vanban.org

Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư 44/2017/TT-BTC Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 29/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau

Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2020;

2. Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại điểm b Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

2. Các nhóm, loại tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này gồm:

a) Nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

b) Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than: Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau: Là những tài nguyên có tên gọi, đặc điểm, đặc tính, tính chất vật lý, thành phần hóa học giống nhau.

2. Khung giá tính thuế tài nguyên: Là giá tính thuế tài nguyên tối đa và tối thiểu đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên: Là bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên

1. Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư này khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm:

a) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);

b) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);

c) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III);

d) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);

đ) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);

e) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI).

2. Khung giá tính thuế tài nguyên gồm các yếu tố sau:

a) Mã nhóm/loại tài nguyên: Là số thứ tự danh mục các nhóm, loại tài nguyên trong khung giá, gồm 6 cấp, được đánh số, sắp xếp thứ tự đồng bộ với phân nhóm, loại tài nguyên quy định tại Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành áp dụng trong từng thời kỳ, cụ thể:

a.1) Cấp 1 gồm các nhóm tài nguyên tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13) được mã hóa theo chữ số La mã.

a.2) Cấp 2 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 1 tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 1 tương ứng.

a.3) Cấp 3 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 2; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 2 tương ứng.

a.4) Cấp 4 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 3; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 3 tương ứng;

a.5) Cấp 5 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 4; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng;

a.6) Cấp 6 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 5; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng.

b) Tên nhóm/loại tài nguyên: Tên nhóm, loại tài nguyên cấp 1, cấp 2 và một số tên cấp 3 được xác định theo tên nhóm loại tài nguyên trong Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13; Tên nhóm, loại tài nguyên một số nhóm, loại tài nguyên thuộc cấp 3, cấp 4, cấp 5 được xác định dựa trên tên các nhóm, loại tài nguyên khai thác và các sản phẩm tài nguyên trên toàn quốc.

c) Đơn vị tính được xác định đơn vị tính chuẩn theo đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc theo đơn vị tính phổ biến của tài nguyên.

d) Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu.

Điều 5. Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên

Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương đảm bảo một số nguyên tắc sau:

1. Mã tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải có các cấp tương ứng với các cấp của khung giá.

2. Mã và tên loại tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải thuộc một trong các nhóm, loại tài nguyên từ cấp 3 đến cấp 5 trên khung giá.

Trường hợp Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên chi tiết hơn các nhóm loại tài nguyên nêu tại khung giá thì ghi chi tiết ở cấp tiếp theo và được đánh số theo nguyên tắc mã hóa tài nguyên nêu tại Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên chi tiết của cấp 5 được ghi vào cấp 6.

3. Đơn vị tính thuế tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên là đơn vị tính của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp tại địa phương phát sinh đơn vị tính khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì thực hiện quy đổi ra đơn vị tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.

4. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu và nhỏ hơn hoặc bằng mức giá tối đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên

1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:

a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên;

b) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên;

c) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.

3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.

5. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.

Điều 7. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên

1. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên là thông tin liên quan đến giá tính thuế tài nguyên do cơ quan thuế thu thập, tổng hợp, phân loại.

2. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên được Tổng cục Thuế xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập nhật.

3. Nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên:

a) Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

c) Nguồn thông tin từ tờ khai thuế tài nguyên có sẵn thể hiện trên Hồ sơ khai thuế tài nguyên do người nộp thuế kê khai;

d) Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại tài nguyên, khoáng sản tương ứng được kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu Tờ khai điện tử của cơ quan hải quan.

đ) Báo cáo kế toán, tài chính của doanh nghiệp;

e) Giá mua, bán giao dịch của các tài nguyên, khoáng sản đang được niêm yết, mua bán trên thị trường trong nước, quốc tế.

g) Nguồn thông tin của cơ quan thuế về tình hình chấp hành pháp luật của người nộp thuế.

h) Nguồn thông tin từ nguồn khác: là các nguồn thông tin do cơ quan thuế thu thập do các cơ quan khác có liên quan cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.

4. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên được sử dụng để:

a) Xây dựng khung giá tính thuế tài nguyên, Bảng giá tính thuế tài nguyên;

b) Phục vụ công tác quản lý rủi ro, thanh tra, kiểm tra về giá tính thuế tài nguyên.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 8. (được bãi bỏ)

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế:

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.

b) Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở các nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chi tiết quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.

c) Trình Bộ Tài chính ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này, thực hiện rà soát, xác định mức giá tính thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên.

b) Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan chuyên môn liên quan của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

