ngân sách nhà nước, tổ chức,

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

................, ngày...... tháng..... năm..........

Mẫu số 05/TK-THA

Biểu số: 05/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:....../......./................

Tỷ lệ: (%) đình điều 100% (xong + chỉ)/Có kiện *17  
số Tổng chuyểnkỳ sau16  
Tổng số phải thi hànhcó điều Chưa kiện hành15  
Có điều kiện thi hànhChia ra:hợp khác Trường14  
Tạm dừng
THA để GQKN
13  
Tạm án đình chỉ thi hành12  
thi án Hoãn hành11  
thi hành Đang10  
chỉ thi án Đình hành9  
Thi hànhxong8  
số Tổng7  
số Tổng6  
Cục hành THADS rút lên thi5  
Ủy thác thi án hành4  
Tổng số thụ lýChia ra:Mớithụ lý3  
Năm trước sang chuyển2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Chấp hành viên... Chấp hành viên... .... Các Chi cục THADS Chi cục THA... .... Chi cục THA... .... Chi cục THA... ...
I 1 2 ... II 1 1.1 Chấp hành viên... 1.2 Chấp hành viên... ... 2 2.1 Chấp hành viên... 2.2 Chấp hành viên... ... 3 ...

Đơn vị tính: Việc

Đơn vị báo cáo...................... .............................................. Đơn vị nhận báo cáo............. ..............................................

(Ký, họ tên, đóng dấu)

.................., ngày....... tháng...... năm........... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

........tháng/năm........

VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

VIỆC CHIA THEO CƠ QUAN THI HÀNH ÁN

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

................, ngày...... tháng..... năm..........

Mẫu số 06/TK-THA

Biểu số: 06/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:....../......./................

Tỷ lệ: 100% đình chỉ + giảm)/Có điều kiện * (%) (xong +18  
số Tổng chuyểnkỳ sau17  
Tổng số phải thi hànhChưa có điều kiện hành16  
Có điều kiện thi hànhChia ra:hợp khác Trường15  
Tạm dừng
THA để GQKN
14  
Tạm án đình chỉ thi hành13  
thi án Hoãn hành12  
thi hành Đang11  
thi án Giảm hành10  
chỉ thi án Đình hành9  
Thi hànhxong8  
số Tổng7  
số Tổng6  
Cục rút lên THADS thi hành5  
Ủy thác thi án hành4  
Tổng số thụ lýChia ra:Mớithụ lý3  
Năm trước sang chuyển2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Chấp hành viên... Chấp hành viên... Chi cục THA... Chi cục THA... Chi cục THA...
I 1 2 ... .... II Các Chi cục THADS 1 1.1 Chấp hành viên... 1.2 Chấp hành viên... ... .... 2 2.1 Chấp hành viên... 2.2 Chấp hành viên... ... .... 3 ... ...
Đơn vị báo cáo.................................................................Đơn vị nhận báo cáo.........................................................Đơn vị tính: 1.000 VN đồng
........tháng/năm.........................., ngày....... tháng...... năm........... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
CHIA THEO CƠ QUAN THI HÀNH ÁN
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
................, ngày...... tháng..... năm..........
Biểu số: 07/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:....../......./..............
Chia ra:dân sự và kết quả xét giảm xét giảm nghĩa vụ thi hành án Số việc và tiền đã đề nghị Tòa ánSố đã giảm 12  
 11  
giảm
Số đã đề nghị
 10  
 9  
sự và kết quả xét miễn
Số việc và tiền đã đề nghị Tòa án xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân
Số đã xét miễn 8  
 7  
xét miễn Số đã đề nghị 6  
 5  
hành án dân sự
Tổng số việc và số tiền đã đề nghị Tòa án xét miễn, giảm nghĩa vụ thi
Tổng số đã
xét miễn, giảm
Số tiền Số việc Số tiền Số việc Số tiền Số việc Số tiền Số việc Số tiền4  
Số việc3  
xét miễn, giảm Tổng số đã đề nghịSố tiền2  
Số việc1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Các Chi cục THADS Chi cục Thi hành án... Chi cục Thi hành án... Chi cục Thi hành án... ...
I II 1 2 3 ...
Đơn vị gửi báo cáo..........................................................................Đơn vị nhận báo cáo.......................................................................
Đơn vị tính: Việc và 1.000VN đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng..... năm.......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
.......... Tháng/năm............
MIỄN, GIẢM VÀ KẾT QUẢ XÉT MIỄN,
SỐ VIỆC, SỐ TIỀN ĐỀ NGHỊ TÒA ÁN XÉTGIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
................., ngày..... tháng...... năm......
Biểu số: 08/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:........................
thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền Số việc, tiền cơ quan thi hành án kiến nghị cơ quan cóSố tiềnKết quả xử lý thẩm quyền của cơ quan cóSố nghị chưa kháng14  
Số đã kháng nghị13  
thẩm Số tiền bản án, thẩm, tái trong các quyết định có căn cứ giám đốc12  
Số việcKết quả xử lý thẩm quyền của cơ quan cókháng nghị Số chưa11  
Số đã kháng nghị10  
số Tổng9  
kết quả trả lời của cơ quan có thẩm quyền
quan Thi hành án đã có văn bản yêu cầu đính chính, giải thích và Số việc, tiền trong bản án, quyết định tuyên không rõ, có sai sót, cơ
Số tiềnquyền
Kết quả trả lời của cơ quan có thẩm
Số
chưa trả lời
8  
lời rõ Số trả chưa7  
Số đã trả lời6  
đính chính, Tổng số tiền đã yêu cầu
giải thích
5  
Số việccó thẩm quyền
Kết quả trả lời của cơ quan
trả lời Số chưa4  
Số trả lời chưa rõ3  
Số đã trả lời2  
đính chính, Tổng số việc đã yêu cầu
giải thích
1  
Tên đơn vịATổng số 
I Cục Thi hành án DS II Các Chi cục THADS 1 Chi cục Thi hành án... 2 Chi cục Thi hành án... 3 Chi cục Thi hành án... ... ...
Đơn vị gửi báo cáo...................................................................................Đơn vị nhận báo cáo.................................................................................Đơn vị tính Việc và 1.000 VN đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng..... năm.......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
.....tháng/năm......
CÓ THẨM QUYỀN
CÓ SAI SÓT, CƠ QUAN THI HÀNH ÁNĐÃ YÊU CẦU GIẢI THÍCH, KIẾN NGHỊVÀ KẾT QUẢ TRẢ LỜI CỦA TÒA ÁN
SỐ VIỆC, SỐ TIỀN TRONG CÁC BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH TÒA ÁN TUYÊN KHÔNG RÕ,
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
................., ngày..... tháng...... năm......
Biểu số: 09/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo..........
Kết quả cưỡng chếChia ra:chế công Số việc cưỡng không thành10  
chế công Số việc cưỡng thành9  
Số việc thi hành trước khi đương sự tự nguyện cưỡng chế8  
Chia ra:Số việc cưỡng chế có huy động lực lượngChia ra:lên từ 50
Số việc
huy động lực lượng người trở
7  
từ 20 Số việc 50 người huy động lực lượng đến dưới6  
người động lực
Số việc huy lượng từ 10 đến dưới 20
5  
Số việc người huy động dưới 10 lực lượng4  
lượng Tổng số động lực việc cưỡng chế có huy3  
chế
Số việc cưỡng không
huy động lực lượng
2  
số Tổng việc1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Các Chi cục THADS Chi cục THADS... Chi cục THADS... Chi cục THADS... ...
I II 1 2 3 ...

