vanban.org

Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BXD Thông tư ban hành định mức xây dựng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 31/12/2020 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 31/12/2020 — Văn thư vanban.org

Bé x©y dùng

®Þnh møc dù to¸n kh¶o s¸t X¢Y DùNG c«ng tr×nh

BAN HµNH KÌM THEO TH¤NG T¦ Sè 10/2019/tt-bxd NGµY 26/12/2019 CñA Bé X¢Y DùNG

Hµ NéI - 2019

Phần 1

THUYẾT MINH

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng

a. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán khảo sát xây dựng) quy định mức hao phí về vật liệu, lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

b. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình được lập trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành khảo sát xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.

c. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác khảo sát theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc của kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác khảo sát.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kháo sát xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

2. Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng

- Tập định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm 10 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác; cụ thể như sau:

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm

Chương 2: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 3: Công tác khoan

Chương 4: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 5: Công tác thí nghiệm tại hiện trường

Chương 6: Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng

Chương 7: Công tác đo khống chế cao

Chương 8: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 9: Công tác số hóa bản đồ

Chương 10: Công tác đo vẽ bản đồ

- Ngoài thuyết minh và quy định áp dụng nêu trên, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

3. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình

- Ngoài thuyết minh áp dụng nêu trên, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát.

Phần 2

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 1

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

CA.10000ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào, rãnh đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố đào, rãnh đào bằng thủ công;

- Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trong hố đào, rãnh đào. Mẫu đất, đá sau khi lấy được bảo quản trong hộp đựng mẫu.

- Lấp hố đào, rãnh đào và đánh dấu vị trí hồ đào, rãnh đào;

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 01.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công:

k = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng

hố > 10m:k = 1,15
CA.11000ĐÀO KHÔNG CHỐNG
CA.11100ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M
Đơn vị tính: 1m3
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - V
CA.111Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2mVật liệu
Paraphin
Xi măng PCB30
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
kg kg cái cái cái % công0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 10
2,4
0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 10
3,6
 1020
CA.11200ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M
Đơn vị tính: 1m3
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - V
CA.112Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4mVật liệu
Paraphin
Xi măng PCB30
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
kg kg cái cái cái % công0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 10
2,6
0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 10
3,8
 1020
CA.12000ĐÀO CÓ CHỐNG
CA.12100ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M
Đơn vị tính: 1m3
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - V
CA.121Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2mVật liệu
Paraphin
Xi măng PCB30
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Gỗ nhóm V
Đinh
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
kg kg cái cái cái m3 kg % công0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 3,20,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 4,4
 1020
CA.12200ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M
Đơn vị tính: 1m3
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - V
CA.122Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4mVật liệu
Paraphin
Xi măng PCB30
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Gỗ nhóm V
Đinh
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
kg kg cái cái cái m3 kg % công0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 3,50,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 5,2
 1020
CA.12300ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 6M
Đơn vị tính: 1m3
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - V
CA.123Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6mVật liệu
Paraphin
Xi măng PCB30
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Gỗ nhóm V
Đinh
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
kg kg cái cái cái m3 kg % công0,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 4,10,1 1,0 0,4 0,1 0,2 0,01 0,2 10 6,2
 1020
CA.21100ĐÀO GIẾNG ĐỨNG
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành. Kiểm tra chống tạm, thang, làm sạch đất đá văng trên sàn, trên vì chống và thiết bị.

- Tiến hành xúc và vận chuyển đất, đá ra ngoài bằng thùng trục. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá: Theo phụ lục số 02.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Định mức tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào mức:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CA.211Đào giếng đứngVật liệu
Thuốc nổ anômít
Kíp điện visai
Dây điện nổ mìn
Mũi khoan chữ thập φ 46 mm Cần khoan 25 x 105 x 800 mm Bóng điện chiếu sáng 100W Gỗ nhóm V
Xi măng PCB30
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,5/7
Máy thi công
Búa khoan tay P30
Máy nén khí 120 m3/h
Máy bơm 25 cv
Máy bơm 75 cv
Cần trục bánh xích 5T
Thùng trục 0,5m3
Búa căn MO-10
Biến thế hàn 7,0 kW
Biến thế thắp sáng
Quạt gió 2,5 kW
Máy khác
kg cái m cái cái cái m3 kg % công ca ca ca ca ca ca ca ca ca ca %0,85 0,20 0,38 0,50 0,03 0,30 0,08 7,00 10 7,84 0,12 0,50 0,08 0,08 0,52 0,08 0,70 0,68 0,675 0,68 2
 10

CHƯƠNG 2

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

CB.11000THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN
CB.11100THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp:

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 2m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5-10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến >100m:
- Khoảng cách giữa các cực thu 5m:
- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:
- Quan sát với 3 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:
- Quan sát với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:
- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:
- Khi độ sâu thăm dò >10-15m:
- Thăm dò địa chấn dưới sông:
- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang:
k = 1,05;
k = 1,1;
k = 1,2;
k = 1,4;
k = 1,0;
k = 1,2;
k = 1,25;
k = 1,4;
k = 2,0.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.111Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125Vật liệu
Dây địa chấn
Tời địa chấn
Cực thu sóng dọc Cực thu sóng ngang Chốt búa
Bàn đập
Búa
Ắc quy 12V
Bộ xạc ắc quy
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy địa chấn ES-125 Máy khác
m chiếc chiếc chiếc chiếc chiếc chiếc bộ bộ % công ca %0,30 0,001 0,01 0,01 0,01 0,01 0,001 0,01 0,001 10 3,0 0,27 20,50 0,001 0,01 0,01 0,01 0,01 0,001 0,01 0,001 10 3,76 0,34 2
 1020
CB.11200THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch).

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:
- Khoảng cách giữa các cực thu 10m:
- Khoảng thu với 2 băng ghi:
- Khoảng thu với 3 băng ghi:
- Khoảng thu với 5 băng ghi:
- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:
- Số lần bắn ≥ 2 lần:
k = 1,3;
k = 1,35;
k = 1,1;
k = 1,2;
k = 1,4;
k = 1,2;
k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực

thu):> 10 m, k = 1,09;
> 15 m, k = 1,2;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.112Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12Vật liệu
Dây địa vật lý (thu, phát)
Tời cuốn dây địa chấn
Bộ xạc ắcquy
Cực thu sóng dọc
Cực thu sóng ngang
Bàn đập
Giấy ảnh
Ống súng + quả đạn
Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)
Thuốc ảnh hiện và hãm
Đồng hồ đo điện
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX- 12 Máy khác
m cái bộ chiếc chiếc chiếc m bộ bộ lít cái % công ca %0,30 0,001 0,001 0,01 0,01 0,01 1,0 0,01 0,01 0,2 0,01 10 4,48 0,304 20,50 0,001 0,001 0,01 0,01 0,01 1,0 0,01 0,01 0,2 0,01 10 5,36 0,36 2
 1020
CB.11300THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-24
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:
- Khoảng thu với 2 băng ghi:
- Khoảng thu với 3 băng ghi:
- Khoảng thu với 5 băng ghi:
- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:
- Số lần bắn ≥ 2 lần:
k = 1,3;
k = 1,1;
k = 1,2;
k = 1,4;
k = 1,2;
k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực

thu):> 10m, k = 1,2;
> 15m, k = 1,4;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.113Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24Vật liệu
Dây địa vật lý (thu, phát)
Bộ sạc ắcquy
Tời cuốn dây
Cực thu sóng dọc
Cực thu sóng ngang
Bàn đệm
Giấy ảnh khổ 140mm
Ống súng + quả đạn
Đồng hồ đo điện vạn năng Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1) Thuốc ảnh (hiện và hãm) Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy địa chấn TRIOSX - 24 Máy khác
m bộ cái chiếc chiếc chiếc m bộ chiếc bộ lít % công ca %0,6 0,01 0,002 0,02 0,02 0,01 1,5 0,01 0,01 0,001 0,2 10 5,6 0,304 21,0 0,01 0,002 0,02 0,02 0,01 1,5 0,01 0,01 0,001 0,2 10 6,72 0,36 2
 1020
CB.21000THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN
CB.21100THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT
ĐIỆN
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m:k = 1,05;
> 100m - 200m:k = 1,1;
> 200m:k = 1,2;

- Độ dài thiết bị

> 500m - 700m:
> 700m - 1000m:
> 1000m:
- Phương pháp đo
+ Phương pháp nạp điện đo thế:
+ Phương pháp nạp điện đo gradien:
+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh: k = 1,2;
+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh: k = 1,4;
+ Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh:
+ Mặt cắt đối xứng kép:
k = 1,15;
k = 1,3;
k = 1,5;

k = 0,8;
k = 1,15;


k = 1,27;
k = 1,4.


Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.211Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điệnVật liệu
Điện cực đồng
Điện cực sắt
Pin BTO-45
Điện cực không phân cực Pin 1,5 vôn
Dây điện
Tời cuốn dây
Sunphat đồng
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy UJ- 18
Máy khác
cái cái hòm cái cái m cái kg % công ca %0,003 0,003 0,01 0,005 0,02 0,4 0,005 0,01 10 0,42 0,033 20,003 0,003 0,01 0,005 0,02 0,4 0,005 0,01 10 0,53 0,042 2
 1020
CB.21200THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN
TRƯỜNG THIÊN NHIÊN
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí:k = 1,1;
+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí:k = 1,2;
+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước:k = 1,4;

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì định mức nhân công và máy thi công được

nhân với hệ số:k = 1,4
Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.212Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiênVật liệu
Điện cực không phân cực Điện cực đồng
Điện cực sắt
Pin 1,5 vôn
Ắc quy
Dây điện
Tời cuốn dây điện
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy UJ- 18
Máy khác
cái cái cái quả cái m cái % công ca %0,002 0,002 0,002 0,01 0,0003 0,3 0,0001 10 0,22 0,032 20,0025 0,0025 0,0025 0,0025 0,00035 0,35 0,0001 10 0,33 0,047 2
 1020
CB.21300THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN
ĐỐI XỨNG
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).

3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- AB > 1.000m: k = 1,3;

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7- 9mm: k = 1,15;

Từ 5- 7mm: k = 1,25;

- Đo theo phương pháp 3 cực thì định mức được nhân với hệ số: k = 1,1;

- Đo trên sông, hồ: k = 1,4;

- Đo các khe nứt: k = 0,5.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.213Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứngVật liệu
Điện cực không phân cực Điện cực đồng
Điện cực sắt
Pin 69 vôn
Pin 1,5 vôn
Dây điện
Tời cuốn dây điện
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy UJ- 18
Máy khác
cái cái cái hòm quả m cái % công ca %0,007 0,05 0,15 0,04 0,1 8,0 0,005 10 6,75 0,45 20,01 0,05 0,15 0,04 0,1 8,0 0,005 10 8,75 0,58 2
 1020
CB.31000THĂM DÒ TỪ
CB.31100THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF-2-100
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng z của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường z cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị z ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
I - IIIII - IV
CB.311Thăm dò từ bằng máy MF-2-100Nhân công Công nhân 4/7 Máy thi công Máy MF-2-100 Máy kháccông ca %0,223 0,02 20,33 0,031 2
 1020

CHƯƠNG 3

CÔNG TÁC KHOAN

CC.11000KHOAN THỦ CÔNG TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 04.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Đường kính lỗ khoan từ > 150 mm đến ≤ 230mm:k = 1,1;
- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan:k = 1,1;
- Hiệp khoan > 0,5m:k = 0,9;

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công: k = 1,2;

- Khi khoan trên sông nước thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,3 (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi).

