vanban.org

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 21/06/2022 Hiệu lực 21/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ1

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 06 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.2

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm: Phí thẩm định an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân; Phí thẩm định điều kiện để cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

2. Thông tư này áp dụng đối với

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh, cấp cơ sở; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân;

c) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hoặc phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh, cấp cơ sở phải nộp phí thẩm định; khi đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí 3

Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ), Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao nhiệm vụ cấp giấy phép, giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2.4 Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được và số tiền phí thu được (theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này) vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc cung cấp dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoản chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được để lại 85% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ việc cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 15% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả: chi phí thuê khoán chuyên môn, thuê dịch vụ tra cứu, cung cấp thông tin, thuê dịch thuật, thuê thẩm định; chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ; chi phí thực hiện đề tài, đề án, nhiệm vụ nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ.

Điều 7. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành⁵

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về năng lượng nguyên tử.

2.⁶ Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 14 /VBHN-BTC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. DANH MỤC PHÍ

I. PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN BỨC XẠ, AN NINH HẠT NHÂN

STTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Thẩm định cấp giấy phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ
1.1Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu:
1.1.1Máy gia tốc1 máy40.000.000
1.1.2Thiết bị dùng nguồn phóng xạ1 thiết bị45.000.000
1.2Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị xạ trị:
1.2.1Thiết bị xạ trị nông1 thiết bị4.000.000
1.2.2Thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao1 thiết bị13.000.000
1.2.3Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ1 thiết bị16.000.000
1.2.4Máy gia tốc1 máy20.000.000
1.3Thẩm định cấp giấy phép vận hành máy gia tốc sử dụng trong sản xuất chất phóng xạ và máy gia tốc khác.1 máy20.000.000
1.4Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ sử dụng trong y tế:
1.4.1Thiết bị X-quang chụp răng1 thiết bị2.000.000
1.4.2Thiết bị X-quang chụp vú1 thiết bị2.000.000
1.4.3Thiết bị X-quang di động1 thiết bị2.000.000
1.4.4Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường1 thiết bị3.000.000
1.4.5Thiết bị đo mật độ xương3.000.000
1.4.6Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình1 thiết bị5.000.000
1.4.7Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)1 thiết bị8.000.000
1.4.8Hệ thiết bị PET/CT1 thiết bị16.000.000
1.5Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ sử dụng trong công
STTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
nghiệp, nghiên cứu đào tạo và lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật khác:
1.5.1Thiết bị đo hạt nhân1 thiết bị4.000.000
1.5.2Thiết bị phân tích huỳnh quang tia X1 thiết bị4.000.000
1.5.3Thiết bị đo sắc ký khí1 thiết bị4.000.000
1.5.4Thiết bị khử tĩnh điện1 thiết bị4.000.000
1.5.5Thiết bị phát tia X dùng trong soi kiểm tra bo mạch1 thiết bị4.000.000
1.5.6Thiết bị phát tia X dùng trong kiểm tra an ninh1 thiết bị4.000.000
1.5.7Phổ kế Mossbauer1 thiết bị4.000.000
1.5.8Thiết bị phát tia X chụp ảnh bức xạ công nghiệp1 thiết bị5.000.000
1.5.9Thiết bị đo địa vật lý giếng khoan và thăm dò địa chất1 thiết bị7.000.000
1.5.10Thiết bị chụp ảnh bức xạ công nghiệp chứa nguồn gamma1 thiết bị8.000.000
1.5.11Thiết bị gamma chiếu xạ tự che chắn (gamma cell)1 thiết bị13.000.000
1.5.12Thiết bị tạo trường gamma (gamma field)1 thiết bị52.000.000
2Thẩm định cấp giấy phép sản xuất, chế biến, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ
2.1Thẩm định cấp giấy phép sản xuất chất phóng xạ1 cơ sở60.000.000
2.2Thẩm định cấp giấy phép chế biến chất phóng xạ1 cơ sở26.000.000
2.3Thẩm định cấp giấy phép lưu giữ nguồn phóng xạ:
2.3.1Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình1 nguồn4.000.000
2.3.2Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình1 nguồn3.000.000
2.3.3Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình1 nguồn2.000.000
STTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
2.4Thẩm định cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ:
2.4.1Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình1 nguồn7.000.000
2.4.2Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình1 nguồn5.000.000
2.4.3Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình1 nguồn3.000.000
3Thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ đối với cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ để cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ1 cơ sở60.000.000
4Thẩm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
4.1Thẩm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ1 cơ sở60.000.000
4.2Thẩm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng:
4.2.1Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình hoặc với số lượng lớn hơn hoặc bằng 10 nguồn1 địa điểm20.000.000
4.2.2Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn1 nguồn2.000.000
4.2.3Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn1 nguồn1.000.000
5Thẩm định để cấp giấy phép xây dựng cơ sở bức xạ
5.1Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ1 cơ sở25.000.000
5.2Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ1 cơ sở25.000.000
5.3Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia1 cơ sở40.000.000
5.4Các cơ sở bức xạ khác1 cơ sở15.000.000
6Thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
STTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
6.1Thẩm định để cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ:
6.1.1Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ1 cơ sở25.000.000
6.1.2Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ1 cơ sở25.000.000
6.1.3Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia1 cơ sở40.000.000
6.1.4Các cơ sở bức xạ khác1 cơ sở15.000.000
6.2Thẩm định để cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ:
6.2.1Cơ sở vận hành máy gia tốc1 cơ sở7.000.000
6.2.2Cơ sở xạ trị sử dụng thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao và thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ1 cơ sở25.000.000
6.2.3Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ1 cơ sở25.000.000
6.2.4Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ1 cơ sở25.000.000
6.2.5Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ1 cơ sở40.000.000
6.2.6Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia1 cơ sở65.000.000
7^{7}Thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ
7.1Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình1 nguồn hoặc 1 lô nguồn để sử dụng trong 1 thiết bị3.500.000
7.2Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình1 nguồn1.000.000
7.3Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình1 nguồn500.000
8Thẩm định để cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ
8.1Chất phóng xạ:
8.1.1Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm1 kiện hàng7.000.000
STTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
phóng xạ trên trung bình
8.1.2Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình1 kiện hàng2.000.000
8.1.3Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình1 kiện hàng1.000.000
8.2Chất thải phóng xạ1 chuyến hàng4.000.000
8.3Vật liệu hạt nhân nguồn1 chuyến hàng4.000.000
8.4Vật liệu hạt nhân1 chuyến hàng7.000.000
9Thẩm định để cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
9.1Chất phóng xạ1 chuyến hàng25.000.000
9.2Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn1 chuyến hàng65.000.000