Đơn vị tính: Việc

Đơn vị gửi báo cáo:............... .............................................. Đơn vị nhận báo cáo:............ ...............................................

(Ký, họ tên, đóng dấu)

................, ngày...... tháng..... năm.......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

....... tháng/năm..........

SỐ VIỆC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

................., ngày..... tháng...... năm......

Mẫu số 10/TK-THA

Biểu số: 10/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:........................

(Việc)
quyền
Kết quả giải quyết số việc thuộc thẩm
Chia ra:Số chưa giải quyết chuyển kỳ sau19  
Số nại sai toàn bộ khiếu18  
Số nại đúng một phần khiếu17  
Số nại toàn bộ khiếu đúng16  
Số đình chỉ15  
số Tổng14  
(Việc)
Số việc tiếp nhận
Chia theo thẩm quyền giải quyếtSố việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khácChia ra;thẩm giải quyết Số chưa chuyển đến cơ quan có quyền13  
Số cơ cấp dưới trực tiếp giải chuyển quan THA quyết12  
Số khác giải chuyển cơ quan quyền quyết có thẩm11  
số Tổng10  
quan THADS Số việc thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ
Chia ra:Số KN hành vi và QĐ trưởng THA của Thủ cơ quan9  
của Chấp hành viên Số KN hành vi và QĐ8  
số Tổng7  
Chia theo
thời điểm thụ lý
Chia ra:Số mới nhận6  
trước sang Số năm chuyển5  
số Tổng4  
(Đơn) Tổng số đơn tiếp nhậnChia ra:Số mới nhận3  
trước sang Số năm chuyển2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Chi cục THADS... Chi cục THADS...
I II Các Chi cục THADS 1 2 ... ...

Đơn vị tính: Việc, Đơn

Đơn vị gửi báo cáo..........................................................................Đơn vị nhận báo cáo.......................................................................
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng..... năm.......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
............tháng/năm........
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
................., ngày..... tháng...... năm......
Biểu số: 11/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:........................
(Việc)
thẩm quyền
Kết quả giải quyết số việc thuộc
Chia ra:Số tố cáo chưa giải quyết
chuyển kỳ sau
19  
cáo sai toàn bộ Số tố18  
Số tố cáo đúng một phần17  
cáo toàn bộ Số tố đúng16  
Số đình chỉ15  
số Tổng14  
(Việc)
Số việc tiếp nhận
Chia theo thẩm quyền giải quyếtcủa cơ quan khác
Số việc thuộc thẩm quyền giải quyết
Chia ra:Sốchưa thẩm giải chuyển đến cơ quan có quyền quyết13  
dẫn và quan án cấp quyết Số hướng chuyển cơ Thi hành dưới trực tiếp giải12  
Số
hướng dẫn và chuyển cơ quan có thẩm quyền quyết khác giải
11  
số việc Tổng10  
THADS
giải quyết của cơ quan Số việc thuộc thẩm quyền
Chia ra:tố cáo Thủ THA Số việc hành vi và quyết định của trưởng cơ quan9  
và định của Số việc tố cáo hành vi quyết CHV8  
Tổng số việc7  
Chia theo thời điểm thụ lýChia ra:mới nhận Số việc6  
năm trước sang Số việc chuyển5  
số việc Tổng4  
(Đơn) tiếp nhận Tổng số đơnChia ra:Số đơn mới nhận3  
năm trước sang Số đơn chuyển2  
số đơn tiếp Tổng nhận1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Các Chi cục THADS Chi cục THADS... Chi cục THADS... Chi cục THADS... ...
I II 1 2 3
...