4. Trường hợp khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

CC.11100ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 10M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV- V
CC.111Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10mVật liệu
Mũi khoan
Cần khoan
Bộ gia mốc cần khoan
Ống chống
Đầu nối ống chống
Cáp thép φ 6 - φ 8mm
Hộp tôn (200 x 100 x 1) mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Bộ ống mẫu nguyên dạng
Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ khoan tay
cái m bộ m cái m cái cái cái bộ m3 % công ca0,0075 0,0375 0,0125 0,11 0,05 0,05 0,20 0,10 0,12 0,001 0,001 10 2,24 0,220,009 0,04 0,013 0,11 0,05 0,05 0,20 0,10 0,12 0,001 0,001 10 3,70 0,33
 1020
CC.11200ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 20M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV- V
CC.112Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20mVật liệu
Mũi khoan
Cần khoan
Bộ gia mốc cần khoan
Ống chống
Đầu nối ống chống
Cáp thép φ 6 - φ 8mm
Hộp tôn (200 x 100 x 1)mm
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400)mm Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu
Bộ ống mẫu nguyên dạng
Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ khoan tay
cái m bộ m cái m cái cái cái bộ m3 % công ca0,0075 0,039 0,013 0,11 0,05 0,07 0,2 0,1 0,12 0,001 0,001 10 2,28 0,230,009 0,042 0,0135 0,11 0,05 0,07 0,2 0,1 0,12 0,001 0,001 10 3,82 0,34
 1020
CC.21000KHOAN XOAY BƠM RỬA ĐỂ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 05.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang:
- Khoan xiên:
- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm:
- Đường kính lỗ khoan > 250mm:
- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan:
- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công:
- Hiệp khoan > 0,5m:
- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét:
- Khoan khô:
- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự:
k = 1,5;
k = 1,2;
k = 1,1;
k = 1,2;
k = 1,05;
k = 1,05;
k = 0,9;
k = 1,05;
k = 1,15;
k = 1,3.

4. Trường hợp khoan không ống chống, khoan không lấy mẫu được điều chỉnh như sau:

- Khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

- Khoan không lẫy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nhựa đựng mẫu.

CC.21100ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.211Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,07 0,015 0,005 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 1,76 0,09 20,164 0,03 0,01 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,53 0,20 20,35 0,04 0,014 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,59 0,33 20,05 0,015 0,045 0,015 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 3,49 0,30 20,08 0,024 0,05 0,016 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 4,73 0,47 2
 1020304050
CC.21200ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.212Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,063 0,016 0,0052 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 1,86 0,09 20,148 0,032 0,011 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,67 0,21 20,315 0,042 0,0147 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,77 0,36 20,047 0,015 0,047 0,0157 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 3,69 0,35 20,076 0,024 0,052 0,017 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,02 0,51 2
 1020304050
CC.21300ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.213Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự
Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,056 0,017 0,0055 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,03 0,10 20,131 0,034 0,012 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,95 0,24 20,28 0,044 0,015 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 4,13 0,39 20,045 0,015 0,049 0,016 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 4,09 0,37 20,072 0,024 0,054 0,018 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,41 0,56 2
 1020304050
CC.21400ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.214Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan GK-250 hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,045 0,018 0,0057 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,09 0,11 20,115 0,036 0,0126 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,13 0,25 20,245 0,046 0,016 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 4,46 0,43 20,045 0,015 0,051 0,017 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 4,40 0,40 20,072 0,024 0,057 0,019 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,96 0,59 2
 1020304050
CC.21500ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 200M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.215Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan GK-250 hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,036 0,019 0,0059 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,17 0,12 20,092 0,039 0,0131 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,26 0,28 20,196 0,048 0,017 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 4,67 0,48 20,045 0,015 0,053 0,018 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 4,58 0,43 20,072 0,024 0,06 0,020 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 6,21 0,65 2
 1020304050

CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN (KHI PHẢI TIẾP NƯỚC CHO CÁC LỖ KHOAN Ở XA NGUỒN NƯỚC > 50M HOẶC CAO HƠN NƠI LẤY NƯỚC ≥ 9M)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy bơm, ống nước và các vật liệu khác;

- Lắp đặt ống nước, bơm nước phục vụ công tác khoan;

- Tháo dỡ máy bơm, ống nước, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

CC.21600ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.216Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30mVật liệu
Ống nước φ50 Vật liệu khác Nhân công Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy bơm 25CV
m % công ca0,04 10 0,70 0,110,04 10 0,95 0,220,04 10 1,23 0,360,04 10 1,30 0,410,04 10 1,68 0,49
 1020304050
CC.21700ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.217Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60mVật liệu
Ống nước φ 50 Vật liệu khác Nhân công Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy bơm 25CV
m % công ca0,04 10 0,71 0,120,04 10 0,96 0,230,04 10 1,24 0,390,04 10 1,30 0,440,04 10 1,70 0,53
 1020304050
CC.21800ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.218Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100mVật liệu
Ống nước φ 50 Vật liệu khác Nhân công Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy bơm 25CV
m % công ca0,04 10 0,77 0,130,04 10 1,05 0,290,04 10 1,4 0,480,04 10 1,42 0,540,04 10 1,72 0,65
 1020304050
CC.21900ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.219Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150mVật liệu
Ống nước φ 50 Vật liệu khác Nhân công Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy bơm 25CV
m % công ca0,04 10 0,79 0,140,04 10 1,1 0,330,04 10 1,43 0,530,04 10 1,5 0,60,04 10 2,0 0,72
 1020304050
CC.22000ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 200M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.220Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200mVật liệu
Ống nước φ 50 Vật liệu khác Nhân công Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy bơm 25CV
m % công ca0,04 10 0,81 0,160,04 10 1,13 0,370,04 10 1,46 0,590,04 10 1,54 0,670,04 10 2,05 0,81
 1020304050
CC.31000KHOAN XOAY BƠM RỬA ĐỂ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 05.

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Định mức được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào định mức:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...).

4. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên:k = 1,2;
- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm:k = 1,1;
- Đường kính lỗ khoan > 250mm:k = 1,2;
- Khoan không lấy mẫu:k = 0,8;
- Hiệp khoan > 0,5m:k = 0,9;
- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét:
- Khoan khô:
- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s:
- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s:
- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thuỷ triều lên xuống:
- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự:
k = 1,05;
k = 1,15;
k = 1,1;
k = 1,15;
k = 1,2;
k = 1,3.

4. Trường hợp khoan không lấy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nhưa đựng mẫu.

CC.31100ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.311Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự
Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,07 0,018 0,006 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,61 0,10 20,164 0,036 0,012 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,71 0,24 20,35 0,048 0,017 0,05 0,017 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 5,19 0,39 20,05 0,015 0,054 0,018 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,12 0,36 20,08 0,024 0,06 0,019 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 6,77 0,56 2
 1020304050
CC.31200ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.312Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY- 1A hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,063 0,019 0,0063 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,73 0,11 20,148 0,038 0,0126 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 3,90 0,25 20,315 0,05 0,017 0,05 0,017 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 5,48 0,43 20,047 0,015 0,057 0,019 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,38 0,41 20,076 0,024 0,063 0,02 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 7,29 0,62 2
 1020304050
CC.31300ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.313Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,056 0,02 0,0066 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,90 0,12 20,131 0,04 0,0132 0,06 0,02 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 4,14 0,29 20,28 0,053 0,019 0,05 0,017 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 5,93 0,51 20,045 0,015 0,06 0,02 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 5,81 0,46 20,072 0,024 0,066 0,022 0,05 0,017 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 7,82 0,67 2
 1020304050
CC.31400ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I-IIIIV-VIVII -VIIIIX - XXI -XII
CC.314Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150mVật liệu
Mũi khoan hợp kim Mũi khoan kim cương Bộ mở rộng kim cương Cần khoan
Đầu nối cần
Ống chống
Đầu nối ống chống Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Hộp nhựa đựng mẫu Gỗ nhóm V
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan GK-250 hoặc loại tương tự Máy khác
cái cái bộ m bộ m cái m cái cái m3 % công ca %0,045 0,018 0,0057 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 2,97 0,13 20,115 0,036 0,0126 0,03 0,01 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 4,42 0,31 20,245 0,046 0,016 0,02 0,007 0,04 0,002 0,4 0,0035 10 6,29 0,52 20,045 0,015 0,051 0,017 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 6,21 0,50 20,072 0,024 0,057 0,019 0,02 0,007 0,04 0,002 0,5 0,0035 10 8,35 0,72 2
 1020304050
CC.40000KHOAN VÀO ĐẤT ĐƯỜNG KÍNH LỚN
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 06.

- Hố khoan thẳng đứng.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công: k = 1,05.

CC.41000ĐƯỜNG KÍNH LỖ KHOAN ĐẾN 400MM
CC.41100ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 10M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất
I - IIIIV - V
CC.411Đường kính lỗ khoan đến 400mm, độ sâu khoan từ 0m đến 10mVật liệu
Lưỡi cắt đất
Cần xoắn
Cần chốt
Chốt cần
Ống chống
Đầu nối ống chống
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-3 hoặc loại tương tự
cái m m cái bộ cái % công ca0,07 0,009 0,012 0,01 0,03 0,01 10 1,48 0,140,12 0,011 0,012 0,01 0,03 0,01 10 2,24 0,21
 1020
CC.41200ĐỘ SÂU HỐ KHOAN > 10M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất
I - IIIIV - V
CC.412Đường kính lỗ khoan đến 400mm, độ sâu hố khoan > 10mVật liệu
Lưỡi cắt đất
Cần xoắn
Cần chốt
Chốt cần
Ống chống
Đầu nối ống chống
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-3 hoặc loại tương tự
cái m m cái bộ cái % công ca0,07 0,009 0,012 0,01 0,03 0,01 10 1,58 0,150,12 0,011 0,012 0,01 0,03 0,01 10 2,43 0,23
 1020
CC.42000ĐƯỜNG KÍNH LỖ KHOAN TỪ > 400MM ĐẾN 600MM
CC.42100ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 10M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất
I - IIIIV - V
CC.421Đường kính lỗ khoan từ > 400mm đến 600mm, độ sâu hố khoan từ 0m đến 10mVật liệu
Lưỡi cắt đất
Cần xoắn
Cần chốt
Chốt cần
Ống chống
Đầu nối ống chống
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy khoan XY-3 hoặc loại tương tự
cái m m cái bộ cái % công ca0,07 0,009 0,012 0,01 0,03 0,01 10 1,60 0,160,12 0,011 0,012 0,01 0,03 0,01 10 2,49 0,24
 1020
CC.42200ĐỘ SÂU HỐ KHOAN > 10M
Đơn vị tính: 1 m khoan
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất
I - IIIIV - V
CC.422Đường kính lỗ khoan từ > 400mm đến 600mm, độ sâu hố khoan > 10mVật liệu
Lưỡi cắt đất
Cần xoắn
Cần chốt
Chốt cần
Ống chống
Đầu nối ống chống
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,07
Máy thi công
Máy khoan XY-3 hoặc loại tương tự
cái m m cái bộ cái % công ca0,07 0,009 0,012 0,01 0,03 0,01 10 1,70 0,180,12 0,011 0,012 0,01 0,03 0,01 10 2,67 0,26
 1020

CHƯƠNG 4

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

CD.11100ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc.

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống φ 65 mm.

Đơn vị tính: 1 m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CD.111Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoanVật liệu
Ống thép φ 65 mm Quả bo
Nắp đậy ống
Xi măng PCB30 Vật liệu khác Nhân công
Công nhân 4,0/7
mét quả cái kg % công1,02 0,03 0,02 1,00 5 0,90
 10

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì định mức nhân công được nhân hệ số k = 1,1.

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì định mức nhân hệ số:

+ ống thép φ 75 mm: k = 1,3;

+ ống thép φ 93 mm: k = 1,5;

- Hạ ống quan trắc kép thì định mức được nhân với hệ số k = 1,5.

CHƯƠNG 5

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

CE.10000THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG
Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm.

- Tháo, lắp bảo dưỡng thiết bị tại hiện trường.

- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

CE.11100THÍ NGHIỆM XUYÊN TĨNH
Đơn vị tính: 1m xuyên
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.111Thí nghiệm xuyên tĩnhVật liệu
Mũi xuyên
Cần xuyên
Cọc neo
Đồng hồ đo áp lực
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy xuyên tĩnh Gouđa hoặc loại tương tự
cái m bộ cái % công ca0,002 0,003 0,0007 0,0001 10 0,85 0,08
 10
CE.11200THÍ NGHIỆM XUYÊN ĐỘNG
Đơn vị tính: 1m xuyên
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.112Thí nghiệm xuyên độngVật liệu
Mũi xuyên
Cần xuyên
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy xuyên động RA-50 hoặc tương tự
cái m % công ca0,004 0,006 10 0,56 0,4
 10
CE.11300THÍ NGHIỆM CẮT QUAY BẰNG MÁY
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.113Thí nghiệm cắt quay bằng máyVật liệu
Cánh cắt ( 60 -  70 - 100) Cần cắt cánh (40 cái)
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Thiết bị đo ngẫu lực
Máy khác
bộ bộ % công ca %0,00015 0,0025 10 1,45 0,14 2
 10

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan).

CE.11400THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN SPT
Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất, đá
I - IIIIV - VI
CE.114Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPTVật liệu
Mũi xuyên hình nón
Mũi xuyên cắt
Ống mẫu
Cần khoan
Hộp gỗ đựng mẫu
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
cái cái ống m hộp % công ca-0,1 0,04 0,02 0,04 15 0,75 0,100,04 - 0,04 0,03 0,04 15 1,15 0,15
 1020

Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ

CE.11500NÉN NGANG TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá
I - IIIIV - VI
CE.115Nén ngang trong lỗ khoanVật liệu
Ống đồng trục φ 25 và φ 50
Ống đo thí nghiệm
Ghen cao su φ 63
Màng buồng nước φ 270
Bình khí CO2 (100 bar)
Áp kế bình hơi (25 bar)
Áp kế (5 - 25 - 100 bar)
Áp kế (250 bar)
Ghen kim loại φ 63
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ nén ngang GA hoặc tương tự
bộ cái m cái cái cái bộ cái m % công ca0,0013 0,0013 0,06 0,04 0,026 0,0026 0,00065 0,00065 0,052 10 1,26 0,140,0026 0,0026 0,12 0,08 0,026 0,0026 0,00065 0,00065 0,052 10 1,68 0,18
 1020

Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ

CE.11600HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: 1 lần hút
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.116Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoanVật liệu
Ống cao su dẫn nước Ống kẽm φ 32
Thùng phân ly
Thùng đo lưu lượng Đồng hồ đo mức nước Đồng hồ bấm giây Dây điện
Đui điện
Bóng điện
Pin dùng cho đo nước Sổ hút nước
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy bơm 25 CV
Máy khác
m m cái cái cái cái m cái cái đôi quyển % công ca %1,0 0,5 0,02 0,02 0,033 0,002 2,0 0,05 0,5 1,0 1,0 7,0 10,6 5,0 5
 10

- Điều kiện áp dụng: tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần.

- Ghi chú:

+ Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ;

+ Nếu hút đơn có một tia quan trắc, định mức được nhân với hệ số:k = 1,05;
+ Nếu hút đơn 2 tia quan trắc, định mức nhân với hệ số:k = 1,1;

+ Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần, định mức được nhân với hệ số: k = 2,0; + Nếu hút chùm (một lần hạ thấp mức nước), định mức nhân với hệ số: k = 1,8.

CE.11700ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: 1 đoạn ép
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.117Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoanVật liệu
Bộ kính ép
Quả bo cao su
Ống tổ ống dài 1m
Ống ngoài φ16
Tuy ô dẫn nước
Đồng hồ đo áp lực 4kG/cm2 Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h Đồng hồ đo nước
Nhiệt kế
Dây điện
Sổ ép nước
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy bơm 25CV
Máy khác
bộ quả ống m m cái cái cái cái m quyển % công ca %0,033 0,5 0,033 0,25 0,5 0,003 0,003 0,033 0,033 2,5 1,0 10 12,18 1,5 5,0
 10

- Điều kiện áp dụng:

+ Lượng mất nước đơn vị Q = 1lít/ phút mét.

+ Độ sâu ép nước h ≤ 50m.

- Ghi chú:

+ Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì định mức được nhân với các hệ số sau:

* Lượng mất nước đơn vị: q>1-10 lít/ phút mét:k = 1,1;
* Lượng mất nước đơn vị: q> 10 lít/ phút mét:k = 1,2;
* Độ sâu ép nước thí nghiệm >50-100 m:k = 1,05;
* Độ sâu ép nước thí nghiệm >100m:k = 1,1.
+ Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ.
CE.11800ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: 1 lần đổ
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.118Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoanVật liệu
Thùng đo lưu lượng 60 lít Thùng gánh nước
Đồng hồ lưu lượng
Ống cao su dẫn nước φ16 - φ18 Thước mét
Đồng hồ đo nước
Đồng hồ bấm giây
Sổ đo nước
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
cái đôi cái m cái cái cái quyển % công0,02 0,05 0,003 0,05 0,005 0,003 0,003 1,0 5,0 2,2
 10

- Điều kiện áp dụng:

+ Lưu lượng nước tiêu thụ Q < 1 lít/ phút.

+ Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm < 100m.

- Ghi chú:

+ Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2;

+ Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm >100m thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.

+ Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ.

CE.11900ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO
Đơn vị tính: 1 lần đổ
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.119Đổ nước thí nghiệm trong hố đàoVật liệu
Thùng đo lưu lượng 60 lít Thùng gánh nước
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ để bàn
Thước mét
Ống cao su dẫn nước φ16 Sổ đo nước
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
cái đôi cái cái cái cái quyển % công0,02 0,05 0,003 0,05 0,003 0,05 1,0 7,0 2,2
 10

- Điều kiện áp dụng:

+ Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1lít/ phút.

+ Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm <100m.

- Ghi chú:

+ Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1lít/ phút thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2;

+ Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.

+ Định mức chưa bao gồm hao phí công tác đào đất tạo hố.

CE.12000MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính: 1 lần múc
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.120Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoanVật liệu
Cáp múc nước
Ống múc nước dài 2m Đồng hồ đo nước Đồng hồ bấm giây Đồng hồ để bàn
Sổ ghi chép múc nước Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
m cái cái cái cái quyển % công0,02 0,05 0,02 0,003 0,003 1,0 5 2,4
 10

+ Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ.

CE.12100THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.121Thí nghiệm CBR hiện trườngVật liệu
Đá hộc dùng để chất tải Dây điện 1x2
Bóng điện 220V - 200W Thước dây 50m
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Ô tô vận tải thùng 12T
Máy phát điện 2,5 kW
Bộ thiết bị CBR hiện trường
m3 m cái cái % công ca ca ca0,025 0,4 0,1 0,01 10 6,0 0,1 0,1 0,1
 10
CE.12200THÍ NGHIỆM ĐO MODUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN
Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Xác định vị trí thí nghiệm.

- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.122Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng cần BELKENMANVật liệu
Đá hộc (để chất tải) Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Kích thủy lực 50T Cần Belkenman
Ô tô vận tải thùng 12T Máy khác
m3 % công ca ca ca %0,0833 15 1,4 0,3 0,3 0,08 5,0
 10
CE.12300THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG
Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn ...v v).

- Đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

CE.12310THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT HOẶC
CÁT ĐỒNG NHẤT - THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT
Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.123Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất (thí nghiệm trên mặt)Vật liệu
Phao thử độ chặt Dao vòng hợp kim Dao gạt đất Thùng đựng nước Vật liệu khác Nhân công
Công nhân 4,0/7 Máy thi công
Cân phân tích
Tủ sấy 3kW
bộ cái cái cái % công ca ca0,01 0,02 0,05 0,002 10 2,0 1,8 1,8
 10
CE.12320THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT DĂM
SẠN HOẶC ĐÁ CẤP PHỐI- THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT
Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.123Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặtVật liệu
Phễu rót cát
Cuốc chim
Xẻng
Ống đong thủy tinh 1000ml Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Cân phân tích
Tủ sấy 3kW
bộ cái cái cái % công ca ca0,01 0,02 0,05 0,09 10 3,0 1,8 1,8
 20
CE.12400THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG
Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

CE.12410THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG, ĐƯỜNG
KÍNH BÀN NÉN D = 34 CM
Đơn vị tính: 10 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.124Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường cứng bàn nén D = 34 cmVật liệu
Dàn đo lún
Đồng hồ đo lún
Bàn nén D = 34cm
Xẻng
Cuốc chim
Dao gạt đất
Cát chuẩn
Đá hộc dùng để chất tải
Dầm I 300 - 350 dài hơn 3,5m Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Kích nâng 50T
Tủ sấy 3kW
Ô tô vận tải thùng 12T
bộ cái cái cái cái cái kg m3 kg % công ca ca ca0,05 0,005 0,0001 0,05 0,02 0,05 4 0,5 0,4 10 2,5 1,8 1,8 0,5
 10
CE.12420THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG, ĐƯỜNG
KÍNH BÀN NÉN D = 76 CM
Đơn vị tính: 10 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.124Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng tấm ép cứng; đường cứng bàn nén D = 76 cmVật liệu
Dàn đo lún
Đồng hồ đo lún
Bàn nén D = 76cm
Xẻng
Cuốc chim
Dao gạt đất
Cát chuẩn
Đá hộc dùng để chất tải
Dầm I 300 - 350 dài hơn 3,5m Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Kích nâng 50T
Tủ sấy 3kW
Ô tô vận tải thùng 12T
bộ cái cái cái cái cái kg m3 kg % công ca ca ca0,05 0,005 0,0001 0,05 0,02 0,05 4 0,5 0,4 10 2,5 1,8 1,8 1
 20
CE.12500THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CỌC NEO
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào.

- Chống hố đào bằng ván gỗ.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.

- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ...).

- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.

- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm.

- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

2. Điều kiện áp dụng:

- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.

- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.

- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.

3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì định mức được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình thí nghiệm lầy lội: Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,05.

- Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn thì:

+ Định mức vật liệu được nhân với hệ số k = 1,2.

+ Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,4.

- Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép φ 14, que hàn, máy hàn mà tính thêm hao phí khoan + neo.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.125Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng phương pháp cọc neoVật liệu
Sắt tròn φ 14
Que hàn
Gỗ nhóm V
Dầu kích
Thép dầm I và kích các loại Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Kích nâng 100T
Cần trục ô tô 10T
Máy bơm nước 7,5kW Máy khác
kg kg m3 kg kg % công ca ca ca %26,0 3,0 0,15 1,2 40,0 5 55 9,0 0,5 2,0 5,0
 10
CE.12600THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CHẤT TẢI
1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.

- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo ...).

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

2. Các công việc chưa tính vào mức gồm:

- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.

- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.

- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).

Đơn vị tính: 1 tấn tải trọng thí nghiệm/1 lần thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịTải trọng nén (tấn)
100÷≤ 500≤ 1.000≤ 1.500≤ 2.000
CE.126Nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng phương pháp chất tảiVật liệu
Thép hình các loại
Bê tông đối trọng
(bê tông mác 200 đá 1x2) Dầu kích
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Kích 250T
Kích 500T
Máy thuỷ bình điện tử Cần trục bánh xích 16T Cần trục bánh xích 25T Máy khác
kg m3 kg % công công ca ca ca ca ca %0,6 0,009 0,017 5 0,04 0,17 0,03 0,018 0,025 50,56 0,009 0,013 5 0,032 0,15 0,018 0,018 0,019 50,48 0,009 0,012 5 0,026 0,13 0,018 0,018 0,017 50,42 0,009 0,011 5 0,023 0,11 0,018 0,018 0,016 5
 10203040
CE.12700THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.
- Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm/1 cọc thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.127Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)Vật liệu
Búa 2 kg
Đục thép
Đá mài đĩa
Giấy ráp
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
Công nhân 4,0/7 Máy thi công
Thiết bị đo biến dạng Máy khác
cái cái viên tờ % công công ca ca0,1 0,1 0,1 1,0 5 0,5 0,5 0,8 1,0
 10
CE.12800THÍ NGHIỆM ÉP CỌC BIẾN DẠNG LỚN PDA
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường
- Chuẩn bị mặt bằng thí nghiệm
- Lắp đặt và tháo dỡ sàn công tác

- Gia công đầu cọc, lắp đặt tấm đệm đầu cọc đảm bảo yêu cầu thí nghiệm

- Lắp đặt và tháo dỡ lồng hướng dẫn.