2. Trường hợp các văn bản liên quan trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.

Phụ lục I

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

Giá tối thiểu Giá tối đa
I           Khoáng sản kim loại      
  I1         Sắt      
    I101       Sắt kim loại Tấn 8.000.000 10.000.000
    I102       Quặng Manhetit (có từ tính)      
      I10201     Quặng Manhetit có hàm lượng Fe < 30% Tấn 250.000 350.000
      I10202     Quặng Manhetit có hàm lượng 30% ≤ Fe < 40% Tấn 350.000 450.000
      I10203     Quặng Manhetit có hàm lượng 40% ≤ Fe < 50% Tấn 450.000 700.000
      I10204     Quặng Manhetit có hàm lượng 50% ≤ Fe < 60% Tấn 700.000 1.000.000
      I10205     Quặng Manhetit có hàm lượng Fe ≥ 60% Tấn 1.000.000 1.500.000
    I103       Quặng Limonit (không từ tính)      
      I10301     Quặng limonit có hàm lượng Fe ≤ 30% Tấn 150.000 210.000
      I10302     Quặng limonit có hàm lượng 30% < Fe ≤ 40% Tấn 210.000 280.000
      I10303     Quặng limonit có hàm lượng 40% < Fe ≤50% Tấn 280.000 340.000
      I10304     Quặng limonit có hàm lượng 50% < Fe ≤60% Tấn 340.000 420.000
      I10305     Quặng limonit có hàm lượng Fe > 60% Tấn 420.000 600.000
    I104       Quặng sắt Deluvi Tấn 150.000 180.000
  I2         Mangan (Măng-gan)      
    I201       Quặng mangan có hàm lượng Mn ≤ 20% Tấn 490.000 700.000
    I202       Quặng mangan có hàm lượng 20% < Mn ≤ 25% Tấn 700.000 1.000.000
    I203       Quặng mangan có hàm lượng 25% < Mn ≤ 30% Tấn 1.000.000 1.300.000
    I204       Quặng mangan có hàm lượng 30% < Mn ≤ 35% Tấn 1.300.000 1.600.000
    I205       Quặng mangan có hàm lượng 35% < Mn ≤ 40% Tấn 1.600.000 2.100.000
    I206       Quặng mangan có hàm lượng Mn > 40% Tấn 2.100.000 3.000.000
  I3         Titan      
    I301       Quặng titan gốc (ilmenit)      
      I30101     Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2 ≤ 10% Tấn 110.000 150.000
      I30102     Quặng gốc titan có hàm lượng 10% < TiO2 ≤ 15% Tấn 150.000 210.000
      I30103     Quặng gốc titan có hàm lượng 15% < TiO2 ≤ 20% Tấn 210.000 300.000
      I30104     Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2 > 20% Tấn 385.000 550.000
    I302       Quặng titan sa khoáng      
      I30201     Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách Tấn 1.000.000 1.300.000
      I30202     Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)      
        I3020201   Ilmenit Tấn 1.950.000 2.600.000
        I3020202   Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2 < 65% Tấn 6.600.000 7.000.000
        I3020203   Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2 ≥ 65% Tấn 15.000.000 18.000.000
        I3020204   Rutil Tấn 7.700.000 11.000.000
        I3020205   Monazite Tấn 24.500.000 35.000.000
        I3020206   Manhectic Tấn 700.000 850.000
        I3020207   Xỉ titan Tấn 10.500.000 15.000.000
        I3020208   Các sản phẩm còn lại Tấn 3.000 000 4.000.000
  I4         Vàng      
    I401       Quặng vàng gốc      
      I40101     Quặng vàng có hàm lượng Au < 2 gram/tấn Tấn 910.000 1.300.000
      I40102     Quặng vàng có hàm lượng 2 ≤ Au < 3 gram/tấn Tấn 1.330.000 1.900.000
      I40103     Quặng vàng có hàm lượng 3 ≤ Au < 4 gram/tấn Tấn 1.900.000 2.500.000
      I40104     Quặng vàng có hàm lượng 4 ≤ Au < 5 gram/tấn Tấn 2.500.000 3.200.000
      I40105     Quặng vàng có hàm lượng 5 ≤ Au < 6 gram/tấn Tấn 3.200.000 3.800.000
      I40106     Quặng vàng có hàm lượng 6 ≤ Au < 7 gram/tấn Tấn 3.800.000 4.500.000
      I40107     Quặng vàng có hàm lượng 7 ≤ Au < 8 gram/tấn Tấn 4.500.000 5.100.000
      I40108     Quặng vàng có hàm lượng Au ≥ 8 gram/tấn Tấn 5.100.000 6.200.000
    I402       Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng kg 750.000.000 1.000.000.000
    I403       Tinh quặng vàng      
      I40301     Tinh quặng vàng có hàm lượng 82< Au ≤ 240 gram/tấn Tấn 154.000.000 220.000.000
      I40302     Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn Tấn 175.000.000 250.000.000
  I5         Đất hiếm      
    I501       Quặng đất hiếm có hàm lượng TR2O3 ≤ 1% Tấn 84.000 120.000
    I502       Quặng đất hiếm có hàm lượng 1% < TR2O3 ≤ 2% Tấn 133.000 190.000
    I503       Quặng đất hiếm có hàm lượng 2% < TR2O3 ≤ 3% Tấn 190.000 270.000
    I504       Quặng đất hiếm có hàm lượng 3% < TR2O3 ≤ 4% Tấn 270.000 350.000
    I505       Quặng đất hiếm có hàm lượng 4% < TR2O3 ≤ 5% Tấn 350.000 430.000
    I506       Quặng đất hiếm có hàm lượng 5% < TR2O3 ≤ 10% Tấn 490.000 700.000
    I507       Quặng đất hiếm có hàm lượng > 10% TR2O3 Tấn 1.050.000 1.500.000
  I6         Bạch kim, bạc, thiếc      
    I601       Bạch kim (1)      
    I602       Bạc kg 16.000.000 19.200.000
    I603       Thiếc      
      I60301     Quặng thiếc gốc      
        I6030101   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2% < SnO2 ≤ 0,4% Tấn 896.000 1.280.000
        I6030102   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4% < SnO2 ≤ 0,6% Tấn 1.280.000 1.790.000
        I6030103   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6% < SnO2 ≤ 0,8% Tấn 1.790.000 2.300.000
        I6030104   Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8% < SnO2 ≤ 1% Tấn 2.300.000 2.810.000
        I6030105   Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2 > 1% Tấn 2.810.000 3.372.000
      I60302     Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2 ≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc) Tấn 170.000.000 204.000.000
      I60303     Thiếc kim loại Tấn 255.000.000 320.000.000
  I7         Wolfram, Antimoan      
    I701       Wolfram      
      I70101     Quặng wolfram có hàm lượng 0,1% < WO3 ≤ 0,3% Tấn 1.295.000 1.850.000
      I70102     Quặng wolfram có hàm lượng 0,3% < WO3 ≤ 0,5% Tấn 1.939.000 2.770.000
      I70103     Quặng wolfram có hàm lượng 0,5% < WO3 ≤ 0,7% Tấn 2.905.000 4.150.000
      I70104     Quặng wolfram có hàm lượng 0,7% < WO3 ≤ 1% Tấn 4.150.000 5.070.000
      I70105     Quặng wolfram có hàm lượng WO3 > 1% Tấn 5.070.000 6.084.000
    I702       Antimoan      
      I70201     Antimoan kim loại Tấn 100.000.000 120.000.000
      I70202     Quặng Antimoan      
        I7020201   Quặng antimoan có hàm lượng Sb ≤ 5% Tấn 6.041.000 8.630.000
        I7020202   Quặng antimoan có hàm lượng 5 < Sb ≤10% Tấn 10.080.000 14.400.000
        I7020203   Quặng antimoan có hàm lượng 10% < Sb ≤ 15% Tấn 14.400.000 20.130.000
        I7020204   Quặng antimoan có hàm lượng 15% < Sb ≤ 20% Tấn 20.130.000 28.750.000
        I7020205   Quặng antimoan có hàm lượng Sb > 20% Tấn 28.750.000 34.500.000
  I8         Chì, kẽm      
    I801       Chì, kẽm kim loại Tấn 37.000.000 45.000.000
    I802       Tinh quặng chì, kẽm      
      I80201     Tinh quặng chì      
        I8020101   Tinh quặng chì có hàm lượng Pb < 50% Tấn 11.550.000 16.500.000
        I8020102   Tinh quặng chì có hàm lượng Pb ≥ 50% Tấn 16.500.000 23.571.000
      I80202     Tinh quặng kẽm      
        I8020201   Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn < 50% Tấn 4.000.000 5.000.000
        I8020202   Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn ≥ 50% Tấn 5.000.000 7.000.000
    I803       Quặng chì, kẽm      
      I80301     Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn < 5% Tấn 560.000 800.000
      I80302     Quặng chì + kẽm hàm lượng 5% ≤ Pb+Zn < 10% Tấn 931.000 1.330.000
      I80303     Quặng chì + kẽm hàm lượng 10% ≤ Pb+Zn < 15% Tấn 1.330.000 1.870.000
      I80304     Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn ≥ 15% Tấn 1.870.000 2.244.000
  I9         Nhôm, Bouxite      
    I901       Quặng bouxite trầm tích Tấn 52.500 75.000
    I902       Quặng bouxite laterit Tấn 260.000 390.000
  I10         Đồng      
    I1001       Quặng đồng      
      I100101     Quặng đồng có hàm lượng Cu < 0,5% Tấn 483.000 690.000
      I100102     Quặng đồng có hàm lượng 0,5% ≤ Cu < 1% Tấn 959.000 1.370.000
      I100103     Quặng đồng có hàm lượng 1% ≤ Cu < 2% Tấn 1.603.000 2.290.000
      I100104     Quặng đồng có hàm lượng 2% ≤ Cu < 3% Tấn 2.290.000 3.210.000
      I100105     Quặng đồng có hàm lượng 3% ≤ Cu < 4% Tấn 3.210.000 4.120.000
      I100106     Quặng đồng có hàm lượng 4% ≤ Cu < 5% Tấn 4.120.000 5.500.000
      I100107     Quặng đồng có hàm lượng Cu ≥ 5% Tấn 5.500.000 6.600.000
    I1002       Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu < 20% Tấn 16.500.000 19.800.000
    I1003       Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥ 20% (trừ sản phẩm công nghiệp) Tấn 19.800.000 25.000.000
  I11         Niken (Quặng Niken)      
    I1101       Quăng niken có hàm lượng Ni < 0,5% Tấn 268.000 671.000
    I1102       Quặng niken có hàm lượng 0,5 ≤ Ni < 0,75% Tấn 671.000 1.006.000
    I1103       Quặng niken có hàm lượng 0,75 ≤ Ni < 1% Tấn 1.006.000 1.341.000
    I1104       Quặng niken có hàm lượng 1 ≤ Ni < 1,25% Tấn 1.341.000 1.677.000
    I1105       Quặng niken có hàm lượng 1,25 ≤ Ni < 1,5% Tấn 1.677.000 2.012.000
    I1106       Quặng niken có hàm lượng 1,5 ≤ Ni < 1,75% Tấn 2.012.000 2.347.000
    I1107       Quặng niken có hàm lượng 1,75 ≤ Ni < 2% Tấn 2.347.000 2.683.000
  I12         Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)      
    I1201       Molipden Tấn 2.800.000 3.500.000
    I1202       Cô-ban (coban), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) (1)      
  I13         Khoáng sản kim loại khác      
    I1301       Tinh quặng Bismuth hàm lượng 10% ≤ Bi < 20% Tấn 11.400.000 13.700.000
    I1302       Quặng Crôm hàm lượng Cr ≥ 40% Tấn 3.000.000 3.600.000