Đơn vị tính: Việc và Đơn

Đơn vị gửi báo cáo.................... ................................................... Đơn vị nhận báo cáo.................. ...................................................

(Ký, họ tên, đóng dấu)

................, ngày...... tháng..... năm.......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

............tháng/năm........

TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT

TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

................., ngày..... tháng...... năm......

Mẫu số 12/TK-THA

Biểu số: 12/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:........................

Số biên chế hiện chưa thực18  
Số biên chế đã thực hiệnChia ra:Công chức khác17  
kê viên Thống16  
Kế toán15  
và
Cán sự tương đương
14  
trong đó: Chuyên viên 13  
CVC CV12  
CV CC11  
trong đó: Thư ký THAThư ký10  
cấp Trung9  
trong đó: Thẩm tra viênviên8  
 7  
TTr TTr TTrVCVCC6  
trong đó: Chấp hành viênSơ cấp5  
cấp Trung4  
Cao cấp3  
số Tổng2  
Số biên chế giao được1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Chi cục THADS... Chi cục THADS... Chi cục THADS...
I II Các Chi cục THADS 1 2 3 ... ...

Đơn vị tính: Người

Đơn vị gửi báo cáo.................
















KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ













Biểu số: 13/TK-THA
................................................
















VÀ CƠ CẤU CÔNG CHỨC CỦA CƠ QUAN













Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTP
Đơn vị nhận báo cáo..............













THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
















ngày 26 tháng 6 năm 2015
................................................













............tháng/năm................
















Ngày nhận báo cáo:........................
CỤC TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

.............., ngày...... tháng.... năm......





















(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU

.............., ngày...... tháng.... năm......
chính trị, quản lý nhà nước
Chia theo số được đào tạo, bồi dưỡng về nghề,
 18  
Thư Khác ký17  
tra viên Thẩm16  
Chấp hành viên15  
Chính trị trong đó: 14  
 13  
    
trong đó: Quản lý NN 11 12  
 10  
 9  
Chia theo trình độ chuyên mônChia ra:Số
công chức khác CC CVC CV CC TC SC
8  
trung cấp Số công chứcNgành khác7  
Ngành Luật6  
đại học Số công chứcNgành khác5  
Ngành Luật4  
Số công chức trên đại họcNgành khác3  
Ngành Luật2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng cộngCục Thi hành án DS Chi cục THADS... Chi cục THADS... Chi cục THADS...
I II Các Chi cục THADS 1 2 3 ... ...

Đơn vị tính: Người

Đơn vị gửi báo cáo......................












TRÌNH ĐỘ CÔNG CHỨC
















Biểu số: 14/TK-THA
...................................................















CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ













Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTP
Đơn vị nhận báo cáo....................












............tháng/năm...............
















ngày 26 tháng 6 năm 2015
.....................................................





























Ngày nhận báo cáo:........................
CỤC TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

.............., ngày...... tháng.... năm......





















(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU

.............., ngày...... tháng.... năm......
Kết quả thực hiện kết luận giám sáttoàn bộ kết luận Giải trình10  
giải trình một phần, đã thực hiện và Kết luận đúng9  
Kết luận đúng và thực hiện8  
giám sát
Chia theo kết quả
Số cuộc giám sát chưa có kết luận7  
luận Số cuộc giám sát đã có kết6  
hành giám sát
Chia theo cơ quan tiến
Cơ khác quan5  
Mặt trận Tổ quốc4  
Hội đồng nhân dân3  
hội Quốc2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng cộng 
I Cục Thi hành án dân sự II Các Chi cục THADS 1 Chi cục THADS... 2 Chi cục THADS... 3 Chi cục THADS... ... ...

Đơn vị tính: Cuộc giám sát

Đơn vị gửi báo cáo.................................................................................Đơn vị nhận báo cáo...............................................................................
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng....... năm.........CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
............tháng/năm...............
SỐ CUỘC GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢTHỰC HIỆN KẾT LUẬN GIÁM SÁT
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
.............., ngày........ tháng....... năm.......
Biểu số: 15/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:........................
  văn bản kiến nghị Số có11  
  Số có
kháng nghị không
10  
Chia theo kết quả kiểm sátChia ra:nghị có đúng và được cơ
Số kháng quan THA chấp nhận một phần không đúng
9  
Số kháng được cơ
nghị không đúng không quan THA chấp nhận
8  
Số kháng được cơ
nghị đúng quan THA chấp nhận
7  
số Tổng6  
Chia theo cơ quan kiểm sátChia ra:Viện cấp KSND huyện5  
Viện cấp tỉnh KSND4  
Viện KSND cấp cao3  
Viện KSND tối cao2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng sốCục Thi hành án DS Các Chi cục THADS
I II 1 Chi cục THADS... 2 Chi cục THADS... 3 Chi cục THADS... ... ...