- Lắp đặt và tháo dỡ dụng cụ, thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

2. Những công việc chưa tính trong định mức:

- Công tác vận chuyển thiết bị thí nghiệm đi, đến địa điểm thí nghiệm.

- Xử lý nền đất yếu nếu có yêu cầu.

- Dàn giáo phục vụ thi công.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm/1 cọc thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịĐường kính cọc (mm)
≤1.000≤1.500≤2.000
CE.128Thí nghiệm ép cọc biến dạng lớn PDAVật liệu
Thép gia cố đầu cọc
Que hàn
Mũi khoan bê tông D10
Bu lông cường độ cao M16 Quả búa 14T
Quả búa 20T
Đầu đo gia tốc và biến dạng Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Cần trục bánh xích 16T Cần trục bánh xích 25T Cần trục bánh xích 40T Máy PDA
Máy hàn 23kW
Máy khoan 750W
Máy khác
kg kg cái cái quả quả bộ % công công ca ca ca ca ca ca %136 2,5 2 16 0,005 0,2 5 8 20 1,5 - - 1,0 2,0 1,0 5204 3,0 2,5 20 0,005 0,2 5 12 20 - 1,5 - 1,5 2,5 1,2 5270 3,5 3 24 0,005 0,2 5 16 24 - - 1,5 2,0 3,0 1,5 5
 102030
CE.129000THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.
- Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 mặt cắt siêu âm/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.129Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọcVật liệu
Thước thép 5m Thước thép 42m Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
Công nhân 4,0/7 Máy thi công
Bộ thiết bị siêu âm Máy khác
cái cái % công công ca ca0,04 0,04 5 0,46 1,12 0,32 1,0
 10
CE.13000












- Lắp ráp
THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG
1. Thành phần công việc:
- Vệ sinh hiện trường.
+ Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.
+ Thổi sạch, khô nền.
+ Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.
- Đổ, lắp cọc mốc
+ Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.
+ Rửa sạch lỗ khoan.
+ Đặt cọc mốc.
- Đổ bệ bê tông
+ Kích thước tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật.
+ Bê tông đạt mác 200.

+ Lắp các tấm đệm, kích.
+ Lắp dàn khung đồng hồ.
+ Lắp tay đồng hồ, đồng hồ
+ Lắp bơm thuỷ lực, đồng hồ áp lực.
+ Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.
- Kiểm nghiệm dụng cụ
+ Đồng hồ áp lực.
+ Hệ thống làm việc của dầu.
+ Kiểm tra piston.
+ Kiểm tra hệ thống indicate.
- Thí nghiệm thử

+ Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thuỷ lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v...

+ Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.

+ Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.

+ Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.

- Thí nghiệm chính thức

+ Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2.

+ Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.

+ Thời gian mỗi cấp là 16 × 3 = 48 giờ.

+ Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 × 3 = 144 giờ.

- Thu dọn, lật bệ

+ Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

+ Dùng palăng xích để kéo lật bệ.

+ Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.

+ Thu dọn dụng cụ.

Đơn vị tính: 1 bệ thí nghiệm

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịSố lượng
CE.130Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngangVật liệu
Xi măng PCB30
Đá dăm 1x2
Cát vàng
Thép gai φ 10
Thép gai φ 16
Thép gai φ 22
Dây thép φ 2 - φ 3 Thép gai φ 32 - φ 40 Gỗ dán 25mm
Gỗ dán 40mm
Ống cao su mềm Bóng điện 36W
Bóng điện 100W
Cầu chì sứ
Đui điện
Dây cáp điện 3 pha Dây điện súp
Cầu dao điện 3 pha Dầu công nghiệp 20 Gỗ tấm
Vật liệu khác
Nhân công
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy nén khí 600m3/h Máy bơm nước 120cv Máy khác
kg m3 m3 kg kg kg kg kg m2 m2 m cái cái cái cái m m cái kg m3 % công ca ca %300 0,85 0,5 35 40 45 2 27 0,5 0,8 5 3 3 1 4 1 5 0,2 20 0,2 10 326 3,6 10,5 5
 10

CHƯƠNG 6

CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

CF.11000ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.

- Đo góc, đo cạnh lưới khống chế.

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng: Cấp địa hình theo phụ lục số 07.

3. Ghi chú: Định mức công tác đo vẽ tam giác hạng IV, đường chuyền hạng IV, Giải tích cấp 1, giải tích cấp 2, đường chuyền cấp 1, đường chuyền cấp 2 dưới đây áp dụng cho địa hình cấp III. Trường hợp có cấp địa hình khác thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Địa hình cấp I:k = 0,7;
- Địa hình cấp II:k = 0,85;
- Địa hình cấp IV:k = 1,2;
- Địa hình cấp V:k = 1,6;
- Địa hình cấp VI:k = 2,0.
CF.11100TAM GIÁC HẠNG 4
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.111Tam giác hạng 4Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg kg quyển % công công ca ca %20 0,06 0,035 0,8 0,4 8 1,5 4 13,13 32,46 6,80 1020 0,06 0,035 0,8 0,4 8 1,5 4 11,92 33,34 5,83 10
 1020
CF.11200ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG 4
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.112Đường chuyền hạng 4Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg kg quyển % công công ca ca %12 0,04 0,025 0,6 0,4 6 1,5 4 10,17 25,17 5,05 1012 0,04 0,025 0,6 0,4 6 1,5 4 9,27 22,82 4,33 10
 1020
CF.11300GIẢI TÍCH CẤP 1
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.113Giải tích cấp 1Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg kg quyển % công công ca ca %5 0,023 0,015 0,3 0,3 4 1,0 10 5,80 14,43 1,46 105 0,023 0,015 0,3 0,3 4 1,0 10 5,54 13,74 1,25 10
 1020
CF.11400GIẢI TÍCH CẤP 2
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.114Giải tích cấp 2Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg quyển % công công ca ca %3 0,01 0,006 0,1 0,2 1,0 10 2,33 5,79 0,41 103 0,01 0,006 0,1 0,2 1,0 10 2,25 5,61 0,24 10
 1020
CF.11500ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 1
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.115Đường chuyền cấp 1Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg kg quyển % công công ca ca %5 0,023 0,015 0,3 0,3 4 1,0 10 4,93 12,31 0,46 105 0,023 0,015 0,3 0,3 4 1,0 10 4,85 12,10 0,39 10
 1020
CF.11600ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 2
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịMáy toàn đạc điện tửBộ thiết bị GPS (3 máy)
CF.116Đường chuyền cấp 2Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy khác
kg m3 m3 kg kg quyển % công công ca ca %3 0,01 0,006 0,1 0,2 1,0 10 1,81 4,51 0,26 103 0,01 0,006 0,1 0,2 1,0 10 1,76 4,39 0,16 10
 1020
CF.21100CẮM MỐC CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CẮM MỐC RANH GIỚI QUY
HOẠCH
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.

- Đo đạc, định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu thiết kế.

- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng: Các quy định về mốc hiện hành có liên quan.

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 07.

Đơn vị tính: 1 mốc

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CF.211Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, cắm mốc ranh giới quy hoạchVật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng+đỏ
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy khác
kg m3 m3 kg mg quyển % công công ca %13 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 0,58 1,48 0,15 1013 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 0,79 1,97 0,17 1013 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 1,01 2,47 0,19 1013 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 1,16 3,08 0,21 1013 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 1,44 3,70 0,25 1013 0,04 0,026 0,1 0,05 0,5 10 1,61 4,53 0,32 10
 102030405060

Ghi chú:

- Đối với công tác cắm mốc tim đường khu vực quy hoạch thì định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.

- Trường hợp xác định mốc ranh giải phóng mặt bằng công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn TCVN 8478:2010 và mốc tim tuyến công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn TCVN 8481:2010 thì định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số sau:

+ Mốc ranh giải phóng mặt bằng: k = 1,8.

+ Mốc tim tuyến công trình thuỷ lợi: k = 4,8.

+ Mốc tim tuyến công trình thuỷ lợi đầu mối, công trình thủy lợi có kết cấu bê tông quan trọng: k = 5,2.

+ Mốc tim kênh sửa chữa nâng cấp hoặc kiên cố hóa kênh mương, mốc ranh ngập lụt lòng hồ, mốc ranh ngập lụt hạ du: k = 2,0.

CHƯƠNG 7

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ CAO

CG. 11000 ĐO KHỐNG CHẾ CAO

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc bê tông.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 08.

- Định mức tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

CG.11100THỦY CHUẨN HẠNG 3
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CG.111Thủy chuẩn hạng 3Vật liệu
Gỗ xẻ nhóm V
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
m3 kg m3 m3 kg % công công ca %0,0025 4,00 0,012 0,007 0,06 10 1,28 3,57 0,38 20,0025 4,00 0,012 0,007 0,06 10 1,52 4,23 0,41 20,0025 4,00 0,012 0,007 0,06 10 2,02 5,56 0,45 20,0025 4,00 0,012 0,007 0,06 10 2,83 7,85 0,71 20,0025 4,00 0,012 0,007 0,06 10 4,06 11,29 1,13 2
 1020304050
CG.11200THỦY CHUẨN HẠNG 4
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CG.112Thủy chuẩn hạng 4Vật liệu
Gỗ xẻ nhóm V
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
m3 kg m3 m3 kg % công công ca %0,0015 2,00 0,006 0,0035 0,03 10 1,21 3,33 0,26 20,0015 2,00 0,006 0,0035 0,03 10 1,39 3,84 0,32 20,0015 2,00 0,006 0,0035 0,03 10 1,81 4,98 0,38 20,0015 2,00 0,006 0,0035 0,03 10 2,43 6,72 0,60 20,0015 2,00 0,006 0,0035 0,03 10 3,50 9,72 0,98 2
 1020304050
CG.11300THỦY CHUẨN KỸ THUẬT
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CG.113Thủy chuẩn kỹ thuậtVật liệu
Số đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
quyển % công công ca %0,25 30 0,59 1,65 0,19 20,25 30 0,73 2,05 0,23 20,35 30 0,92 2,57 0,30 20,35 30 1,27 3,58 0,45 20,35 30 2,13 5,93 0,60 2
 1020304050

CHƯƠNG 8

CÔNG TÁC ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

CH.11000ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
CH.11100ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 09

- Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Định mức cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài định mức này.

- Công tác phát cây tính ngoài định mức.

- Áp dụng định mức cho công tác đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,1.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen...) định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,2.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.111Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạnVật liệu
Mốc bê tông đúc sẵn
Xi măng PCB30
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sơn đỏ + trắng
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cái kg cái kg % công công ca ca %0,2 1,0 2,0 0,05 10 0,47 0,72 0,08 0,16 50,25 1,0 2,5 0,05 10 0,61 0,95 0,11 0,22 50,30 1,5 3,0 0,1 10 0,79 1,24 0,14 0,29 50,35 1,5 3,5 0,1 10 1,02 1,64 0,20 0,39 50,40 2,0 4,0 0,15 10 1,32 2,15 0,27 0,55 50,45 2,0 4,5 0,15 10 1,73 2,88 0,38 0,77 5
 102030405060
CH.11200ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát thực địa.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, toạ độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 09.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong định mức chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.

3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm: + Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 cái.

Xi măng PCB30: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

+ Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân 4/7: 3 công.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.112Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nướcVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm Sơn đỏ+trắng
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cái kg % công công ca ca %5,0 0,05 10 0,61 0,84 0,10 0,08 56,0 0,06 10 0,79 1,10 0,16 0,08 57,0 0,07 10 1,02 1,44 0,20 0,12 58,0 0,08 10 1,33 1,88 0,28 0,16 59,0 0,09 10 1,75 2,51 0,42 0,20 510,0 0,1 10 2,25 3,28 0,64 0,24 5
 102030405060
CH.11300ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh).

