vanban.org

Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đảo

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 22/01/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/01/2019 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ1

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đảo

Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2018.

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, cung cấp và khai thác dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo².

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tổ chức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đề nghị cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Phí nộp cho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư này³.

² Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 55/2018/TT-BTC) có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường".

Điều 3. Mức thu, miễn thu phí

1. Mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mức phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc trong tình trạng khẩn cấp bằng 60% mức phí tương ứng tại Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Miễn thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ cho các mục đích an ninh và quốc phòng, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp; trừ trường hợp khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc trong tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 4. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp 30% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dữ liệu, thu phí. Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành 4

'Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./"

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.M/

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 47/VBHN-BTC

(kèm theo Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TTLoại tài liệuĐơn vị tínhMức phí (đồng)
IDữ liệu Tài nguyên đất, nước ven biển
1Bản đồ chất lượng đất ven biển tỷ lệ 1/250.000Mảnh2.800.000
2Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tại các thủy vực vùng ven biển tỷ lệ 1/100.000Mảnh1.500.000
3Bản đồ tiềm năng nước dưới đất vùng ven biển và hải đảo tỷ lệ 1/200.000Mảnh2.000.000
4Bản đồ tiềm năng nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000Mảnh670.000
5Bản đồ tiềm năng nước dưới đất tỷ lệ 1/25.000Mảnh550.000
6Hồ sơ về dữ liệu tài nguyên đất, nước ven biểnTrang2.000
IIDữ liệu Địa hình đáy biển
1Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/10.000Mảnh750.000
2Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/50.000Mảnh1.060.000
3Hải đồ tỷ lệ 1/100.000Mảnh2.300.000
4Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/10.000Mảnh950.000
5Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/50.000Mảnh1.670.000
6Cơ sở dữ liệu nền địa lý biển tỉ lệ 1/50.000Mảnh1.700.000
IIIDữ liệu Khí tượng, thủy văn biển
1Khí tượng hải văn ven bờYếu tố đo/năm/trạm
a)Hướng và tốc độ gió220.000
b)Mực nước biển220.000
c)Nhiệt độ nước biển220.000
d)Độ mặn nước biển220.000
đ)Tầm nhìn ngang220.000
e)Sáng biển220.000
g)Mực nước giờ220.000
h)Mực nước đỉnh, chân triều220.000
2Khảo sát khí tượng thủy văn biểnYếu tố đo
/năm/trạm
a)Thông tin vị trí và thời gian đo2.000.000
b)Độ sâu của trạm đo2.000.000
c)Nhiệt độ nước biển tại các tầng sâu2.000.000
d)Độ mặn nước biển tại các tầng sâu2.000.000
đ)Lượng ôxy hòa tan tại các tầng sâu2.000.000
e)Độ pH tại các tầng sâu2.000.000
g)Độ đục nước biển2.000.000
h)Độ trong suốt nước biển2.000.000
i)Mẫu dầu tại trạm đo2.000.000
k)Mẫu nước để phân tích các yếu tố hóa học và kim loại nặng2.000.000
3Bản đồ khí tượng, thủy văn tỷ lệ từ 1/4.000.000 đến 1/250.000Mảnh2.000.000
4Bản đồ khí tượng, thủy văn tỷ lệ từ 1/200.000 đến 1/10.000Mảnh1.500.000
IV Dữ liệu Địa chất khoáng sản biển
1Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh3.280.000
2Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/500.000Mảnh2.500.000
3Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/200.000Mảnh1.970.000
4Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/100.000Mảnh1.310.000
5Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/50.000Mảnh620.000
6Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ: 1/25.000Mảnh500.000
7Bản đồ địa chất, khoáng sản biển ven bờ từ 0 đến 30m nước tỷ lệ 1/10.000Mảnh440.000
8Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh5.260.000
9Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/500.000Mảnh3.940.000
10Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/200.000Mảnh2.360.000
11Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/100.000Mảnh1.570.000
12Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/50.000Mảnh750.000
13Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/25.000Mảnh600.000
14Bản đồ địa chất, khoáng sản đới ven biển từ 30-100m nước tỷ lệ 1/10.000Mảnh530.000
15Tài liệu địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất thủy văn trên dải ven biển; các vùng biển và các đảo Việt NamTrang2.500
16Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh4.900.000
17Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/500.000Mảnh3.750.000
18Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/200.000Mảnh3.000.000
19Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/100.000Mảnh2.000.000
20Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/50.000Mảnh930.000
21Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/25.000Mảnh750.000
22Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/10.000Mảnh670.000
VDữ liệu Hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản
1Bản đồ đa dạng sinh học và bảo tồn biển tỷ lệ 1/10.000Mảnh440.000
2Bản đồ đa dạng sinh học và bảo tồn biển tỷ lệ 1/25.000Mảnh500.000
3Bản đồ đa dạng sinh học và bảo tồn biển tỷ lệ 1/50.000Mảnh620.000
4Nhóm bản đồ nguồn lợi thủy hải sản tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh5.250.000
5Nhóm bản đồ hải dương học nghề cá tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh5.250.000
6Nhóm bản đồ môi trường nghề cá tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh5.250.000
7Tài liệu Hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sảnTrang1.500
8Cơ sở dữ liệu các bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh5.250.000
VIDữ liệu Tài nguyên vị thế và Kỳ quan sinh thái biển
1Hồ sơ đánh giá Tài nguyên vị thếTrang3.000
2Hồ sơ đánh giá Kỳ quan sinh tháiTrang3.000
3Hồ sơ đánh giá Kỳ quan địa chấtTrang3.000
4Tập bản đồ chuyên đề Biển Đông khổ 60 x 60Quyển3.500.000
5Bản đồ chuyên đề biển và hải đảo tỷ lệ 1/1.000.000Mảnh8.000.000
6Bản đồ chuyên đề biển và hải đảo tỷ lệ 1/4.000.000Mảnh4.000.000
VIIDữ liệu Môi trường biển
1Số liệu quan trắc môi trường biểnYếu tố đo/năm/trạm2.000.000
2Bản đồ nhạy cảm môi trường tỷ lệ 1/50.000Mảnh750.000
3Dữ liệu Hồ sơ đánh giá về môi trườngTrang2.000
4Cơ sở dữ liệu bản đồ nhạy cảm môi trườngMảnh1.100.000
VIIIDữ liệu Hải đảo
1Bản đồ địa hình đảo tỷ lệ 1/5.000Mảnh490.000
2Bản đồ địa mạo, địa chất, khoáng sản đảo tỷ lệ 1/5.000Mảnh350.000
3Bản đồ tài nguyên đất, nước của đảo tỷ lệ 1/5.000Mảnh350.000
4Hồ sơ, tài liệu về hải đảoTrang2.500
IXDữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển
1Bản đồ quy hoạch sử dụng biển tỷ lệ 1/200.000Mảnh1.900.000
2Hồ sơ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng biểnTrang2.500
3Hồ sơ về giao khu vực biểnTrang2.500
XDữ liệu Viễn thám biển
1Ảnh Spot 2,4, 5 nắn mức 2A độ phân giải 10mCảnh10.018.000
2Ảnh Spot 5 nắn mức 2A độ phân giải 2,5mCảnh28.036.000
3Ảnh Meris 2A độ phân giải 300mCảnh5.391.000
4Ảnh EnvisatAsar 2A độ phân giải 150mCảnh8.041.000

1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: - Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2017. - Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2018. Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 55/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2018.

4 Điều 8 Thông tư số 55/2018/TT-BTC quy định như sau:

Mục lục Bấm để đi tới điều