Ghi chú: (1): Chưa phát sinh

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục II

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

Giá tối thiểu Giá tối đa
II           Khoáng sản không kim loại      
  II1         Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 27.000 70.000
  II2         Đá, sỏi      
    II201       Sỏi      
      II20101     Sạn trắng m3 400.000 480.000
      II20102     Các loại cuội, sỏi, sạn khác m3 100.000 240.000
    II202       Đá      
      II20201     Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)      
        II2020101   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 m3 700.000 1.000.000
        II2020102   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 m3 1.400.000 2.000.000
        II2020103   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6 m2 m3 4.200.000 6.000.000
        II2020104   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01 m2 m3 6.000.000 8.000.000
        II2020105   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01m2 trở lên m3 8.000.000 10.000.000
      II20202     Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)      
        II2020201   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3 m3 700.000 1.000.000
        II2020202   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3 m3 1.400.000 2.000.000
        II2020203   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3 m3 2.100.000 3.000.000
        II2020204   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 m3 3.000.000 4.000.000
      II20203     Đá làm vật liệu xây dựng thông thường      
        II2020301   Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) m3 70.000 100.000
        II2020302   Đá hộc m3 77.000 150.000
        II2020303   Đá cấp phối m3 80.000 200.000
        II2020304   Đá dăm các loại m3 90.000 240.000
        II2020305   Đá lô ca m3 140.000 200.000
        II2020306   Đá chẻ m3 280.000 400.000
        II2020307   Đá bụi, mạt đá m3 60.000 100.000
      II20204     Đá bazan dạng cục, cột (trụ) m3 1.000.000 2.000.000
  II3        