Đơn vị tính: Cuộc kiểm sát

Đơn vị gửi báo cáo...........................................................................Đơn vị nhận báo cáo.........................................................................
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng....... năm.........CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
KIỂM SÁT
SỐ CUỘC KIỂM SÁT............tháng/năm............
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾT LUẬN
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
.............., ngày........ tháng....... năm.......
Biểu số: 16/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:........................
Chia ra:Số việc và số tiền do Viện kiểm sát kháng nghịSố việc và số tiền có
kháng nghị đã được giải quyết
Không chấp nhậnSố tiền18  
Số việc17  
Chấp nhận một phầnSố tiền16  
Số việc15  
toàn bộ Chấp nhậnSố tiền14  
Số việc13  
Số việc và số tiền có kháng nghịSố tiền12  
Số việc11  
Số việc và số tiền do Tòa án kháng nghịSố việc và số tiền có
kháng nghị đã được giải quyết
nhận Không chấpSố tiền10  
Số việc9  
Chấp nhận một phầnSố tiền8  
Số việc7  
toàn bộ Chấp nhậnSố tiền6  
Số việc5  
nghị
Số việc và số tiền có kháng
Số tiền4  
Số
việc
3  
Tổng sốSố tiền có
kháng nghị
2  
Số có
việc kháng nghị
1  
Tên đơn vịATổng số 
I Cục Thi hành án DS II Các Chi cục THADS 1 Chi cục THADS... 2 Chi cục THADS... 3 Chi cục THADS... ... ...
Đơn vị gửi báo cáo.............................................................................Đơn vị nhận báo cáo...........................................................................Đơn vị tính: Việc và 1.000 VN đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng....... năm......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
XỬ LÝ KHÁNG NGHỊ............tháng/năm.........
CỦA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT
SỐ VIỆC, SỐ TIỀN TRONG CÁC BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH CÓ KHÁNG NGHỊ VÀ KẾT QUẢ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
.............., ngày........ tháng....... năm.......
Biểu số: 17/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:..............................
Kết quả giải quyếtthường chưa xét bồi Số việc, số tiền 10  
 9  
thường đã xét bồi Số việc, số tiềnSố tiền Số việc Số tiền8  
Số việc7  
được thụ lý
Số việc và số tiền bồi thường của Nhà nước trong THADS
Chia ra:Số thụ lý mớiSố tiền6  
 5  
Số năm trước chuyển sangSố tiền Số việc4  
Số việc3  
Tổng sốSố tiền2  
Số việc1  
Tên đơn vịATổng số 
I Cục Thi hành án DS II Các Chi cục THADS 1 Chi cục THADS... 2 Chi cục THADS... 3 Chi cục THADS... ... ...
Đơn vị gửi báo cáo.................................................................................Đơn vị nhận báo cáo..............................................................................Đơn vị tính: Việc và 1.000 VN đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
................, ngày...... tháng....... năm.........CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)
....tháng/năm...........
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
SỐ VIỆC, SỐ TIỀN BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
(Ký, họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
.............., ngày..... tháng..... năm.........
Biểu số: 18/TK-THABan hành theo TT số: 08/2015/TT-BTPngày 26 tháng 6 năm 2015Ngày nhận báo cáo:........................
Số văn báo kết quả thi hành án bản thông nhận được8  
Kết quả đôn đốc thi hành án hành chínhSố việc chưa có văn bản đôn đốc7  
Số việc đã có văn bản đôn đốcChia ra:Số việc chưa thi hành xong6  
Số việc thi hành xong5  
số Tổng4  
án hành chính đã nhận Số việc phải đôn đốc thi hànhChia ra:Số việc mới thụ lý3  
sang Số việc năm trước chuyển2  
số Tổng1  
Tên đơn vịATổng SốCục Thi hành án dân sự Các Chi cục THADS Chi cục THADS... Chi cục THADS... Chi cục THADS... ...
I II 1 2 3 ...

Đơn vị tính: Việc

Đơn vị báo cáo:................... ........................................... Đơn vị nhận báo cáo:......... ...........................................

(Ký, họ tên, đóng dấu)

................, ngày...... tháng....... năm......... CỤC TRƯỞNG (CHI CỤC TRƯỞNG)

.....tháng/năm.........

SỐ VIỆC ĐÔN ĐỐC THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

(Ký, họ tên)

NGƯỜI LẬP BIỂU

.............., ngày..... tháng..... năm.........

Mẫu số 19/TK-THA

Biểu số: 19/TK-THA Ban hành theo TT số: 08/2015/TT-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2015 Ngày nhận báo cáo:........................

Phụ lục 2

Hướng dẫn ghi chép biểu mẫu và cách tính một số chỉ tiêu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP BIỂU MẪU VÀ CÁCH TÍNH MỘT SỐ

CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Phần 1

GHI CHÉP BIỂU MẪU

Để đảm bảo số liệu trong báo cáo thống kê phản ánh chính xác, khách quan, đầy đủ và kịp thời hoạt động thi hành án dân sự, Chấp hành viên, các cơ quan Thi hành án dân sự cần tuân thủ một số vấn đề sau:

I. GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ VÀ CÁCH TÍNH

1. Việc thi hành án dân sự

a) Mỗi quyết định thi hành án được tính là một việc;

b) Mỗi việc thi hành án hành chính có văn bản đôn đốc thi hành được tính là một việc.

2. Việc cưỡng chế

Mỗi quyết định cưỡng chế thi hành án được tính là một việc cưỡng chế.

3. Việc khiếu nại, tố cáo

Mỗi trường hợp khiếu nại, tố cáo (một hoặc nhiều đơn nhưng trùng lặp nội dung) được thụ lý được tính là một việc khiếu nại, tố cáo.

4. Cuộc giám sát, kiểm sát

Mỗi quyết định, thông báo giám sát, kiểm sát của cơ quan có thẩm quyền được tính là một cuộc giám sát, kiểm sát.