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 10

- Định mức đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán chi phí.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CH.113Đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nướcVật liệu
Mốc bê tông đúc sẵn
Xi măng PCB30
Cọc gỗ (4x4x40) cm Sơn đỏ+trắng
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cái kg cái kg % công công ca ca %0,2 1,0 2,0 0,05 10 0,69 0,87 0,09 0,18 50,25 1,0 2,5 0,05 10 0,89 1,15 0,13 0,25 50,30 1,5 3,0 0,1 10 1,16 1,50 0,16 0,32 50,35 1,5 3,5 0,1 10 1,52 2,01 0,23 0,48 50,40 2,0 4,0 0,15 10 1,96 2,62 0,31 0,63 5
 1020304050
CH.11400ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phần công việc sau: Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 10.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán chi phí.

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm hao phí vật liệu

+ Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc.

+ Xi măng PCB30: 10 kg.

+ Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: 100m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CH.114Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nướcVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sơn đỏ+trắng
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cái kg % công công ca ca %4 0,04 10 1,29 1,21 0,26 0,12 54 0,04 10 1,67 1,61 0,37 0,18 56 0,06 10 2,15 2,14 0,53 0,24 56 0,06 10 2,80 2,75 0,66 0,30 58 0,08 10 3,63 3,70 0,98 0,41 5
 1020304050
CH.21000ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
CH.21100ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 22kV HOẶC 35kV
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến tỷ lệ 1/500.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30%.

- Đo phần giao chéo trên không.

- Điều tra hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, sông suối, thủy văn nhà cửa trong phạm vi hành lang tuyến.

- Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

- Định mức áp dụng phục vụ thiết kế kỹ thuật.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 0,4kV (phục vụ thiết kế kỹ thuật) thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2.

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hai hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Đơn vị tính: 100 m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.211Đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kVVật liệu
Xi măng PCB30 Cát vàng
Thép φ 8 - φ 10 Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm
Sổ các loại
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7 Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
kg m3 kg cái quyển % công công ca ca %1,0 0,01 0,4 1,0 0,5 10 1,29 1,82 0,30 0,04 101,0 0,01 0,4 1,0 0,5 10 1,46 1,99 0,33 0,04 101,0 0,01 0,4 1,0 0,5 10 1,62 2,15 0,35 0,04 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 1,74 2,39 0,36 0,06 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 1,81 2,49 0,38 0,06 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,05 2,71 0,40 0,06 10
 102030405060
CH.21200ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 110kV VÀ 220 kV
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo bình đồ các tuyến giao chéo, các công trình quan trọng

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30% về mỗi bên ít nhất 25m.

- Đo phần giao chéo trên không.

- Điều tra các đường thông tin, trạm thu phát sóng, sân bay, kho quân sự, đường giao thông và khu công nghiệp trong phạm vi hành lang tuyến mỗi bên 5km.

- Điều tra cập nhật về cây lâu năm tồn tại trong hành lang tuyến và cạnh hành lang tuyến như loại cây, chiều cao cây khi phát triển tối đa.

- Điều tra cập nhật các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, chuồng trại chăn nuôi tồn tại trong, cạnh hành lang tuyến mà cần phải thiết kế tiếp địa hoặc thiết kế cải tạo.

- Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

- Định mức áp dụng để phục vụ thiết kế kỹ thuật.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây 110 kV và 220 kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hai hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định

cư.

CH.21210ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 110 kV
Đơn vị tính: 100 m
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.2121việc Đo vẽ tuyến đường dây 110kVVật liệu
Xi măng PCB30 Cát vàng
Thép φ 8 - φ 10 Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm
Sổ các loại
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7 Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
kg m3 kg cái quyển % công công ca ca %1,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 1,76 2,48 0,36 0,08 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,03 2,77 0,39 0,08 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,27 3,02 0,41 0,08 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,38 3,27 0,44 0,12 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,44 3,36 0,46 0,12 101,5 0,016 0,4 1,0 0,5 10 2,82 3,73 0,49 0,12 10
 123456
CH.21220ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 220 kV
Đơn vị tính: 100 m
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.2122Đo vẽ tuyến đường dây 220kVVật liệu
Xi măng PCB30 Cát vàng
Thép φ 8 - φ 10 Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm
Sổ các loại
Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7 Máy thi công Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự Máy khác
kg m3 kg cái quyển % công công ca ca %1,0 0,01 0,4 1,0 0,70 10 2,17 3,01 0,44 0,08 21,0 0,01 0,4 1,0 0,70 10 2,31 3,20 0,46 0,08 21,0 0,01 0,4 1,0 0,70 10 2,57 3,65 0,57 0,08 21,5 0,016 0,4 1,0 0,70 10 2,83 4,03 0,60 0,12 21,5 0,016 0,4 1,0 0,70 10 2,97 4,18 0,62 0,12 21,5 0,016 0,4 1,0 0,70 10 3,28 4,57 0,68 0,12 2
 123456
CH.21300ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 500 kV
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến mỗi bên 25m.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia bằng đo cao lượng giác.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30% về mỗi bên ít nhất 25m.

- Đo phần giao chéo trên không với các đường dây thông tin, điện lực.

- Đo mặt cắt phụ thể hiện nét đứt sang mỗi bên tim tuyến từ 12m đến 15m ở những nơi có độ dốc ngang tuyến > 200.

- Điều tra các đường thông tin, trạm thu phát sóng, sân bay, kho quân sự, đường giao thông và khu công nghiệp trong phạm vi hành lang tuyến mỗi bên 5km.

- Điều tra trong hành lang tuyến 100m các công trình xây dựng đầy đủ địa chỉ, kích thước, kết cấu công trình.

- Điều tra cập nhật về cây lâu năm tồn tại trong hành lang tuyến và cạnh hành lang tuyến như loại cây, chiều cao cây khi phát triển tối đa.

- Điều tra cập nhật các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, chuồng trại chăn nuôi tồn tại trong, cạnh hành lang tuyến mà cần phải thiết kế tiếp địa hoặc thiết kế cải tạo.

- Mặt cắt địa chất vẽ trên mặt cắt dọc tỷ lệ đứng 1/200, ngang 1/500.

- Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây 500kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hai hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

- Vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ khảo sát.

Đơn vị tính: 100 m

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CH.213Đo vẽ tuyến đường dây 500kVVật liệu
Xi măng PCB30
Cát vàng
Thép φ 8 - φ 10
Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm Sổ các loại
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
kg m3 kg cái quyển % công công ca ca %1,7 0,02 0,5 1,0 0,85 20 2,73 6,36 0,29 0,10 101,7 0,02 0,5 1,0 0,85 20 2,87 6,70 0,31 0,10 101,7 0,02 0,5 1,0 0,85 20 3,24 7,56 0,40 0,10 101,7 0,02 0,5 1,0 1,0 20 3,57 8,34 0,42 0,10 101,7 0,02 0,5 1,0 1,0 20 3,72 8,67 0,44 0,10 101,7 0,02 0,5 1,0 1,0 20 4,09 9,54 0,46 0,10 10
 102030405060

CHƯƠNG 9

CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

CI.11000SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1. Thành phần công việc:
a) Số hoá bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...). Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu: Chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh: Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm toạ độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000.

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hoá nội dung bản đồ: Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã qui định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện kết quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b) Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, ...).

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên...).

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c) Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông...), biên tập các yếu tố nội dung theo qui định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In bản đồ (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra).

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter..., theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh).

- Hiện, tráng phim.

- Sửa chữa phim.

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

2. Điều kiện áp dụng: Mức độ khó khăn theo phụ lục số 11

CI.11100TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.111Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,16 0,0032 5 6,0 0,1 0,025 0,15 20,16 0,0032 5 6,2 0,1 0,03 0,15 20,16 0,0032 5 6,8 0,1 0,035 0,15 20,16 0,0032 5 7,5 0,1 0,04 0,15 2
 10203040
CI.11200TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.112Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,16 0,0032 5 5,8 0,1 0,02 0,15 20,16 0,0032 5 6,4 0,1 0,025 0,15 20,16 0,0032 5 7,2 0,1 0,03 0,15 20,16 0,0032 5 7,8 0,1 0,035 0,15 2
 10203040
CI.11300TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.113Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,04 0,0016 5 1,0 0,025 0,0125 0,04 20,04 0,0016 5 1,4 0,025 0,015 0,04 20,04 0,0016 5 1,6 0,025 0,017 0,04 20,04 0,0016 5 2,0 0,025 0,02 0,04 2
 10203040
CI.11400TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.114Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,01 0,0008 5 0,4 0,012 0,0032 0,02 20,01 0,0008 5 0,5 0,012 0,0037 0,02 20,01 0,0008 5 0,6 0,012 0,0042 0,02 20,01 0,0008 5 0,7 0,012 0,005 0,02 2
 10203040
CI.11500TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.115Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,01 0,0008 5 0,25 0,012 0,003 0,02 20,01 0,0008 5 0,3 0,012 0,0035 0,02 20,01 0,0008 5 0,35 0,012 0,004 0,02 20,01 0,0008 5 0,4 0,012 0,0048 0,02 2
 10203040
CI.11600TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.116Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 1 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,0025 0,0004 5 0,12 0,0015 0,002 0,003 20,0025 0,0004 5 0,14 0,0015 0,0025 0,003 20,0025 0,0004 5 0,16 0,0015 0,003 0,003 20,0025 0,0004 5 0,18 0,0015 0,0035 0,003 2
 10203040
CI.11700TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.117Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,0025 0,0004 5 0,09 0,0015 0,0018 0,003 20,0025 0,0004 5 0,1 0,0015 0,0023 0,003 20,0025 0,0004 5 0,12 0,0015 0,0027 0,003 20,0025 0,0004 5 0,14 0,0015 0,0033 0,003 2
 10203040
CI.11800TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5 M
Đơn vị tính: 10 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịLoại khó khăn
1234
CI.118Số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 mVật liệu
Giấy Diamat Đĩa CD
Vật liệu khác Nhân công Kỹ sư 4,0/8 Máy thi công Máy Scaner Máy vi tính Máy vẽ Ploter Máy khác
tờ cái % công ca ca ca %0,00625 0,002 5 0,6 0,0005 0,003 0,00125 20,00625 0,002 5 0,7 0,0005 0,004 0,00125 20,00625 0,002 5 0,8 0,0005 0,005 0,00125 20,00625 0,002 5 0,9 0,0005 0,006 0,00125 2
 10203040

CHƯƠNG 10

CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ

CK.10000ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRÊN CẠN BẰNG MÁY TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ MÁY THỦY BÌNH ĐIỆN TỬ
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị;

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ;

- Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng;

- Vẽ đường đồng mức;

- Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp;

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

CK.11100TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CK.111Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %6,0 2,2 15 2,94 7,86 0,88 0,10 106,0 2,2 15 3,96 10,70 1,27 0,11 108,0 2,5 15 5,34 14,74 1,95 0,12 108,0 2,5 15 7,23 19,53 2,38 0,13 1010 2,8 15 10,10 27,28 3,38 0,14 10
 1020304050
CK.11200TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.112Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %6,0 2,2 15 2,79 7,49 0,83 0,10 106,0 2,2 15 3,76 10,15 1,19 0,11 108,0 2,5 15 5,09 14,05 1,86 0,12 108,0 2,5 15 6,88 18,62 2,28 0,13 1010 2,8 15 9,58 25,98 3,25 0,14 1010 2,8 15 13,49 36,81 4,75 0,18 10
 102030405060
CK.11300TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CK.113Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 15 1,04 2,80 0,33 0,03 102,0 0,6 15 1,39 4,03 0,63 0,04 103,0 0,7 15 1,87 5,63 0,99 0,05 103,0 0,7 15 2,52 7,71 1,44 0,05 104,0 0,8 15 3,52 10,84 2,06 0,06 10
 1020304050
CK.11400TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.114Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 15 0,99 2,67 0,31 0,03 102,0 0,6 15 1,32 3,82 0,59 0,04 103,0 0,7 15 1,78 5,36 0,94 0,05 103,0 0,7 15 2,40 7,28 1,32 0,05 104,0 0,8 15 3,35 10,32 1,95 0,06 104,0 0,8 15 4,69 14,76 2,97 0,07 10
 102030405060
CK.11500TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.115Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15 16 15 34,61 96,57 12,75 1,35 1025 16 15 46,60 133,00 19,20 1,80 1035 20 15 63,04 185,48 29,28 2,88 1040 20 15 83,90 255,80 45,24 3,60 1050 30 15 116,60 371,36 73,20 5,40 1055 30 15 158,43 505,92 101,85 5,85 10
 102030405060

Ghi chú: Trường hợp do yêu cầu đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì định mức

nhân công được nhân với hệ số k = 1,07.