Đá nung vôi và sản xuất

xi măng

     
    II301       Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 63.000 90.000
    II302       Đá sản xuất xi măng      
      II30201     Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 84.000 150.000
      II30202     Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 63.000 90.000
      II30203     Đá làm phụ gia sản xuất xi măng      
        II3020301   Đá puzolan (khoáng sản khai thác) m3 100.000 120.000
        II3020302   Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) m3 45.000 60.000
        II3020303   Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) m3 45.000 60.000
        II3020304   Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác) Tấn 105.000 150.000
  II4         Đá hoa trắng      
    II401       Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4m3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 250.000 450.000
    II402       Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ làm ốp lát      
      II40201     Loại 1 - trắng đều m3 15.000.000 18.000.000
      II40202     Loại 2 - vân vệt m3 10.500.000 15.000.000
      II40203     Loại 3 - màu xám hoặc màu khác m3 7.000.000 10.000.000
    II403       Đá hoa trắng dạng khối (< 0,4m3) để xẻ làm ốp lát m3 3.000.000 3.900.000
    II404       Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat m3 140.000 400.000
    II405       Đá hoa trắng < 0,4m3 để chế tác mỹ nghệ m3 1.200.000 1.560.000
    II406       Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo m3 200.000 400.000
  II5         Cát      
    II501       Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) m3 56.000 200.000
    II502       Cát xây dựng      
      II50201     Cát đen dùng trong xây dựng m3 56.000 200.000
      II50202     Cát vàng dùng trong xây dựng m3 105.000 350.000
    II503       Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 105.000 150.000
  II6         Cát làm thủy tinh m3 245.000 350.000
  II7         Đất làm gạch, ngói m3 50.000 200.000
  II8         Đá Granite      
    II801       Đá Granite màu ruby m3 6.000.000 8.000.000
    II802       Đá Granite màu đỏ m3 4.200.000 6.000.000
    II803       Đá Granite màu tím, trắng m3 1.750.000 2.500.000
    II804       Đá Granite màu khác m3 2.800.000 4.000.000
    II805       Đá gabro và diorit m3 3.500.000 5.000.000
    II806       Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) m3 800.000 1.000.000
    II807       Đá Granite bán phong hóa m3 48.000 70.000
  II9         Sét chịu lửa      
    II901       Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng Tấn 266.000 380.000
    II902       Sét chịu lửa các màu còn lại Tấn 126.000 180.000
  II10         Dolomite, quartzite      
    II1001       Dolomite      
      II100101     Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 315.000 450.000
      II100102     Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)      
        II10010201   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 m3 2.800.000 4.000.000
        II10010202   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 m3 5.600.000 8.000.000
        II10010203   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2 m3 8.000.000 10.000.000
        II10010204   Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên m3 10.000.000 12.000.000
      II100103     Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp m3 140.000 200.000
      II100104     Đá Dolomite màu vân gỗ m3 18.000.000 30.000.000
    II1002       Quarzite      
      II100201     Quặng Quarzite thường Tấn 112.000 160.000
      II100202     Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể) Tấn 210.000 300.000
      II100203     Đá Quarzite (sử dụng áp điện) Tấn 1.500.000 1.800.000
    II1003       Pyrophylit      
      II100301     Pyrophylit (khoáng sản khai thác) Tấn 100.000 136.000
      II100302     Pyrophylit có hàm lượng 25% < Al2O3 ≤ 30% Tấn 152.600 218.000
      II100303     Pyrophylit có hàm lượng 30% < Al2O3 ≤ 33% Tấn 329.700 471.000
      II100304     Pyrophylit có hàm lượng Al2O3 > 33% Tấn 471.000 565.000
  II11         Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)      
    II1101       Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) Tấn 150.000 300.000
    II1102       Cao lanh đã rây Tấn 560.000 800.000
    II1103       Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) Tấn 150.000 350.000
    II1104       Fenspat phong hóa Tấn 60.000 90.000
  II12         Mica, thạch anh kỹ thuật      
    II1201       Mica      
      II120101     Mica Tấn 1.200.000 1.600.000
      II120102     Sericite Tấn 350.000 420.000
      II120103     Đá phiến sericite thu hồi từ khai thác sericite Tấn 120.000 160.000
    II1202       Thạch anh kỹ thuật      
      II120201     Thạch anh kỹ thuật Tấn 250.000 300.000
      II120202     Thạch anh bột Tấn 1.050.000 1.500.000
      II120203     Thạch anh hạt Tấn 1.500.000 1.800.000
  II13         Pirite, phosphorite      
    II1301       Quặng Pirite (1)      
    II1302       Quặng phosphorite      
      II130201     Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 < 20% Tấn 350.000 500.000
      II130202     Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O5 < 30% Tấn 500.000 600.000
      II130203     Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 ≥ 30% Tấn 600.000 800.000
  II14         Apatit      
    II1401       Apatit loại I      
      II140101     Apatit loại I dạng cục Tấn 1.400.000 1.700.000
      II140102     Apatit loại I dạng bột Tấn 900.000 1.400.000
    II1402       Apatit loại II Tấn 850.000 1.100.000
    II1403       Apatit loại III Tấn 350.000 500.000
    II1404       Apatit loại tuyển Tấn 1.100.000 1.400.000
  II15         Secpentin (Quặng secpentin) Tấn 125.000 150.000
  II16         Than antraxit hầm lò      
    II1601       Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) Tấn 1.306.000 1.567.200
    II1602       Than cục      
      II160201     Than cục 1a, 1b, 1c Tấn 2.784.600 3.978.000
      II160202     Than cục 2a, 2b Tấn 3.281.000 4.202.400
      II160203     Than cục 3a, 3b Tấn 3.438.000 4.149.600
      II160204     Than cục 4a, 4b Tấn 3.404.520 4.863.600
      II160205     Than cục 5a, 5b Tấn 3.050.880 4.358.400
      II160206     Than cục don 6a, 6b, 6c Tấn 2.747.000 3.296.000
      II160207     Than cục don 7a, 7b, 7c Tấn 1.351.560 1.930.800