5. Đơn vị tính giá trị kết quả thi hành án là 1.000 VN đồng (một nghìn đồng Việt Nam).

Trường hợp một việc thi hành án có một hoặc nhiều tài sản phải tiêu hủy, tài sản không có giá trị hoặc tài sản, việc thi hành án không tính được bằng tiền thì toàn bộ tài sản, việc thi hành đó khi thống kê được tính là 1.000 VN đồng.

6. Việc bồi thường của Nhà nước

Mỗi quyết định thụ lý được tính là một việc bồi thường của Nhà nước.

7. Biên chế, tính bằng người.

8. Việc có điều kiện thi hành là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án, gồm: Thi hành xong, đình chỉ thi hành án, đang thi hành án, hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại và trường hợp khác.

9. Việc chưa có điều kiện thi hành là trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44a của Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp việc thi hành án có điều kiện thi hành một phần, phần còn lại chưa có điều kiện thi hành và Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án thì xác định là việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành và thống kê là một việc chưa có điều kiện thi hành.

10. Việc thi hành xong

Việc thi hành xong là việc Chấp hành viên đã thi hành xong hoặc đình chỉ thi hành án toàn bộ các quyền, nghĩa vụ trong quyết định thi hành án hoặc những việc đã tổ chức thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, nhưng phần còn lại đã ủy thác (phần ủy thác này cơ quan Thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án nên cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác thống kê là việc thụ lý mới) hoặc giảm thi hành án hoặc đình chỉ thi hành án và đã xóa sổ thụ lý thi hành án.

Trường hợp đối với những việc đã thu được tiền, tài sản, cơ quan Thi hành án dân sự đã báo gọi nhưng người được nhận chưa đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện theo quy định của pháp luật hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và cơ quan Thi hành án dân sự đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật thì tính là việc thi hành xong.

11. Tiền thi hành xong

Tiền thi hành xong là số tiền (bao gồm tiền và tài sản được quy đổi thành tiền) Chấp hành viên đã thu được (đã thu, nộp ngân sách và chi trả cho người được thi hành án theo nội dung quyết định thi hành án), đã được đình chỉ thi hành án hoặc được giảm thi hành án.

Trường hợp đối với những khoản tiền, tài sản đã thu được, cơ quan Thi hành án dân sự đã thông báo nhưng người được nhận chưa đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện theo quy định của pháp luật hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và cơ quan Thi hành án dân sự đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật thì tính là tiền thi hành xong.

12. Việc trường hợp khác là việc đang trong thời gian tự nguyện thi hành án, việc đang chờ ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền và việc đang chờ ý kiến của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.

13. Việc đang thi hành là số việc có điều kiện thi hành và đang tổ chức thi hành án.

14. Đối với thống kê về tiền: Tiền có điều kiện thi hành, tiền chưa có điều kiện thi hành, tiền trường hợp khác, tiền đang thi hành là số tiền tương ứng với từng loại việc thi hành án đó.

II. GHI CHÉP

1. Biểu mẫu số 01/TK-THA

1.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành án về việc thuộc diện chủ động thi hành án dân sự trong kỳ báo cáo của Chấp hành viên, của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và của từng đơn vị cấp tỉnh.

1.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện biểu mẫu

Biểu này được sử dụng cho Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

1.3. Ghi chép và nguồn số liệu

a) Đối với các biểu mẫu do Chấp hành viên lập

Biểu mẫu do Chấp hành viên lập số liệu được tổng hợp từ các loại sổ sách về thi hành án và các tài liệu trong hồ sơ thi hành án như: quyết định thi hành án và các loại quyết định khác về thi hành án; các loại biên bản… và các tài liệu khác trong hồ sơ thi hành án.

b) Đối với biểu mẫu do Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự lập

Biểu mẫu do Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự lập số liệu tổng hợp từ các báo cáo của Chấp hành viên thuộc đơn vị mình.

Biểu mẫu do Cục Thi hành án dân sự lập để báo cáo kết quả thi hành án của toàn tỉnh được tổng hợp từ biểu mẫu của Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

c) Ghi chép

Đối với việc ủy thác thi hành án, chỉ thống kê đối với việc đã ra quyết định ủy thác thi hành án toàn bộ nội dung quyết định thi hành án và không thuộc trường hợp thi hành xong.

Chỉ tiêu số việc Cục Thi hành án dân sự rút lên thi hành chỉ dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự báo cáo (Cục Thi hành án dân sự không thống kê cột này vì đã thống kê vào số thụ lý mới, mặc dù Cục Thi hành án dân sự không ra quyết định thi hành án).

• Cách tính trang 1

Theo cột: Cột số 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12. Trong đó, Cột 3 = Cột 4 + Cột 5.

Theo dòng: Tổng số thụ lý = Số năm trước chuyển sang + Số thụ lý mới.

Tổng số phải thi hành = Số có điều kiện thi hành + Số chưa có điều kiện thi hành.

Số có điều kiện thi hành = Số thi hành xong + Số đình chỉ thi hành án + Số đang thi hành + Số hoãn thi hành án + Số tạm đình chỉ thi hành án + Số tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại + Số trường hợp khác.