Ghi chú:

Phân nhóm đối với nguồn phóng xạ:

1.1. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo phân loại nguồn phóng xạ theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ” (QCVN 6: 2010/BKHCN);

1.2. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 3 theo phân loại nguồn phóng xạ theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN;

1.3. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN.

2. Việc tính phí đối với các thiết bị bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ nêu tại mục 1.5 trong bảng trên chỉ áp dụng đối với trường hợp thiết bị sử dụng kèm với 01 nguồn phóng xạ. Đối với trường hợp thiết bị sử dụng kèm với nhiều nguồn phóng xạ việc tính phí thẩm định phải tính theo phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ nêu tại mục 2.4 trong bảng.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, thì mức thu phí được tính như sau:

a) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 2 đến 3 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành từ 2 đến 3 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định tại biểu trên;

b) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 4 đến 5 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 4 đến 5 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định tại biểu trên;

c) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 6 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 6 công việc bức xạ trở lên thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định tại biểu trên.

Ví dụ: Một cơ sở xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ để được phép nhập khẩu 4 chất phóng xạ thuộc nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình và vận chuyển chất phóng xạ đó trong 18 kiện hàng. Phí thẩm định để cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sẽ được tính như sau:

90\% \times (4 \times 1.000.000 + 18 \times 1.000.000) = 19.800.000 đồng

4. Trường hợp gia hạn giấy phép thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định lần đầu theo quy định tại Thông tư này.8

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thì không thu phí thẩm định.

II. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

TTNội dung công việc thu phíĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ đào tạo (đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân viên bức xạ).1 dịch vụ10.000.000
2Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ kiểm định thiết bị bức xạ.1 dịch vụ10.000.000
3Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác.1 dịch vụ7.000.000

Ghi chú:

Trường hợp gia hạn giấy giấy đăng ký thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy giấy đăng ký mới quy định tại Biểu mức thu.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy đăng ký thì không thu phí thẩm định.

III. PHÍ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN CẤP TỈNH, CẤP CƠ SỞ

TTCông việcĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh01 bản kế hoạch15.000.000
2Thẩm định để phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở
2.1Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III và Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp01 bản kế hoạch5.000.000
2.2Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc01 bản kế hoạch2.000.000
2.3Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X quang chấn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác01 bản kế hoạch500.000

B. DANH MỤC LỆ PHÍ

TTCông việcĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ1 chứng chỉ200.000
2Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử1 chứng chỉ200.000

1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: - Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; - Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 116/2021/TT-BTC). Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.

2 Thông tư số 116/2021/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.”

3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 116/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 116/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.

7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 116/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.

8 Nội dung “Trường hợp gia hạn giấy phép thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy phép mới quy định tại Biểu mức thu” được thay thế bằng “Trường hợp gia hạn giấy phép thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định lần đầu theo quy định tại Thông tư này” theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 116/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.

Mục lục Bấm để đi tới điều