      II160208     Than cục don 8a, 8b, 8c Tấn 828.000 1.112.400
    II1603       Than cám      
      II160301     Than cám 1 Tấn 2.606.000 3.127.200
      II160302     Than cám 2 Tấn 2.713.000 3.255.600
      II160303     Than cám 3a, 3b, 3c Tấn 2.237.760 3.196.800
      II160304     Than cám 4a, 4b Tấn 1.706.880 2.438.400
      II160305     Than cám 5a, 5b Tấn 1.349.040 1.927.200
      II160306     Than cám 6a, 6b Tấn 1.065.120 1.521.600
      II160307     Than cám 7a, 7b, 7c Tấn 803.040 1.147.200
    II1604       Than bùn      
      II160401     Than bùn tuyển 1a, 1b Tấn 805.000 966.000
      II160402     Than bùn tuyển 2a, 2b Tấn 715.000 886.800
      II160403     Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c Tấn 568.000 741.600
      II160404     Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c Tấn 464.520 663.600
  II17         Than antraxit lộ thiên      
    II1701       Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15) Tấn 1.306.000 1.567.200
    II1702       Than cục      
      II170201     Than cục 1a, 1b, 1c Tấn 2.784.600 3.978.000
      II170202     Than cục 2a, 2b Tấn 3.281.000 4.202.400
      II170203     Than cục 3a, 3b Tấn 3.438.000 4.149.600
      II170204     Than cục 4a, 4b Tấn 3.404.520 4.863.600
      II170205     Than cục 5a, 5b Tấn 3.050.880 4.358.400
      II170206     Than cục don 6a, 6b, 6c Tấn 2.747.000 3.296.000
      II170207     Than cục don 7a, 7b, 7c Tấn 1.351.560 1.930.800
      II170208     Than cục don 8a, 8b, 8c Tấn 828.000 1.112.400
    II1703       Than cám      
      II170301     Than cám 1 Tấn 2.606.000 3.127.200
      II170302     Than cám 2 Tấn 2.713.000 3.255.600
      II170303     Than cám 3a, 3b, 3c Tấn 2.237.760 3.196.800
      II170304     Than cám 4a, 4b Tấn 1.706.880 2.438.400
      II170305     Than cám 5a, 5b Tấn 1.349.040 1.927.200
      II170306     Than cám 6a, 6b Tấn 1.065.120 1.521.600
      II170307     Than cám 7a, 7b, 7c Tấn 803.040 1.147.200
    II1704       Than bùn      
      II170401     Than bùn tuyển 1a, 1b Tấn 805.000 966.000
      II170402     Than bùn tuyển 2a, 2b Tấn 715.000 886.800
      II170403     Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c Tấn 568.000 741.600
      II170404     Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c Tấn 464.520 663.600
  II18         Than nâu, than mỡ      
    II1801       Than nâu Tấn 760.000 1.200.000
    II1802       Than mỡ      
      II180201     Than mỡ có độ tro khô Ak ≤ 40% Tấn 1.750.000 2.500.000
      II180202     Than mỡ có độ tro khô Ak > 40% Tấn 910.000 1.750.000
  II19         Than khác      
    II1901       Than bùn Tấn 280.000 400.000
    II1902       Than bùn tuyển khác Tấn 136.000 176.800
    II1903       Than bã sàng Tấn 206.000 270.000
    II1904       Xít thải than Tấn 192.000 250.000
    II1905       Than cám trong than nguyên khai 0-15 mm Tấn 1.523.000 2.000.000
    II1906       Than cục trong than nguyên khai 15-100 mm Tấn 2.302.000 3.000.000
  II20         Kim cương, rubi, sapphire      
    II2001       Rubi thô chưa phân loại theo kich thước, chất lượng kg 800.000.000 960.000.000
    II2002       Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 800.000.000 960.000.000
    II2003       Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 800.000.000 960.000.000
  II21         Emerald, alexandrite, opan (1)      
  II22         Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz      
    II2201       Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọc Viên 600.000 720.000
  II23         Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite      
    II2301       Thạch anh ám khói, trong suốt, tóc Tấn 800.000.000 960.000.000
    II2302       Anmetit (thạch anh tím) Tấn 1.000.000.000 1.200.000.000
    II2303       Thạch anh tinh thể khác Tấn 25.000.000 30.000.000
  II24         Khoáng sản không kim loại khác      
    II2401       Barit      
      II240101     Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4 < 20% Tấn 40.000 80.000
      II240102     Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40% Tấn 110.000 300.000
      II210103     Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% Tấn 300.000 600.000
      II240104     Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70% Tấn 600.000 800.000
      II240105     Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70% Tấn 800.000 1.000.000
    II2402       Fluorit      
      II240201     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF2 < 20% Tấn 65.000 150.000
      II240202     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤ CaF2 < 30% Tấn 200.000 500.000
      II240203     Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤ CaF2 < 50% Tấn 500.000 2.500.000
      II240204     Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF2 < 70% Tấn 2.500.000 3.000.000
      II240205     Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤ CaF2 < 90% Tấn 3.000.000 3.500.000
    II2403       Quăng Diatomite khai thác Tấn 210.000 300.000
    II2404       Graphit      
      II240401     Quặng Graphit khai thác Tấn 600.000 720.000
      II240402     Tinh quặng Graphit Tấn 6.600.000 8.000.000
    II2405       Quặng Tacl (Tale)      
      II240501     Quặng Tacl khai thác Tấn 630.000 900.000
      II240502     Bột Tacl Tấn 1.120.000 1.600.000
    II2406       Bùn khoáng Tấn 910.000 1.300.000
    II2407       Sét Bentonite m3 210.000 300.000
    II2408       Quặng Silic Tấn 560.000 680.000
    II2409       Quặng Magnesit Tấn 875.000 1.250.000
    II2410       Đá phong thủy      
      II241001     Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cm Viên 1.000.000 2.000.000
      II241002     Gỗ hóa thạch chiều cao 20-30 cm Viên 2.000.000 2.400.000
      II241003     Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cm Viên 3.000.000 3.600.000
      II241004     Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia kg 5.000 6.000
      II241005     Calcite hồng, trắng, xanh kg 500.000 600.000
      II241006     Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long kg 500.000 600.000
      II241007     Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy Tấn 1.000.000 1.200.000
      II241008     Tourmaline đen Viên 500.000 600.000
      II241009     Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm kg 3.000.000 3.600.000
      II241010     Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lên Viên 400.000 480.000