• Cách tính trang 2

Trên cơ sở số liệu hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, trường hợp khác, đình chỉ thi hành án, chưa có điều kiện thi hành tại trang 1, phân tích làm rõ theo những căn cứ được Luật Thi hành án dân sự quy định. Cụ thể:

- Số hoãn thi hành án (Điều 48) = Số hoãn theo điểm a khoản 1 + Số hoãn theo điểm b khoản 1 + Số hoãn theo điểm d khoản 1 + Số hoãn theo điểm đ khoản 1 + Số hoãn theo điểm e khoản 1 + Số hoãn theo điểm g khoản 1.

- Cách phân tích số liệu tạm đình chỉ thi hành án, trường hợp khác, đình chỉ thi hành án, chưa có điều kiện thi hành thực hiện tương tự như phân tích số liệu hoãn thi hành án.

2. Biểu mẫu số 02/TK-THA

2.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành án về việc thuộc diện thi hành án theo đơn yêu cầu của đương sự trong kỳ báo cáo của Chấp hành viên, của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và của từng tỉnh.

2.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu này được sử dụng cho Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

2.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Việc ghi chép, tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số: 01/TK-THA.

• Cách tính trang 1

Theo cột: Cột số 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12 + Cột 13. Trong đó, Cột 3 = Cột 4 + Cột 5.

Theo dòng: Tổng số thụ lý = Số năm trước chuyển sang + Số thụ lý mới.

Tổng số phải thi hành = Số có điều kiện thi hành + Số chưa có điều kiện thi hành.

Số có điều kiện thi hành = Số thi hành xong + Số đình chỉ thi hành án + Số đang thi hành + Số hoãn thi hành án + Số tạm đình chỉ thi hành án + Số tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại + Số trường hợp khác.

• Cách tính trang 2

Trên cơ sở số liệu hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, trường hợp khác, đình chỉ thi hành án, chưa có điều kiện thi hành tại trang 1, phân tích làm rõ theo những căn cứ được Luật Thi hành án dân sự quy định. Cụ thể:

- Số hoãn thi hành án = Số hoãn theo điểm a khoản 1 + Số hoãn theo điểm b khoản 1 + Số hoãn theo điểm c khoản 1 + Số hoãn theo điểm d khoản 1 + Số hoãn theo điểm đ khoản 1 + Số hoãn theo điểm e khoản 1 + Số hoãn theo điểm g khoản 1 + Số hoãn theo điểm h khoản 1.

Các số liệu tạm đình chỉ thi hành án, trường hợp khác, đình chỉ thi hành án, chưa có điều kiện thi hành cách tính tương tự như phân tích số liệu hoãn thi hành án.

3. Biểu mẫu số 03/TK-THA

3.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành án về tiền thuộc diện chủ động thi hành án dân sự trong kỳ báo cáo của Chấp hành viên, của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và của từng đơn vị cấp tỉnh.

3.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu này được sử dụng cho Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

3.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Việc ghi chép và tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số: 01/TK-THA. Riêng: Số có điều kiện thi hành = Số thi hành xong + Số đình chỉ thi hành án + Số giảm thi hành án + Số đang thi hành + Số hoãn thi hành án + Số tạm đình chỉ thi hành án + Số tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại + Số trường hợp khác.

4. Biểu mẫu số 04/TK-THA

4.1. Nội dung

Phản ánh số kết quả thi hành án về tiền thuộc diện thi hành án theo đơn yêu cầu của đương sự trong kỳ báo cáo của Chấp hành viên, của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và của từng đơn vị cấp tỉnh.

4.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu này được sử dụng cho Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

4.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Việc ghi chép và tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 02/TK-THA.

5. Biểu mẫu số 05/TK-THA

5.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành các khoản thu về tiền cho Ngân sách nhà nước, cho cơ quan, tổ chức và cá nhân trong từng kỳ báo cáo của Chấp hành viên, của Chi cục Thi hành án dân sự, của Cục Thi hành án dân sự và của từng đơn vị cấp tỉnh.

5.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng

Biểu này được sử dụng cho Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

5.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Việc ghi chép và tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 03/TK-THA.

Riêng, cách tính theo cột: Cột 1 = Cột 2 + Cột 9 + Cột 10. Trong đó Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8.

6. Biểu mẫu số 06/TK-THA

6.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành án về việc theo Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo.

6.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này được dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

6.3. Ghi chép và nguồn số liệu

a) Đối với Chi cục thi hành án dân sự

Số liệu được tổng hợp từ Biểu mẫu thống kê kết quả thi hành án dân sự về việc của Chấp hành viên thuộc Chi cục Thi hành án dân sự. Trình tự ghi được thực hiện theo từng Chấp hành viên tại cột tên Chấp hành viên.

b) Đối với Cục Thi hành án dân sự

Biểu mẫu của Cục Thi hành án dân sự số liệu được tổng hợp từ Biểu mẫu thống kê kết quả thi hành án dân sự về việc của Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự. Trình tự ghi được thực hiện theo từng Chấp hành viên tại cột tên Chấp hành viên.

Biểu mẫu của toàn tỉnh số liệu được tổng hợp từ Biểu mẫu thống kê kết quả về việc của Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự. Trình tự ghi được thực hiện theo từng đơn vị thi hành án và chấp hành viên, bắt đầu từ Cục Thi hành án dân sự, lần lượt cho đến hết.

c) Ghi chép

Việc ghi chép và tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số: 01/TK-THA. Riêng: Cách tính theo cột:

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3.

Cột 6 = Cột 7 + Cột 15.

Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11+ Cột 12 + Cột 13 + Cột 14.

Cách tính theo dòng:

Tổng số việc = Việc Cục Thi hành án dân sự + Việc các Chi cục Thi hành án dân sự.