CK.11600TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.116Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15 16 15 33,1 91,7 11,7 1,4 1025 16 15 43,4 127,9 20,4 1,8 1035 20 15 60,0 176,1 27,4 2,9 1040 20 15 79,5 242,1 42,5 3,6 1050 30 15 110,8 343,9 63,3 5,4 1055 30 15 150,9 480,7 96,0 5,9 10
 102030405060
CK.11700TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.117Bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8 1,5 15 15,35 42,98 5,46 0,90 1010 1,5 15 21,68 59,85 7,32 1,08 1013 3 15 34,03 93,44 11,40 1,44 1015 3 15 43,58 124,98 17,88 2,16 1018 4 15 60,02 177,29 27,48 3,60 1021 4 15 84,00 250,33 41,40 3,60 10
 102030405060

Ghi chú: Trường hợp do yêu cầu đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì định mức

nhân công được nhân với hệ số k = 1,07.

CK.11800TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.118Bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8 1,5 15 13,81 38,90 4,98 0,90 1010 1,5 15 19,41 53,99 6,72 1,08 1013 3,0 15 30,55 84,67 10,62 1,44 1015 3,0 15 40,57 116,71 16,74 2,16 1018 4,0 15 57,02 168,33 25,86 3,60 1021 4,0 15 79,58 237,11 39,00 3,60 10
 102030405060
CK.11900TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.119Bản đồ tỷ lệ 1/5000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8 1,0 15 9,04 24,79 3,04 0,36 1010 1,0 15 12,05 32,81 4,00 0,36 1013 2,0 15 15,07 40,62 4,54 0,63 1015 2,0 15 21,09 57,67 7,08 0,72 1021 3,0 15 28,50 80,36 11,10 1,08 1021 3,0 15 39,05 113,21 17,16 1,62 10
 102030405060
CK.12000TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.120Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,0 15 8,56 23,36 2,77 0,36 1010 1,0 15 10,54 29,01 3,62 0,41 1013 2,0 15 14,31 38,43 4,18 0,63 1015 2,0 15 19,58 53,57 6,54 0,72 1021 3,0 15 30,12 82,66 10,26 1,08 1021 3,0 15 37,56 108,18 15,96 1,62 10
 102030405060
CK.12100TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.121Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 3,45 9,89 1,42 0,16 105,0 0,8 15 4,21 11,99 1,71 0,17 108,0 1,0 15 5,72 15,85 2,00 0,26 108,0 1,0 15 7,82 21,99 3,00 0,30 1010 1,5 15 10,82 30,79 4,38 0,42 1010 1,5 15 15,02 43,68 6,69 0,63 10
 102030405060
CK.12200TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.122Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 3,74 9,99 1,79 0,16 105,0 0,8 15 4,56 12,13 2,14 0,17 108,0 1,0 15 6,10 15,97 2,55 0,26 108,0 1,0 15 8,36 22,12 3,81 0,30 1010 1,5 15 11,69 31,17 5,59 0,42 1010 1,5 15 16,48 44,57 8,49 0,63 10
 102030405060
CK.20000ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRÊN CẠN BẰNG THIẾT BỊ
ĐO GPS VÀ MÁY THỦY BÌNH ĐIỆN TỬ
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị;

- Tiến hành công tác đo vẽ bản đồ địa hình;

- Vẽ đường đồng mức;

- Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp;

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

CK.21100TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.211Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %6,0 2,2 15 2,71 7,20 0,71 0,10 106,0 2,2 15 3,70 9,86 1,03 0,11 10
 1020
CK.21200TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1,0 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.212Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1,0mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %6,0 2,2 15 2,58 6,95 0,68 0,10 106,0 2,2 15 3,53 9,38 0,98 0,11 10
 1020
CK.21300TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.213Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 15 0,97 2,57 0,27 0,03 102,0 0,6 15 1,45 3,91 0,51 0,04 10
 1020
CK.21400TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1,0 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.214Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 15 0,92 2,45 0,25 0,03 102,0 0,6 15 1,37 3,69 0,47 0,04 10
 1020
CK.21500TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.215Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15,0 1,60 15 33,01 89,56 9,37 1,35 1025,0 1,60 15 45,92 125,27 14,08 1,80 10
 1020

Ghi chú: Trường hợp do yêu cầu đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì định mức nhân

công được nhân thêm hệ số k=1,07

CK.21600TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.216Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 2,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15,0 1,6 15 29,40 81,52 7,99 1,35 1025,0 1,6 15 41,58 117,64 13,95 1,80 10
 1020
CK.21700TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.217Bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,5 15 13,81 38,46 3,88 0,9 1010,0 1,5 15 19,17 53,11 5,01 1,08 10
 1020

Ghi chú: Trường hợp do yêu cầu đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì định mức nhân

công được nhân thêm hệ số k=1,07

CK.21800TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.218Bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,5 15 13,51 36,32 3,74 0,9 1010,0 1,5 15 18,43 49,97 4,99 1,08 10
 1020
CK.21900TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.219Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,0 15 7,93 21,92 2,08 0,36 1010,0 1,0 15 10,47 28,87 2,73 0,41 10
 1020
CK.22000TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.220Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 1,0 15 7,34 19,37 1,9 0,36 105,0 1,0 15 9,15 24,17 2,48 0,41 10
 1020
CK.22100TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.221Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 3,42 9,34 1,10 0,16 105,0 0,8 15 4,14 11,28 1,32 0,17 10
 1020
CK.22200TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5,0 M
Đơn vị tính: 100ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
III
CK.222Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5,0 mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy) Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 3,05 8,05 0,92 0,16 105,0 0,8 15 3,70 9,74 1,10 0,17 10
 1020
CK.30000ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC BẰNG MÁY
TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ MÁY THỦY BÌNH ĐIỆN TỬ
1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị;

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ;

- Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng;

- Vẽ đường đồng mức;

- Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp;

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng: Cấp địa hình theo phụ lục số 13.

3. Những công việc chưa tính vào mức: Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

CK.31100TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CK.311Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %4,0 2,2 10 3,82 9,46 0,67 0,08 104,0 2,2 10 5,16 12,89 0,99 0,09 106,0 2,5 10 6,97 17,72 1,58 0,10 106,0 2,5 10 9,44 23,68 1,94 0,11 108,0 2,8 10 13,16 33,19 2,86 0,13 10
 1020304050
CK.31200TỶ LỆ 1/200, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.312Bản đồ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %4,0 2,2 10 3,65 9,05 0,65 0,08 104,0 2,2 10 4,91 12,27 0,94 0,09 106,0 2,5 10 6,63 16,91 1,53 0,10 106,0 2,5 10 8,97 22,64 1,93 0,11 108,0 2,8 10 12,53 31,69 2,77 0,13 108,0 2,8 10 17,57 44,70 4,08 0,15 10
 102030405060
CK.31300TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 0,5 M
Đơn vị tính: 1ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVV
CK.313Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 10 1,34 3,32 0,25 0,02 102,0 0,6 10 1,83 4,76 0,49 0,03 103,0 0,7 10 2,44 6,58 0,80 0,04 103,0 0,7 10 3,28 8,91 1,13 0,04 104,0 0,8 10 4,59 12,59 1,68 0,05 10
 1020304050
CK.31400TỶ LỆ 1/500, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.314Bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %2,0 0,6 10 1,28 3,19 0,24 0,02 102,0 0,6 10 1,72 4,47 0,46 0,03 103,0 0,7 10 2,32 6,25 0,76 0,04 103,0 0,7 10 3,12 8,49 1,08 0,04 104,0 0,8 10 4,37 12,00 1,60 0,05 104,0 0,8 10 6,13 17,08 2,43 0,05 10
 102030405060
CK.31500TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1 M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.315Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15 16 15 45,18 114,19 9,30 1,08 1025 16 15 60,85 156,72 14,43 1,53 1035 20 15 82,36 217,63 22,89 2,43 1040 20 15 109,74 297,86 36,00 3,06 1050 30 15 152,67 426,83 58,17 4,59 1055 30 15 207,27 581,78 81,81 4,95 10
 102030405060
CK.31600TỶ LỆ 1/1.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.316Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %15 16 15 43,28 108,88 8,52 1,08 1025 16 15 56,91 146,61 13,42 1,53 1035 20 15 78,44 207,01 21,51 2,43 1040 20 15 103,71 281,82 34,08 3,06 1050 30 15 144,84 399,46 51,24 4,59 1055 30 15 197,45 554,18 77,67 4,95 10
 102030405060
CK.31700TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.317Bản đồ tỷ lệ 1/2000, đường đồng mức 1mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8 16 15 19,88 50,46 3,95 0,77 1010 16 15 28,32 71,29 5,39 0,92 1013 20 15 44,22 112,18 9,00 1,44 1015 20 15 55,92 145,77 14,04 1,80 1018 30 15 78,46 206,07 20,22 3,06 1021 30 15 109,81 294,04 33,29 3,09 10
 102030405060
CK.31800TỶ LỆ 1/2.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.318Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,5 15 18,93 47,88 3,61 0,77 1010 1,5 15 26,73 67,20 4,97 0,92 1013 3,0 15 42,00 105,95 8,29 1,22 1015 3,0 15 52,90 137,98 13,24 1,80 1018 4,0 15 74,44 198,27 20,89 3,06 1021 4,0 15 103,77 278,32 31,62 3,06 10
 102030405060
CK.31900TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.319Bản đồ tỷ lệ 1/5000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,0 15 11,78 29,48 2,21 0,31 1010 1,0 15 15,73 39,24 2,96 0,32 1013 2,0 15 19,66 48,83 3,39 0,54 1015 2,0 15 27,53 69,05 5,35 0,61 1021 3,0 15 37,36 95,68 8,51 0,92 1021 3,0 15 50,99 133,20 13,26 1,38 10
 102030405060
CK.32000TỶ LỆ 1/5.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.320Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %8,0 1,0 15 11,19 27,95 2,04 0,31 1010 1,0 15 13,76 34,59 2,73 0,32 1013 2,0 15 18,63 46,19 3,14 0,54 1015 2,0 15 25,54 64,14 4,97 0,61 1021 3,0 15 35,30 90,32 7,94 0,92 1021 3,0 15 49,05 127,70 12,42 1,38 10
 102030405060
CK.32100TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 2M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.321Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 4,47 11,52 1,05 0,14 105,0 0,8 15 5,50 14,14 1,28 0,15 108,0 1,1 15 7,46 18,89 1,52 0,23 108,0 1,1 15 10,21 26,10 2,30 0,25 1010 1,5 15 14,13 36,45 3,38 0,36 1010 1,5 15 19,62 51,35 5,16 0,54 10
 102030405060
CK.32200TỶ LỆ 1/10.000, ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 5M
Đơn vị tính: 100 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp địa hình
IIIIIIIVVVI
CK.322Bản đồ tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5mVật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cm
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Công nhân 4,0/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
Máy khác
cọc quyển % công công ca ca %5,0 0,8 15 4,24 10,91 0,96 0,14 105,0 0,8 15 5,21 13,38 1,18 0,15 108,0 1,1 15 7,50 18,81 1,41 0,23 108,0 1,1 15 9,70 24,76 2,14 0,25 1010 1,5 15 13,42 34,56 3,16 0,36 1010
1,5 15
18,63 48,66
4,80
0,54
10
 102030405060
CK.40000ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1. Thành phần công việc:

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể.

- Lập phương án thi công đo vẽ.

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.

- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.

- Mô tả các điểm lộ tự nhiên, hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.

- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.

- Đo vẽ các điểm khe nứt.

- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.