Ghi chú: (1): Chưa phát sinh

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục III

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

Giá tối thiểu Giá tối đa
III           Sản phẩm của rừng tự nhiên      
  III1         Gỗ nhóm I      
    III101       Cẩm lai      
      III10101     Đường kính (D) < 25cm m3 10.500.000 14.500.000
      III10102     25cm ≤ D < 50cm m3 21.300.000 28.000.000
      III10103     D ≥ 50 cm m3 31.200.000 36.000.000
    III102       Cẩm liên (cà gần) m3 5.110.000 7.300.000
    III103       Dáng hương (giáng hương) m3 20.000.000 26.000.000
    III104       Du sam m3 18.000.000 24.000.000
    III105       Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)      
      III10501     D < 25cm m3 5.200.000 6.500.000
      III10502     25cm ≤ D< 50cm m3 19.600.000 28.000.000
      III10503     D ≥ 50 cm m3 28.200.000 35.000.000
    III106       Gụ      
      III10601     D < 25cm m3 4.800.000 6.000.000
      III10602     25cm ≤ D <50cm m3 10.200.000 12.000.000
      III10603     D ≥ 50 cm m3 13.300.000 16.000.000
    III107       Gụ mật (Gõ mật)      
      III10701     D < 25cm m3 3.300.000 4.000.000
      III10702     25cm ≤ D < 50cm m3 6.500.000 8.500.000
      III10703     D ≥ 50 cm m3 11.500.000 15.000.000
    III108       Hoàng đàn m3 35.000.000 40.000.000
    III109       Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) m3 2.800.000.000 4.000.000.000
    III110       Huỳnh đường m3 7.000.000 8.400.000
    III111       Hương      
      III11101     D < 25cm m3 5.600.000 7.500.000
      III11102     25cm ≤ D < 50cm m3 13.900.000 18.700.000
      III11103     D ≥ 50 cm m3 21.400.000 22.800.000
    III112       Hương tía m3 14.000.000 16.800.000
    III113       Lát m3 9.500.000 11.400.000
    III114       Mun m3 15.000.000 17.000.000
    III115       Muồng đen m3 4.620.000 6.600.000
    III116       Pơ mu      
      III11601     D < 25cm m3 6.552.000 9.360.000
      III11602     25cm ≤ D < 50cm m3 12.600.000 18.000.000
      III11603     D ≥ 50 cm m3 18.000.000 24.000.000
    III117       Sơn huyết m3 7.000.000 10.000.000
    III118       Trai m3 7.700.000 11.000.000
    III119       Trắc      
      III11901     D < 25cm m3 7.300.000 7.500.000
      III11902     25cm ≤ D < 35cm m3 12.400.000 14.500.000
      III11903     35cm ≤ D < 50cm m3 21.600.000 28.000.000
      III11904     50cm ≤ D < 65cm m3 51.730.000 73.900.000
      III11905     D ≥ 65cm m3 128.600.000 180.000.000
    III120       Các loại khác      
      III12001     D < 25cm m3 4.200.000 6.000.000
      III12002     25cm ≤ D < 35cm m3 7.600.000 8.400.000
      III12003     35cm ≤ D < 50cm m3 10.600.000 12.000.000
      III12004     D ≥ 50 cm   16.300.000 23.000.000
  III2         Gỗ nhóm II      
    III201       Cẩm xe m3 6.400.000 7.000.000
    III202       Đinh (đinh hương)      
      III20201     D < 25cm m3 7.600.000 9.500.000
      III20202     25cm ≤ D < 50cm m3 11.400.000 13.000.000
      III20203     D ≥ 50 cm m3 13.000.000 17.000.000
    III203       Lim xanh      
      III20301     D < 25cm m3 6.700.000 7.600.000
      III20302     25cm ≤ D < 50cm m3 10.800.000 14.000.000
      III20303     D ≥ 50 cm m3 14.000.000 16.000.000
    III204       Nghiến      
      III20401     D < 25cm m3 3.800.000 4.800.000
      III20402     25cm ≤ D < 50cm m3 7.500.000 8.000.000
      III20403     D ≥ 50 cm m3 10.200.000 11.500.000
    III205       Kiền kiền      
      III20501     D < 25cm m3 4.200.000 6.000.000
      III20502     25cm ≤ D < 50cm m3 7.300.000 9.000.000
      III20503     D ≥ 50 cm m3 13.300.000 15.000.000
    III206       Da đá m3 4.550.000 6.500.000
    III207       Sao xanh m3 5.500.000 7.000.000
    III208       Sến m3 7.600.000 10.000.000
    III209       Sến mật m3 5.500.000 6.000.000
    III210       Sến mủ m3 3.700.000 4.400.000
    III211       Táu mật m3 7.800.000 10.000.000
    III212       Trai ly m3 11.500.000 13.800.000
    III213       Xoay      
      III21301     D < 25cm   3.100.000 3.700.000
      III21302     25cm ≤ D < 50cm m3 4.500.000 5.000.000
      III21303     D ≥ 50 cm m3 6.500.000 8.000.000
    III214       Các loại khác      
      III21401     D < 25cm m3 3.400.000 4.000.000
      III21402     25cm ≤ D < 50cm m3 6.300.000 9.000.000
      III21403     D ≥ 50 cm m3 10.500.000 12.000.000
  III3         Gỗ nhóm III      
    III301       Bằng lăng m3 3.800.000 5.000.000
    III302       Cà chắc (cà chí)      
      III30201     D < 25cm m3 2.700.000 3.100.000
      III30202     25cm ≤ D < 50cm m3 3.800.000 4.200.000
      III30203     D ≥ 50 cm m3 4.200.000 6.000.000
    III303       Cà ổi m3 5.000.000 6.000.000
    III304       Chò chỉ      
      III30401     D < 25cm m3 2.900.000 3.200.000
      III30402     25cm ≤ D < 50cm m3 4.100.000 5.000.000
      III30403     D ≥ 50 cm m3 9.000.000 10.000.000
    III305       Chò chai m3 5.000.000 6.000.000
    III306       Chua khét m3 5.400.000 6.000.000
    III307       Dạ hương m3 6.000.000 7.200.000
    III308       Giỗi      
      III30801     D < 25cm m3 6.300.000 9.000.000
      III30802     25cm ≤ D < 50cm m3 9.100.000 13.000.000
      III30803     D ≥ 50 cm m3 13.000.000 18.000.000
    III309       Dầu gió m3 4.000.000 4.400.000
    III310       Huỳnh m3 5.000.000 6.000.000
    III311       Re mit m3 4.300.000 5.000.000
    III312       Re hương m3 4.500.000 5.400.000
    III313       Săng lẻ m3 6.000.000 7.200.000
    III314       Sao đen m3 4.300.000 5.000.000
    III315       Sao cát m3 3.500.000 4.000.000
    III316       Trường mật m3 5.000.000 6.000.000
    III317       Trường chua m3 5.000.000 6.000.000
    III318       Vên vên m3 4.000.000 4.400.000
    III319       Các loại khác      
      III31901     D < 25cm m3 1.700.000 2.400.000
      III31902     25cm ≤ D < 35cm m3 3.300.000 4.000.000
      III31903     35cm ≤ D < 50cm m3 5.600.000 6.600.000
      III31904     D ≥ 50 cm m3 7.700.000 8.000.000
  III4         Gỗ nhóm IV      
    III401       Bô bô      
      III40101     Chiều dài < 2m m3 1.600.000 2.000.000
      III40102     Chiều dài ≥ 2m m3 2.800.000 3.600.000