Việc Cục Thi hành án dân sự = Việc của Chấp hành viên A + Việc của Chấp hành viên B +....

Việc các Chi Cục Thi hành án dân sự = Việc của Chi cục A + Việc của Chi cục B +....

Việc Chi cục Thi hành án dân sự = Việc của Chấp hành viên A + Việc của Chấp hành viên B +....

7. Biểu mẫu số 07/TK-THA

7.1. Nội dung

Phản ánh kết quả thi hành án về tiền theo Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo.

7.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này được dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

7.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Việc ghi chép và tổng hợp số liệu được thực hiện tương tự Biểu mẫu số: 06/TK-THA. Riêng: Cách tính theo cột:

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3.

Cột 6 = Cột 7 + Cột 16.

Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11+ Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15.

Cách tính tỷ lệ thi hành xong như Biểu mẫu số: 03-TK/THA.

8. Biểu mẫu số 08/TK-THA

8.1. Nội dung

Phản ánh việc đề nghị xét miễn, giảm và kết quả việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và từng địa phương trong các kỳ báo cáo.

8.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng

Biểu này được dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

8.3. Ghi chép và nguồn số liệu

a) Đối với Chi cục Thi hành án dân sự

Số liệu được tổng hợp từ hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên thuộc Chi cục Thi hành án dân sự và các loại sổ có liên quan. Số liệu ghi số tổng hợp chung của toàn đơn vị, không ghi chép theo từng Chấp hành viên.

b) Đối với Cục Thi hành án dân sự

Số liệu được tổng hợp từ hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên Cục Thi hành án dân sự và các loại sổ có liên quan. Số liệu ghi số tổng hợp chung của toàn đơn vị, không ghi chép theo từng Chấp hành viên.

Đối với Biểu mẫu của toàn tỉnh số liệu được tổng hợp từ Biểu mẫu của Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

c) Ghi chép

Trình tự ghi chép được thực hiện lần lượt theo từng đơn vị, bắt đầu từ Cục Thi hành án dân sự đến các Chi cục Thi hành án dân sự.

Đối với Chi cục Thi hành án dân sự chỉ ghi số chung của Chi cục mà không phải tổng hợp theo từng Chấp hành viên.

Cột 1 = Cột 5 + Cột 9; Cột 2 = Cột 6 + Cột 10; Cột 3 = Cột 7 + Cột 11; Cột 4 = Cột 8 + Cột 12.

9. Biểu mẫu số 09/TK-THA

9.1. Nội dung

Phản ánh số lượng bản án, quyết định của Tòa án tuyên không rõ, có sai sót; bản án, quyết định có căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; số lượng văn bản đề nghị giải thích, đính chính, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của cơ quan Thi hành án và việc trả lời của Tòa án có thẩm quyền.

9.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu này được dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

9.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được tổng hợp từ hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên và các loại sổ có liên quan.

Việc ghi chép được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 08/TK-THA. Riêng việc tính toán, Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4; Cột 5 = Cột 6 = Cột 7 + Cột 8; Cột 9 = Cột 10 + Cột 11; Cột 12 = Cột 13 + Cột 14.

10. Biểu mẫu số 10/TK-THA

10.1. Nội dung

Phản ánh tình hình cưỡng chế thi hành án dân sự không huy động lực lượng và có huy động lực lượng tại các Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo.

10.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

10.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được tổng hợp từ Hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên và các loại sổ có liên quan.

Việc ghi chép được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 08/TK-THA. Riêng việc tính toán: Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10; Cột 3 = Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7.

11. Biểu số 11/TK-THA

11.1. Nội dung

Phản ánh tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự.

11.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

11.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được lấy từ hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, các sổ có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại của Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

Việc ghi chép, thực hiện tương tự Biểu mẫu số 08/TK-THA. Riêng việc tính toán: Cột 1 = Cột 2 + Cột 3; Cột 4 = Cột 5 + Cột 6 = Cột 7 + Cột 10; Cột 14 = Cột 15 + Cột 16 + Cột 17 + Cột 18 + Cột 19.

12. Biểu mẫu số 12/TK-THA

12.1. Nội dung

Phản ánh tình hình tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự.

12.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

12.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được lấy từ hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết tố cáo, các sổ liên quan đến việc giải quyết tố cáo của Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

Việc ghi chép, thực hiện tương tự Biểu mẫu số 08/TK-THA. Riêng việc tính toán: Cột 1 = Cột 2 + Cột 3; Cột 4 = Cột 5 + Cột 6; Cột 7 = Cột 8 + Cột 9; Cột 10 = Cột 11 + Cột 12 + Cột 13; Cột 14 = Cột 15 + Cột 16 + Cột 17 + Cột 18 + Cột 19.

13. Biểu mẫu số 13/TK-THA

13.1. Nội dung

Phản ánh số lượng biên chế, tình hình thực hiện biên chế; cơ cấu công chức theo ngạch, bậc đang làm việc tại cơ quan thi hành án dân sự trong các kỳ báo cáo.

13.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu này dùng cho Cục Thi hành án dân sự.

13.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được lấy từ sổ, hồ sơ về cán bộ, công chức tại Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự. Trình tự ghi chép được thực hiện lần lượt, bắt đầu từ Cục Thi hành án dân sự đến Chi cục Thi hành án dân sự.

Cột 1 = Cột 2 + Cột 18; Cột 2 = Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + Cột 16 + Cột 17.