- Đo vẽ, tìm kiếm các bãi VLXD phù hợp với giai đoạn khảo sát.

- Nghiên cứu, thu thập về địa chất thuỷ văn, địa chất công trình.

- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu ... vận chuyển mẫu.

- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.

- Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ.

- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.

2. Điều kiện áp dụng: Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng tại phụ lục số 14.

3. Những công việc chưa tính vào định mức:

- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích.

- Công tác xác định động đất.

- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.

- Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa chất.

- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính.

- Công tác thí nghiệm địa chất thuỷ văn và địa chất công trình.

- Công tác khoan, đào, địa chất công trình, thăm dò địa vật lý.

CK.41100BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/200.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.411Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất
Kính lúp
Kính lập thể
Thước dây 50m
Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Ô tô vận tải thùng 1,5T Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca ca %0,012 0,004 0,003 0,0016 0,004 0,0008 0,02 0,02 0,2 10 2,77 0,0004 0,0004 0,0004 0,005 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,02 0,02 0,2 10 3,14 0,0004 0,0004 0,0004 0,005 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,02 0,02 0,2 10 5,12 0,0004 0,0004 0,0004 0,005 5
 102030
CK.41200BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/100.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.412Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/100.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất
Kính lúp
Kính lập thể
Thước dây 50m
Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Ô tô vận tải thùng 1,5T Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca ca %0,013 0,0045 0,0036 0,0018 0,0045 0,0009 0,04 0,03 0,5 10 6,23 0,00045 0,00045 0,00045 0,01 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,04 0,03 0,5 10 7,06 0,00045 0,00045 0,00045 0,01 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,04 0,03 0,5 10 11,6 0,00045 0,00045 0,00045 0,01 5
 102030
CK.41300BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/50.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.413Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất
Kính lúp
Kính lập thể
Thước dây 50m
Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Ô tô vận tải thùng 1,5T Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca ca %0,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,08 0,05 1 10 13,87 0,0005 0,0005 0,0005 0,027 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,08 0,05 1 10 15,8 0,0005 0,0005 0,0005 0,027 50,015 0,005 0,004 0,002 0,005 0,001 0,08 0,05 1 10 25,9 0,0005 0,0005 0,0005 0,027 5
 102030
CK.41400BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/25.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.414Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/25.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất
Kính lúp
Kính lập thể
Thước dây 50m
Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Ô tô vận tải thùng 1,5T Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca ca %0,06 0,01 0,008 0,01 0,01 0,002 0,15 0,10 1,5 10 30,9 0,001 0,001 0,001 0,09 50,06 0,01 0,008 0,01 0,01 0,002 0,15 0,10 1,5 10 35,2 0,001 0,001 0,001 0,09 50,06 0,01 0,008 0,01 0,01 0,002 0,15 0,10 1,5 10 57,9 0,001 0,001 0,001 0,09 5
 102030
CK.41500BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/10.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.415Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất Kính lúp
Kính lập thể Thước dây 50m Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca %0,08 0,02 0,012 0,006 0,015 0,004 0,5 0,20 2 10 83,3 0,001 0,001 0,001 50,08 0,02 0,012 0,006 0,015 0,004 0,5 0,20 2 10 115,2 0,001 0,001 0,001 50,08 0,02 0,012 0,006 0,015 0,004 0,5 0,20 2 10 182,4 0,001 0,001 0,001 5
 102030
CK.41600BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/5.000
Đơn vị tính: 1 km2
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.416Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/5.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất Kính lúp
Kính lập thể Thước dây 50m Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Kính hiển vi
Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca ca %0,1 0,03 0,025 0,009 0,025 0,006 1,0 0,50 2 10 150,1 0,002 0,002 0,002 50,1 0,03 0,025 0,009 0,025 0,006 1,0 0,50 2 10 201,4 0,002 0,002 0,002 50,1 0,03 0,025 0,009 0,025 0,006 1,0 0,50 2 10 371,45 0,002 0,002 0,002 5
 102030
CK.41700BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/2.000
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.417Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/2.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất Kính lúp
Kính lập thể Thước dây 50m Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca %0,002 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0005 0,02 0,150 2 10 4,19 0,0001 0,0001 50,002 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0005 0,02 0,150 2 10 6,78 0,0001 0,0001 50,002 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0005 0,02 0,150 2 10 13,6 0,0001 0,0001 5
 102030
CK.41800BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/1.000
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.418Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/1.000Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất Kính lúp
Kính lập thể Thước thép 20m Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca %0,003 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0001 0,04 0,02 0,5 5 8,4 0,0001 0,0001 50,003 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0001 0,04 0,02 0,5 5 13,6 0,0001 0,0001 50,003 0,001 0,001 0,001 0,001 0,0001 0,04 0,02 0,5 5 24,8 0,0001 0,0001 5
 102030
CK.41900BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/500
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp phức tạp
IIIIII
CK.419Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500Vật liệu
Búa địa chất
Địa bàn địa chất Kính lúp
Kính lập thể Thước thép 20m Đồng hồ bấm giây Giấy can
Giấy gói mẫu
Túi vải đựng mẫu Vật liệu khác Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Máy thi công
Ống nhòm
Máy ảnh
Máy khác
cái cái cái cái cái cái cuộn ram cái % công ca ca %0,005 0,002 0,002 0,002 0,0005 0,002 0,06 0,04 1,5 10 16,2 0,00016 0,00016 50,005 0,002 0,002 0,002 0,0005 0,002 0,06 0,04 1,5 10 26,4 0,00016 0,00016 50,005 0,002 0,002 0,002 0,0005 0,002 0,06 0,04 1,5 10 48 0,00016 0,00016 5
 102030

PHỤ LỤC 01

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

Cấp đất đáĐặc tính
I- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ .
- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.
II- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hoá hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông... dưới 10%.
- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.
- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng.
- Đất rời trạng thái xốp.
- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.
III- Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hoá hoàng thổ chứa từ 10 - 30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông
- Đất tàn tích các loại.
- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.
- Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.
IV- Đất dính lẫn 30- 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.
- Đất thuộc loại sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn... từ 30 - 50%.
- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
V- Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.
- Đất thuộc sản phẩm phong hoá mạnh của các đá.
- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ có trên 50% đá, gạch vụn...
- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét...
- Đất dính ở trạng thái cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.
- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.

PHỤ LỤC 02

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

Cấp đất đáCác đất đá đại diện cho mỗi cấp
IThan bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời : Hoàng thổ, cát (không chảy). Á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm.
IIThan bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). Á sét và á sét có lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai và dẻo). Đá phần, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hoá của đá macma và biến chất đã bị các lanh hoá hoàn toàn, quặng sát óc rơ.
IIIÁ sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.
Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hoá chứa cát. Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hoá. Thanh đá yếu, than nâu.
Đá phiến tale huỷ hoại của tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hoá bở rời. Bau xít dạng sét.
IVĐá cuội: Gồm các cuội nhỏ,c ác đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá vôi không chắc và dôlômit: Manhêdit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantinit (secpentin) bị phong hoá mạnh và bị talo hoá. Skacnơ không chắc thuộc thành phần clorit và am ibon mica, Apatit kết tinh. Đunit phong hoá mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hoá.
Quặng mactit và các loại tương tự bị phong hoá mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bau xít.
VĐá cuội, dăm. Cát kết xi măng gần kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đế cứng antraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, set clorit xemixit secpontin (secpontin), anbitophia phong hoá Kêratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hoá, quặng mac tit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hoá. Kimbeclit dạng dăm sét.
VIAnhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt sít với các lớp đôlômit nhỏ và xiserit. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, Mica Thạch anh, clorit-thạch anh, Xerixit-cloxit-thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hoá về phân phiến. Kêratophia, gabrô, acgilit silích hoá yếu. Đunit không bị phong hoá, Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cácbonat, talo-apatit. Scacnơ can xít epi đốt. Pi rit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit-mac xit tit, xiđêrit.
VIIAcgilit ailic hoá, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đêlêmit rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hoá hoá. Đá vôi. Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ Silic hoá yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hoá. Kêratefia, pocfia pocfỉit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hoá tác động. Gromit hạt to và nhỏ bị phong hoá. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bzan. Scacnơ augit-granat chứa can xít, thạch anh rỗng (nứt có hang, ocro), sát nên rỗng có hàng hoá, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben - manhêtit.
VIIIAcgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hoá, đá vôi silic hoá và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hoá. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai Anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hoá. Điabazpocffiorit. Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hoá. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hoá. Prematit. Các đá tuốc malib thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematit, manhêtit, pỉit chắc xít, bau xít (đia spe).
IXBazan không bị phong hoá. Cuội kết đá macma với xi măng xilic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rít vỉa silic hoá, đá phiến chứa Silic, Quắc xít manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hoá. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hoá. Điabat tinh thể nhỏ ruf silic hoá, đá sừng hoá, lipôtit bị phong hoá, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scacnơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hoá, parit. Các đá tuốc bin thạch anh không bị phong hoá. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Brarit chắc xít.
XCác trậm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hoá. Các đá silio, fotfat. Quắc xít hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh va kêratofia. Liparit. Granit, micro granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat Đatolit-granat. Quặng manhêtit và mactit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hoá. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hoá mạnh và đá sừng hoá.
XIAnbitofia hạt mịn và bị sừng hoá. Japitlit không bị phong hoá. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpi lit, mactit - hêmatit và manhêtit - homanit.
XIIJetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hoá, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrin đơn.

PHỤ LỤC 03

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

Cấp địa hìnhNhững địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp
I- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.
- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10 độ.
- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.
II- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20 độ) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.
- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.
- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.
III- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.
- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).
IV- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.
- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30 độ, khe suối sâu, hiểm trở.
- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trũng, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.
- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất cả các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.

PHỤ LỤC 04

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN THỦ CÔNG

Cấp đất đáĐặc tính
I- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.
- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Đất rời ở trạng thái rất xốp.
II- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hoá chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông... dưới 10%.
- Cát từ các loại (từ thô tới mịn) bão hoà nước và cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi.
- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm.
- Đất rời ở trạng thái xốp.
III- Đất dính chứa từ 10-30% dăm sạn hoặc sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông...
- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội sỏi 10-30%.
- Cát các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
IV- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ và chứa từ 30- 50% đá vụn, gạch vụn...
- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.
- Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
V- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
- Đất Laterit kết thể non (đá ong mềm).
- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn...
- Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.
- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.
- Đất không thể ẩn lõm bằng ngón tay cái.
- Đất dính ở trạng thái cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

PHỤ LỤC 05

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA

BẰNG ỐNG MẪU

Cấp đất đáNhóm đất đáĐất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ
123
IĐất tơi xốp, rất mềm bở- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.
IIĐất tương đối cứng chắc- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hoá lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm... (dưới 30%).
- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hoá hoàn toàn.
- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.
IIIĐất cứng tới đá mềm- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hoá lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá ... (trên 30%).
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hoá bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.
- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
IVĐá mềm- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit... bị phong hoá mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hoá vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.
Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
VĐá hơi cứng- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.
Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hoá vừa. Tup núi lửa bị Kericit hoá.
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.
VIĐá cứng vừa- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hoá yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp.
- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hoá nhẹ đến tươi.
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.
VIIĐá tương đối cứng- Sét kết silic hoá, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hoá nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.
- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.
VIIIĐá khá cứng- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh bị phong hoá nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.
IXĐá cứng- Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.
Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.
XĐá cứng tới rất cứng- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.
XIĐá rất cứng- Đá Quắczit, Đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hoá. Đá ngọc (Ngọc bích...). Các loại quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.
XIIĐặc biệt cứng- Đá Quắczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

PHỤ LỤC 06

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

Cấp đất đáCác đất đá đại diện cho mỗi cấp
IĐất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc .
IIĐất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc (hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm).
IIISét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.
IV-VSét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan. Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.