    III402       Chặc khế m3 3.500.000 4.000.000
    III403       Cóc đá m3 2.100.000 2.600.000
    III404       Dầu các loại m3 3.000.000 3.600.000
    III405       Re (De) m3 6.000.000 7.000.000
    III406       Gội tía m3 6.000.000 7.000.000
    III407       Mỡ m3 1.100.000 1.200.000
    III408       Sến bo bo m3 3.000.000 3.500.000
    III409       Lim sừng m3 3.000.000 3.500.000
    III410       Thông m3 2.500.000 2.800.000
    III411       Thông lông gà m3 4.500.000 5.400.000
    III412       Thông ba lá m3 2.900.000 3.300.000
    III413       Thông nàng      
      III41301     D < 35cm m3 1.800.000 2.100.000
      III41302     D ≥ 35 cm m3 3.500.000 4.100.000
    III414       Vàng tâm m3 6.000.000 7.000.000
    III415       Các loại khác      
      III41501     D < 25cm m3 1.300.000 1.800.000
      III41502     25cm ≤ D < 35cm m3 2.500.000 3.200.000
      III41503     35cm ≤ D <50cm m3 3.900.000 4.200.000
      III41504     D ≥ 50 cm m3 5.200.000 6.000.000
  III5         Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác      
    III501       Gỗ nhóm V      
      III50101     Chò xanh m3 5.000.000 6.000.000
      III50102     Chò xót m3 2.300.000 2.800.000
      III50103     Dải ngựa m3 3.400.000 3.600.000
      III50104     Dầu m3 3.800.000 4.500.000
      III50105     Dầu đỏ m3 3.400.000 3.600.000
      III50106     Dầu đồng m3 3.200.000 3.500.000
      III50107     Dầu nước m3 3.000.000 3.600.000
      III50108     Lim vang (lim xẹt) m3 4.500.000 5.400.000
      III50109     Muồng (Muồng cánh dán) m3 1.900.000 2.200.000
      III50110     Sa mộc m3 4.500.000 5.400.000
      III50111     Sau sau (Táu hậu) m3 700.000 900.000
      III50112     Thông hai lá m3 3.000.000 3.500.000
      III50113     Các loại khác      
        III5011301   D < 25cm m3 1.260.000 1.800.000
        III5011302   25cm ≤ D < 50cm m3 2.500.000 3.000.000
        III5011303   D ≥ 50 cm m3 4.400.000 5.500.000
    III502       Gỗ nhóm VI      
      III50201     Bạch đàn m3 2.000.000 2.400.000
      III50202     Cáng lò m3 3.000.000 3.600.000
      III50203     Chò m3 3.200.000 4.300.000
      III50204     Chò nâu m3 4.000.000 4.800.000
      III50205     Keo m3 2.000.000 2.400.000
      III50206     Kháo vàng m3 2.200.000 3.000.000
      III50207     Mận rừng m3 1.900.000 2.200.000
      III50208     Phay m3 1.900.000 2.200.000
      III50209     Trám hồng m3 2.400.000 3.000.000
      III50210     Xoan đào m3 3.100.000 3.700.000
      III50211     Sấu m3 8.820.000 12.600.000
      III50212     Các loại khác      
        III5021201   D < 25cm m3 910.000 1.300.000
        III5021202   25cm ≤ D < 50cm m3 2.000.000 2.600.000
        III5021203   D ≥ 50 cm m3 3.500.000 5.000.000
    III503       Gỗ nhóm VII      
      III50301     Gáo vàng m3 2.100.000 2.800.000
      III50302     Lồng mức m3 2.800.000 3.000.000
      III50303     Mò cua (Mù cua/Sữa) m3 2.100.000 3.000.000
      III50304     Trám trắng m3 2.300.000 3.000.000
      III50305     Vang trứng m3 2.800.000 3.000.000
      III50306     Xoan m3 1.400.000 2.000.000
      III50307     Các loại khác      
        III5030701   D < 25cm m3 1.000.000 1.300.000
        III5030702   25cm ≤ D < 50cm m3 2.000.000 2.800.000
        III5030703   D ≥ 50 cm m3 3.500.000 4.000.000
    III504       Gỗ nhóm VIII      
      III50401     Bồ đề m3 1.100.000 1.200.000
      III50402     Bộp (đa xanh) m3 4.100.000 5.000.000
      III50403     Trụ mỏ m3 840.000 1.000.000
      III50404     Các loại khác      
        III5040401   D < 25cm m3 800.000 1.000.000
        III5040402   D ≥ 25cm m3 1.960.000 2.800.000
  III6         Cành, ngọn, gốc, rễ      
    III601       Cành, ngọn m3 Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng
    III602       Gốc, rễ m3 Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng Bằng 50% giá bán gỗ tương ứng
  III7         Củi Ste = 0,7m3 490.000 700.000
  III8         Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô      
    III801       Tre      
      III80101     D < 5cm Cây 7.700 11.000
      III80102     5cm ≤ D < 6cm Cây 12.600 18.000
      III80103     6cm ≤ D < 10cm Cây 21.000 30.000
      III80104     D ≥ 10 cm Cây 30.000 40.000
    III802       Trúc Cây 7.000 10 000
    III803       Nứa      
      III80301     D < 7cm Cây 2.800 4.000
      III80302     D ≥ 7 cm Cây 5.600 8.000
    III804       Mai      
      III80401     D < 6cm Cây 12.600 18.000
      III80402     6cm ≤ D < 10cm Cây 21.000 30.000
      III80403     D ≥10 cm Cây 30.000 40.000
    III805       Vầu      
      III80501     D < 6cm Cây 7.700 11.000
      III80502     6cm ≤ D < 10cm Cây 14.700 21.000
      III80503     D ≥ 10 cm Cây 21.000 26.000
    III806       Tranh Cây    
    III807       Giang Cây    
      III80701     D < 6cm Cây 4.200 6.000
      III80702     6cm ≤ D < 10cm Cây 7.000 10.000
      III80703     D ≥ 10 cm Cây 12.600 18.000
    III808       Lồ ô      
      III80801     D < 6cm Cây 5.600 8.000
      III80802     6cm ≤ D < 10cm Cây 10.500 15.000
      III80803     D ≥ 10 cm Cây 15.000 20.000
  III9         Trầm hương, kỳ nam      
    III901       Trầm hương      
      III90101     Loại 1 kg 350.000.000 500.000.000
      III90102     Loại 2 kg 70.000.000 100.000.000
      III90103     Loại 3 kg 14.000.000 20.000.000
    III902       Kỳ nam      
      III90201     Loại 1 kg 770.000.000 1.000.000.000
      III90202     Loại 2 kg 539.000.000 770.000.000
  III10         Hồi, quế, sa nhân, thảo quả      
    III1001       Hồi      
      III100101     Tươi kg 56.000 80.000
      III100102     Khô kg 80.000 100.000
    III1002       Quế      
      III100201     Tươi kg 25.000 30.000
      III100202     Khô kg 90.000 110.000
    III1003       Sa nhân      
      III100301     Tươi kg 105.000 150.000
      III100302     Khô kg 210000 300.000
    III1004       Thảo quả      
      III100401     Tươi kg 84.000 120.000
      III100402     Khô kg 280.000 400.000
  III11         Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên Các địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục IV

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)

ĐVT: đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên Ghi chú
Cấp 1 Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
Giá tối thiểu Giá tối đa
IV           Hải sản tự nhiên        
  IV1         Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm        
    IV101       Ngọc trai        
    IV102       Bào ngư kg 300.000 360.000  
    IV103       Hải sâm kg 420.000 600.000  
  IV2         Hải sản tự nhiên khác   -    
    IV201       Cá        
      IV20101     Cá loại 1, 2, 3 kg 42.000 60.000  
      IV20102     Cá loại khác kg 21.000 30.000  
    IV202       Cua kg 170.000 200.000  
    IV204       Mực kg 70.000 95.000  
    IV205       Tôm        
      IV20501     Tôm hùm kg 616.000 880.000  
      IV20502     Tôm khác kg 105.000 150.000  
    IV206       Khác       Các địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục V

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

Giá tối thiểu Giá tối đa
V           Nước thiên nhiên      
  V1         Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp      
    V101       Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp      
      V10101     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) m3 200.000 450.000
      V10102     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) m3 450.000 1.100.000
      V10103     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp m3 1.100.000 2.200.000
      V10104     Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... m3 20.000 32.000
    V102       Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp      
      V10201     Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 100.000 300.000
      V10202     Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 500.000 1.000.000
  V2         Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch      
    V201       Nước mặt m3 2.000 6.000
    V202       Nước dưới đất (nước ngầm) m3 3.000 9.000
  V3         Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác      
    V301       Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá m3 40.000 100.000
    V302       Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng m3 40.000 50.000
    V303       Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng m3 3.000 7.000

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục VI

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)

ĐVT: đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6 Giá tối thiểu Giá tối đa
VI           Yến sào thiên nhiên kg 51.100.000 73.000.000  

BỘ TÀI CHÍNH

Phụ lục VII

Khung giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác

KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên

Cấp

1

Cấp

2

Cấp

3

Cấp

4

Cấp

5

Cấp

6

    Giá tối thiểu Giá tối đa
VII           Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên tấn 2.300.000 2.800.000

9

Mục lục Bấm để đi tới điều