14. Biểu mẫu số 14/TK-THA

14.1. Nội dung

Phản ánh trình độ công chức của cơ quan Thi hành án dân sự tại các kỳ báo cáo theo trình độ chuyên môn, nghề nghiệp được đào tạo.

14.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Cục Thi hành án dân sự.

14.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được lấy từ sổ, hồ sơ về cán bộ, công chức tại Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự. Trình tự ghi chép được thực hiện lần lượt, bắt đầu từ Cục Thi hành án dân sự đến Chi cục Thi hành án dân sự.

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8.

15. Biểu mẫu số 15/TK-THA

15.1. Nội dung

Phản ánh tình hình giám sát hoạt động thi hành án dân sự của các cơ quan có thẩm quyền và kết quả thực hiện kết luận giám sát trong thi hành án dân sự tại các kỳ báo cáo.

15.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

15.3. Ghi chép và nguồn số liệu

a) Đối với Chi cục Thi hành án dân sự, số liệu được tổng hợp từ các tài liệu liên quan đến giám sát hoạt động thi hành án dân sự của các cơ quan có thẩm quyền trong kỳ báo cáo đối với Chi cục Thi hành án dân sự. Việc ghi chép thực hiện theo số chung cho toàn đơn vị, không ghi theo từng Chấp hành viên.

b) Đối với Cục Thi hành án dân sự, số liệu trong Biểu mẫu của Cục Thi hành án dân sự được tổng hợp từ các tài liệu liên quan đến giám sát hoạt động thi hành án dân sự của các cơ quan có thẩm quyền trong kỳ báo cáo đối với Cục Thi hành án dân sự. Việc ghi chép theo số chung cho toàn đơn vị, không ghi theo từng Chấp hành viên.

Số liệu của toàn tỉnh được tổng hợp từ báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

c) Ghi chép

Việc ghi chép được thực hiện lần lượt, bắt đầu từ Cục Thi hành án dân sự, đến các Chi cục Thi hành án dân sự. Đối với các Chi cục Thi hành án dân sự chỉ ghi số chung của Chi cục mà không tổng hợp theo từng Chấp hành viên.

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 = Cột 8 + Cột 9 + Cột 10.

16. Biểu số 16/TK-THA

16.1. Nội dung

Phản ánh tình hình kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự của các cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án dân sự tại các kỳ báo cáo.

16.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu

Biểu này dùng Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

16.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được tổng hợp từ các tài liệu có liên quan đến kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự.

Việc ghi chép được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 15/TK-THA.

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4; Cột 5 = Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11.

17. Biểu số 17/TK-THA

17.1. Nội dung

Phản ánh tình hình kháng nghị và xử lý kháng nghị của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

17.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

17.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được tổng hợp từ hồ sơ thi hành án, các loại sổ có liên quan.

Việc ghi chép thực hiện tương tự Biểu mẫu số 15/TK-THA.

Cột 1 = Cột 3 + Cột 11; Cột 2 = Cột 4 + Cột 12.

18. Biểu mẫu số 18/TK-THA

18.1. Nội dung

Phản ánh tình hình thực hiện bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự tại mỗi kỳ báo cáo.

18.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

18.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được lấy từ hồ sơ thi hành án, hồ sơ bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự, sổ theo dõi về bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự.

Việc ghi chép được thực hiện tương tự Biểu mẫu số 15/TK-THA.

Cột 1 = Cột 3 + Cột 5 = Cột 7 + Cột 9; Cột 2 = Cột 4 + Cột 6 = Cột 8 + Cột 10.

19. Biểu số 19/TK-THA

19.1. Nội dung

Phản ánh tình hình đôn đốc việc thi hành các bản án, quyết định hành chính đối với các cơ quan có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định hành chính trong mỗi kỳ báo cáo.

19.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu

Biểu mẫu này dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự.

19.3. Ghi chép và nguồn số liệu

Số liệu được tổng hợp từ sổ sách theo dõi việc đôn đốc thi hành án hành chính.

Việc ghi chép thực hiện tương tự Biểu mẫu số 15/TK-THA.

Cột 1 = Cột 2 + Cột 3; Cột 4 = Cột 5 + Cột 6.

Phần 2

CÁCH TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

1. Chỉ tiêu tính: (Việc thi hành xong)/(Số có điều kiện thi hành)

Số thi hành xong + Số đình chỉ thi hành án

Tỷ lệ % thi hành xong = x 100%

Số có điều kiện thi hành

2. Chỉ tiêu tính: (Tiền thi hành xong)/(Số có điều kiện thi hành)

Số thi hành xong + Số đình chỉ thi hành án + Số giảm thi hành án Tỷ lệ % thi hành xong = x 100%

Số có điều kiện thi hành

3. Chỉ tiêu giảm số việc, tiền chuyển kỳ sau

Số chuyển kỳ sau của năm hiện tại -

Số chuyển kỳ sau của năm trước liền kề

Tỷ lệ % giảm =x 100%
Số chuyển kỳ sau của năm trước liền kề

Trường hợp số dương (+) là tăng tồn, trường hợp số âm (-) là giảm tồn. Chú ý, số chuyển kỳ sau trong báo cáo của năm trước bao giờ cũng phải trùng khớp với số năm cũ chuyển sang trong báo cáo của năm hiện tại./.

1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14/11/2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25/11/2014 (sau đây gọi chung là Luật Thi hành án dân sự); Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2003; Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 24/01/2010; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp”.

2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

9 Điều 2 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự quy định: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.”.

1 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

Mục lục Bấm để đi tới điều