PHỤ LỤC 07

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Cấp địa hìnhĐặc điểm địa hình
I- Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng.
- Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.
II- Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.
- Vùng đồi dân cư thưa, độ cao từ 20 - 30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.
III- Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du đồi núi cao từ 30m- 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.
- Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thuỷ triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.
IV- Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
- Vùng bãi thuỷ triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.
- Vùng đồi núi cao từ 50 - 100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản, việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.
- Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su...
Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.
V- Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.
- Vùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.
- Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.
VI- Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.
- Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.
- Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
- Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp. đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.

PHỤ LỤC 08

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

Cấp địa hìnhĐặc điểm địa hình
I- Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, khô ráo, đi lại dễ dàng.
II- Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.
- Tuyến thuỷ chuẩn đo qua cánh đồng, ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.
- Tuyến thuỷ chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.
III- Tuyến thuỷ chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thuỷ chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc ≤ 5%, vùng trung du khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.
IV- Tuyến thuỷ chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.
- Tuyến thuỷ chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.
V- Tuyến thuỷ chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.
- Tuyến thuỷ chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình rất phức tạp khó khăn, độ dốc ≤ 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.
- Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.
- Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.
- Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.
- Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.
- Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại. -Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.

PHỤ LỤC 09

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO MẶT CẮT Ở TRÊN CẠN

Cấp địa hìnhĐặc điểm
I- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.
II- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.
III- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thuỷ triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30
- 50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.
IV- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.
- Tuyến đo qua vùng bãi thuỷ triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 ÷ 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phá nhiều.
- Tuyến qua vùng Tây Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.
V- Vùng rừng núi cao 100 ÷150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê...).
VI- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%

PHỤ LỤC 10

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC

Cấp địa hìnhĐặc điểm
I- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.
- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.
II- Sông rộng 101 ÷ 300m, có bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thuỷ triều.
- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.
III- Sông rộng 301 ÷ 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, có nhiều bãi nổi và công trình thuỷ công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.
- Khi đo cấp I + II vào mùa lũ: Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
IV- Sông rộng 501 ÷ 1000m.
- Sông có nước chảy xiết (< 1,0m/s), có ghềnh thác, suối sâu.
- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết.
V- Vùng sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển.
- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

PHỤ LỤC 11

BẢNG PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN CHO CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Loại khó khănĐặc điểm
1- Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thuỷ hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.
2- Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0,3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.
3- Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0,3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.
4- Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thuỷ hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.

PHỤ LỤC 12

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH Ở TRÊN CẠN

Cấp địa hìnhĐặc điểm địa hình
I- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
II- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
III- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.
IV- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
- Vùng bãi thuỷ triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
V- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.
VI- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
- Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

PHỤ LỤC 13

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH Ở DƯỚI NƯỚC

Cấp địa hìnhĐặc điểm địa hình
I- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
- Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 - 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)
II- Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.
- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.
III- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
IV- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.
V- Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.
VI- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.
- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

PHỤ LỤC 14

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

TTCấpIIIIII
1Cấu tạo địa chất- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải (≤10 độ).
- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.
- Tầng đánh dấu rõ ràng.
- Nham thạch ổn định.
- Có thể gặp đá phún xuất.
- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.
- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.
- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.
- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.
- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gẫy.
- Đá mácma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.
- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.
- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.
2Địa hình địa mạo- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi
- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết
- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.
- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.
- Các dạng địa mạo khó nhận biết.
- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.
3Địa chất vật lý- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.
- Quy mô nhỏ hẹp.
- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.
- Quy mô lớn và phức tạp.
4Địa chất- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.
- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.
- Thành phần hoá học của nước dưới đất khá đồng nhất.
- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.
- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón bồi tích.
- Quan hệ địa chất thuỷ văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.
- Thành phần hoá học biến đổi nhiều.
5Mức độ lộ của đá gốc- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.
6Điều kiện giao thông- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít
thuận tiện.
- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.
- Giao thông khó khăn.

Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng

TTYếu tố ảnh hưởngĐVTCấp phức tạp địa chất công trình
IIIIII
1
2
3
4
5
6
Cấu tạo địa chất
Địa hình địa mạo
Địa chất vật lý
Địa chất thuỷ văn
Mức độ lộ của đá gốc
Giao thông trong vùng
điểm
điểm
điểm
điểm
điểm
điểm
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3

Bảng quy định cấp phức tạp địa chất cho mỗi vùng khảo sát

TTCấp phức tạpĐVTTổng số điểm
1
2
3
Cấp I Cấp II Cấp IIIđiểm
điểm
điểm
9 10 - 14 15 - 18

MỤC LỤC

Mã hiệuNội dungTrang
 CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM 
CA.10000Đào đất đá bằng thủ công1
CA.11000Đào không chống2
CA.11100Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m2
CA.11200Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m2
CA.12000Đào có chống3
CA.12100Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m3
CA.12200Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m3
CA.12300Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m4
CA.21100Đào giếng đứng5
   
 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ 
CB.11000Thăm dò địa vật lý địa chấn trên cạn7
CB.11100Thăm dò địa chấn bằng máy ES-1257
CB.11200Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-129
CB.11300Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-2411
CB.21000Thăm dò địa vật lý điện13
CB.21100Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện13
CB.21200Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên15
CB.21300Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng17
CB.31000Thăm dò từ19
   
 CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KHOAN 
CC.11000Khoan thủ công trên cạn20
CC.11100Độ sâu hố khoan từ 0 đến 10m21
CC.11200Độ sâu hố khoan từ 0 đến 20m22
CC.21000Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn23
CC.21100Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m23
CC.21200Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m25
CC.21300Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m26
CC.21400Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m27
CC.21500Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m28
 CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN (KHI PHẢI TIẾP NƯỚC CHO CÁC LỖ KHOAN Ở XA NGUỒN NƯỚC > 50M HOẶC CAO HƠN NƠI LẤY NƯỚC > 9 M 
CC.21600Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m29
CC.21700Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m29
CC.21800Bơm tiếp nước phục vụ khoan ở trên cạn. Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m30
CC.21900Bơm tiếp nước phục vụ khoan ở trên cạn. Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m30
CC.22000Bơm tiếp nước phục vụ khoan ở trên cạn. Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m31
CC.31000Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước32
CC.31100Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m33
CC.31200Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m34
CC.31300Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m35
CC.31400Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m36
CC.40000Khoan vào đất đường kính lớn37
CC.41000Đường kính lỗ khoan đến 400mm38
CC.41100Đường kính lỗ khoan đến 400mm, độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m38
CC.41200Đường kính lỗ khoan đến 400mm, độ sâu hố khoan > 10m.38
CC.42000Đường kính lỗ khoan từ > 400mm đến 600mm39
CC.42100Đường kính lỗ khoan từ > 400mm đến 600mm, độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m39
CC.42200Đường kính lỗ khoan từ > 400mm đến 600mm, độ sâu hố khoan > 10m39
   
 CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN 
CD.11100Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan40
   
 CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG 
CE.10000Thí nghiệm tại hiện trường41
CE.11100Thí nghiệm xuyên tĩnh41
CE.11200Thí nghiệm xuyên động42
CE.11300Thí nghiệm cắt quay bằng máy42
CE.11400Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT43
CE.11500Nén ngang trong lỗ khoan43
CE.11600Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan44
CE.11700Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan45
CE.11800Đổ nước thí nghiệm trong lố khoan46
CE.11900Đổ nước thí nghiệm trong hố đào47
CE.12000Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan47
CE.12100Thí nghiệm CBR hiện trường48
CE.12200Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng cần BELKENMAN49
CE.12300Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường50
CE.12310Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất - thí nghiệm trên mặt50
CE.12320Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt51
CE.12400Thí nghiệm đo modul đàn hồi bằng tấm ép cứng52
CE.12410Thí nghiệm đo modul đàn hồi bằng tấm ép cứng, đường kính bàn nén D=34 cm52
CE.12420Thí nghiệm đo modul đàn hồi bằng tấm ép cứng, đường kính bàn nén D=76 cm53
CE.12500Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng phương pháp cọc neo54
CE.12600Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng phương pháp dàn chất tải56
CE.12700Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp biến dạng nhỏ PIT57
CE.12800Thí nghiệm ép cọc biến dạng lớn PDA57
CE.12900Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp siêu âm59
CE.13000Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang60
   
 CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG 
CF.11000Đo lưới khống chế mặt bằng62
CF.11100Tam giác hạng 463
CF.11200Đường chuyền hạng 464
CF.11300Giải tích cấp 165
CF.11400Giải tích cấp 266
CF.11500Đường chuyền cấp 167
CF.11600Đường chuyền cấp 268
CF.21100Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, cắm mốc ranh giới khu vực xây dựng69
   
 CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ CAO 
CG.11000Đo khống chế cao70
CG.11100Thủy chuẩn hạng 370
CG.11200Thủy chuẩn hạng 471
CG.11300Thủy chuẩn kỹ thuật CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH71
CH.11000Đo vẽ mặt cắt địa hình72
CH.11100Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn72
CH.11200Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn73
CH.11300Đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nước75
CH.11400Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước76
CH.21000Đo vẽ tuyến đường dây tải điện trên không77
CH.21100Đo vẽ tuyến đường dây 22kV hoặc 35kV77
CH.21200Đo vẽ tuyến đường dây 110kV và 220kV79
CH.21300Đo vẽ tuyến đường dây 500kV82
   
 CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 
CI.11000Số hóa bản đồ địa hình84
CI.11100Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m86
CI.11200Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1m86
CI.11300Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m87
CI.11400Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1m87
CI.11500Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m88
CI.11600Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 1m88
CI.11700Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m89
CI.11800Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5m89
   
 CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ 
CK.10000Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình điện tử90
CK.11100Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m90
CK.11200Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1m91
CK.11300Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m91
CK.11400Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1m92
CK.11500Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m92
CK.11600Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 2m93
CK.11700Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1m93
CK.11800Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m94
CK.11900Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2m94
CK.12000Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m95
CK.12100Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2m95
CK.12200Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5m96
CK.20000Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn bằng thiết bị đo GPS và máy thủy bình điện tử97
CK.21100Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m97
CK.21200Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1m98
CK.21300Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m98
CK.21400Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1m99
CK.21500Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m99
CK.21600Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 2m100
CK.21700Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1m100
CK.21800Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m101
CK.21900Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2m101
CK.22000Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m102
CK.22100Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2m102
CK.22200Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5m103
CK.30000Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình dưới nước bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình điện tử104
CK.31100Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m104
CK.31200Tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 1m105
CK.31300Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m105
CK.31400Tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1m106
CK.31500Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m106
CK.31600Tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 2m107
CK.31700Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 1m107
CK.31800Tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m108
CK.31900Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2m108
CK.32000Tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m109
CK.32100Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 2m109
CK.32200Tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5m110
CK.40000Đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình110
CK.41100Bản đồ tỷ lệ 1/200.000111
CK.41200Bản đồ tỷ lệ 1/100.000112
CK.41300Bản đồ tỷ lệ 1/50.000113
CK.41400Bản đồ tỷ lệ 1/25.000114
CK.41500Bản đồ tỷ lệ 1/10.000115
CK.41600Bản đồ tỷ lệ 1/5.000116
CK.41700Bản đồ tỷ lệ 1/2.000117
CK.41800Bản đồ tỷ lệ 1/1.000118
CK.41900Bản đồ tỷ lệ 1/500119
   
 PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH 
Phụ lục 01Bảng phân cấp đất đá cho công tác đào đất đá bằng thủ công để thí nghiệm120
Phụ lục 02Bảng phân cấp đất đá cho công tác đào giếng đứng121
Phụ lục 03Bảng phân cấp địa hình cho công tác thăm dò địa vật lý123
Phụ lục 04Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan thủ công124
Phụ lục 05Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu125
Phụ lục 06Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan đường kính lớn127
Phụ lục 07Bảng phân cấp địa hình cho công tác khống chế mặt bằng128
Phụ lục 08Bảng phân cấp địa hình cho công tác khống chế cao129
Phụ lục 09Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo mặt cắt ở trên cạn130
Phụ lục 10Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo mặt cắt ở dưới nước131
Phụ lục 11Bảng phân cấp khó khăn cho công tác số hóa bản đồ địa hình132
Phụ lục 12Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn133
Phụ lục 13Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở dưới nước134
Phụ lục 14Bảng phân cấp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng cho công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình135