CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
THÔNG TƯ1
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, được sửa đổi, bố sung bởi:
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí sỗ 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11 thảng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phỉ và Nghị định so 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chỉ tiết thỉ hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện, như sau2:
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thục hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002;
- Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lục kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006;
Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên.
2Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tu số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
I - PHẠM VI ÁP DỤNG
I . Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được quỵ định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chỉnh phủ sửa đổi, bỗ sung một sổ điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi tắt là Nghị định số 24/2006/NĐ-CP) do các cơ quan nhà nước, tô chức kỉnh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tố chức được nhà nước uỷ quyển, to chức khác và cá nhân (gọi chung là tô chức, cá nhân) thực hiện.
24. Thông tư này không áp dụng đối với các loại phí sau đây:
a) Các loại phí bảo hiếm: phí bảo hiếm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo hiểm khác như phí bảo hiếm tiền gửi, phí bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiếm phí nhân thọ, phí tái bảo hiểm...;
b) Hội phí của các to chức chính trị, to chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tố chức xã hội - nghê nghiệp, câu lạc bộ, như: Đảng phí, Công đoàn phí, Đoàn phí, hội phí của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dần Việt Nam, Hội đong Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam, các câu lạc bộ; niên liêm, nguyệt liêm của các tố chức trong và ngoài nước, như tố chức Liên hợp quốc, tổ chức Mã so vật phẩm quốc tế, tố chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), tô chức Hàng hải quốc tế (IMO), các tố chức quốc tế khu vực, tiếu khu vực, các hiệp hội chuyên ngành...;
c)Những khoản có tên gọi là phí nhưng là giả dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phí buy. chính viễn thông, phí thanh toán, chuyến tiền của các tố chức tín dụng, phí truyền tải điện, phí phân phoi điện, phí điêu độ hệ thông điện...
3. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định về phí, lệ phí khác với quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
II - PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ
3Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
1. Đối với phí
a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí như sau:
- Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tê - xã hội của Nhà nước;
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyên địa phương;
- Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại áp dụng thông nhât trong cả nước.
b) Đối với một số loại phí thuộc thấm quyền Chính phủ quy định mà uỷ quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu thì chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được được thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về loại phí đó.
c ) Thấm quyền quy định đối với từng khoản phí cụ thế được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định sô 24/2006/NĐ-CP.
d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ uỷ quyền quy định mức thu và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi ban hành văn bản quy định thu phí áp dụng tại địa phương, phải gửi văn bản đã ban hành đến Bộ Tài chính đế tống hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.
đ) Trường họp cần sửa đổi, bổ sung mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng, các tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về:
- Bộ Tài chính đế Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết (đối với trường hợp thuộc thấm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí) hoặc để Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường hợp thuộc thấm quyền giải quyết của Bộ Tài chính);
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đế ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp thuộc thấm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
e) Mọi trường họp cần bổ sung danh mục phí, tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
5Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lục kể từ ngày 1 8 tháng 6 năm 2006.
ế
26. Đối với lệ phí
a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí như sau:
- Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyên địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế , xã hội phù hợp với đặc điếm, điêu kiện cụ thế của địa phương.
- Bộ Tài chính quy định đổi với những lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.
Thẩm quyên quy định đoi với từng lệ phí cụ thế được ghi trong Danh mục chỉ tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.
b) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục lệ phí; mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thì các tố chức, cả nhãn có ỷ kiến bằng văn bản về:
- Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điêu 9 của Pháp lệnh phí và ỉệ phí) hoặc đế Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường họp thuộc thẩm quyên giải quyết của Bộ Tài chính);
- Uỷ ban nhân dần cấp tỉnh để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đỏi với trường hợp thuộc thâm quyên quyết định của Hội đông nhân dân cấp tỉnh.
3.Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về phí, lệ phí theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP hướng dẫn tại điểm 1, điểm 2 mục này không được uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của mình. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể phải thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn tại mục III, Thông tư này.
47. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định vê khoản phí, lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí
6Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì tố chức, cá nhân được thu phí, lệ phí có ỷ kiến bằng văn bản về Bộ Tài chính đê Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được cho phù hợp với điều ước quốc tế đó.
III- MỨC THƯ, CHẾ Đ ộ THƯ, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
A - Mức thu phí
1.Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn đều phải trên cơ sở bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý; phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp; thuận tiện cho cả người thu phí và người nộp phí. Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đâu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong tùng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.
28. Các khoản chỉ phí để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, phục vụ cho việc xác định mức thu phí bao gồm:
a) Chỉ phí xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc... hoặc chi phí thuê ngoài thực phải trả cho những tài sản trực tiếp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. Chỉ phí này được phân bo theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tỉêp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
b) Chỉ phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;
c) Chỉ thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền cóng; phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí);
d) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng p hẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
3. Mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định thì thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng loại phí cụ thể.
4. Mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
5. Thời gian hợp lý đế thu hồi vốn đầu tư thực hiện các dịch vụ thu phí căn cứ vào đánh giá khả năng thu phí, hiệu quả thu phí, vốn đầu tư và nhu cầu cần thu hồi vốn đầu tư đế thực hiện dịch vụ thu phí, được xác định (dự kiến) trong đề án thu phí.
6. Căn cứ vào quy định tại điếm 1, điểm 2 và điểm 5 mục này, tổ chức, cá nhân được thu phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo đề án thu phí (gồm: phương thức đẩu tư, thời gian đầu tư hoàn thành, thời gian đưa dự án đầu tư vào sử dụng, thời gian dự kiến bắt đầu thu phí, dự kiến mức thu và căn cứ xây dựng mức thu, đánh giá khả năng đóng góp của đối tượng nộp phí, hiệu quả thu phí và khả năng thu hồi vốn) đế trình cơ quan có thẩm quyền quy định về phí (Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định.
Mức thu phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cần có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, trừ trường hợp cơ quan xây dựng mức thu là cơ quan tài chính.
Ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính phải được gửi kèm trong hồ sơ và là một căn cứ pháp lý đế cơ quan có thẩm quyền quy định về phí xem xét, quyết định.
Việc quy định mức thu phí phải căn cứ vào chủ trương chính sách của Nhà nước; tình hình kinh tế - chính trị - xã hội và đặc điếm của các vùng trong từng thời kỳ; tính chất, đặc điểm của từng dịch vụ thu phí, có tham khảo mức thu loại phí tương ứng ở các nước trong khu vực và thế giới (nếu có).
7. Mức phí không thuộc ngân sách nhà nước phải chịu thuế theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành dịch vụ tương ứng quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
B9 - Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhăm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí.
2. Căn cứ vào quy định tại điếm 1 nêu trên, tô chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đê nghị thu lệ phí gửi vê:
a)Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành (đổi với những lệ phí thuộc thâm quyên của Chính phủ quy định) hoặc Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, ban hành (đôi với những lệ phí thuộc thâm quyên Bộ Tài chính quy định).
9Phần này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
b) Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh để ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đỏng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định .
3. Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dân thi hành.
c - Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
1. Tiền thu lệ phí, phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đâu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước (gọi tắt là phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước) được quản lý, sử dụng như sau:
a) Tiền phí, lệ phí do cơ quan thuế trực tiếp tô chức thu và trường hợp tô chức khác thu phí, lệ phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp tổ chức thu chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí hoặc tổ chức thu được uỷ quyền thu phí, lệ phí thì tổ chức thu được đế lại một phần trong số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí; phần tiền phí, lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Tiền thu phí, lệ phí nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định sau:
a) Đối với phí, lệ phí do cơ quan thuế thu thì đối tượng nộp phí, lệ phí trực tiếp nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước ở địa phương nơi thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp Kho bạc nhà nước chưa tổ chức thu tiền phí, lệ phí trực tiếp từ đối tượng nộp thì cơ quan thuế thu tiền phí, lệ phí thay và cuối ngày phải làm thủ tục nộp hết số tiền phí, lệ phí đã thu trong ngày vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước, tổ chức khác (ngoài cơ quan thuế) thu thì cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí, lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi thu đế theo dõi, quản lý tiền phí, lệ phí. Căn cứ vào tình hình thu phí, lệ phí (số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc nhà nước,...) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, các cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí, lệ phí phải gửi số tiền phí, lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp có thu) hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp);
c) Đối với phí, lệ phí do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền thu ở nước ngoài phải nộp vào quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Thông tư 29/2000/TT-BTC ngày 24/4/2000 của Bộ Tài chính).
3. Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu đế trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tống số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ
phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định
| Tỷ lệ (%) = | X 100 |
Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được
Căn cứ vào tính chất, đặc điếm của từng loại phí, lệ phí và nội dung chi hướng dẫn tại điếm 4 mục này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đế lại cho tổ chức thu phí, lệ phí ổn định trong một số năm. Số tiền phí, lệ phí đế lại được quản lý, sử dụng theo nội dung hướng dẫn tại điểm 4 mục này.
410. Phần phí, lệ phí mà tồ chức thu được sử dụng để trang trải chỉ phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí được chỉ dùng cho các nội dung sau đây:
a) Chỉ thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiên công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiên lương (bảo hiếm y tế, bảo kiêm xã hội và công đoàn phí), trừ chỉ phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chê độ quỵ định;
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chỉ phí đi lại, tiền thuê chỏ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định đế thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cô định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chỉ phí này có thế được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản co định vào từng loại hoạt động với tong so thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phần bố theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tong doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khâu hao tài sản cô định được thực hiện theo quy định tại Quyết định so 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh về ban hành Chế độ quản lỷ, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;
10Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
đ) Chỉ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quả 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tôi đa băng 2 (hai) tháng lương thực hiện nêu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khỉ đảm bảo các chỉ phí quy định tại tiết a, b, c và d điếm này.
Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chỉ gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuê cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước noi tô chức thu mở tài khoản tạm giữ tiên phí, lệ phí đê kiêm soát chỉ theo quy định hiện hành và hướng dãn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chỉ theo thực tế. Sau khỉ quyết toán đúng chê độ, sô tiên phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyên sang năm sau đế tiếp tục chi theo chế độ quy định.
5n. Đe nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc thu phí, lệ phí, tăng thu nhập cho người lao động, đoi với các đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kỉnh phí quản lý hành chính, các đơn vị thu phí, lệ phí là đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, to chức bộ mảy, biên chế và tài chính đối với các đon vị sự nghiệp công lập, được sử dụng phần phí, lệ phí trích lại theo chế độ quy định của từng khoản phí, lệ phí cho phù hợp với cơ chê tài chính áp dụng đôi với đon vị mình (như: chỉ bô sung thu nhập cho lap động, chỉ khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng on định thu nhập cho lao động trong đơn vị), sau khỉ đảm bảo trang trải chỉ phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí quy định tại điềm a, b, c và d, khoản 4, phần c, mục III, Thông tư này. ”
6.Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho tổ chức thu (ngoài những nội dung quy định tại điếm 4-b mục này như học phí, viện phí,...) thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
D - Quản lý, sử dụng tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước
Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước).
Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuê theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải, thực hiện quyết toán thuê đôi với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) vói cơ quan thuế theo quy định của pháp luật vê thuê hiện hành.
Đ12 Miễn, giảm phí, lệ phí
Việc miễn, giảm phí, lệ phí trong một so trường hợp đặc biệt, theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định so 57/2002/NĐ-CP. Cụ thế như sau:
1. Việc miễn, giảm lệ phí trước bạ, lệ phí toà án, án phí, học phí, viện phí, thuỷ lợi phí, phí giới thiệu việc làm, phí thỉ hành án, trong một sô trường hợp nhất định được thực hiện theo quy định cụ thê tại văn bản của Chính phủ về từng khoản phí, lệ phí và các văn bản hướng dân thi hành;
2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng kỷ kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người, dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miên lệ phí hộ tịch vê đãng kỷ khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo. Miên lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp co phần hoả khỉ chuyên từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty co phần. Miên lệ phí cấp giấy phép nhập khâu một sô thuốc chưa cỏ so đăng kỷ dùng cho phòng chông dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khấu cho nhu cầu điểu trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triền lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khau làm thuốc. Miên lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;
3. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bảnh, xe mỏ tô ba bảnh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy khỉ lưu thông qua các trạm thu phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ, không phân biệt đường bộ đầu tư băng von ngân sách nhà nước, đường bộ do Nhà nước đâu tư băng vón. vay và thu phí hoàn von, đường bộ đâu tư băng vốn liên doanh, đường bộ đâu tư để kinh doanh hay các trạm thu phí sử dụng đường bộ được chuyên giao quyên thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn. Đoi với các trường họp miên, giảm phí sử dụng cẩu, đường bộ, đò, phà khác được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính vê phí sử dụng câu, đường bộ, đò, phà;
12Phần này đưọ'c sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm 9 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
4. Đối với một số trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí do yểu câu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điềm của từng thời kỳ, các tổ chức, cá nhân có đề nghị bằng văn bản vê Bộ Tài chính đê tông hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
5. Những trường hợp mien, giảm phí, lệ phí quy định tại điểm này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
A - Chứng từ thu phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thê như sau:
1. Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ân chỉ thuê.
Trường họp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.
2. Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.
3. Trường hợp sử dụng chúng từ đặc thù như tem, vé,... in sẵn mức thu phí, lệ phí, phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng riêng cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ đặc thù đó.
4. Mọi trường họp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tổ cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam. Trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đối ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điếm thu phí, lệ phí.
2. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyến đối.
3. Đồng tiền nộp phí, lệ phí đối với từng loại phí, lệ phí cụ thể thực hiện theo quy định tại văn bản quy định thu phí, lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
c - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí theo quy định như sau:
1. Đối với tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
a) Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, lệ phí, địa điếm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu phí, lệ phí (mẫu số 1), cụ thể như sau:
- Tổ chức thu phí, lệ phí trực thuộc trung ương, tỉnh, hoặc cấp tương đương quản lý, đăng ký với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tổ chức thu phí, lệ phí trực thuộc quận, huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường, hoặc cấp tương đương quản lý và cá nhân thu phí, lệ phí, đăng ký với Chi cục thuế quận, huyện.
Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí thì phải thông báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí.
b) Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí tùng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế nơi đăng ký thu phí, lệ phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo để theo dõi, quản lý. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí, lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai theo quy định tại Thông tư này (mẫu số 2) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
c) Trường hợp pháp luật quy định tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế thì trình tự, thủ tục nộp ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
- Nhận được tờ khai thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức, cá nhân thu gửi tới, cơ quan thuế thực hiện kiếm tra tờ khai và thông báo cho cơ quan thu phí, lệ phí về số tiền phí, lệ phí phải nộp, thời hạn nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước quy định;
- Căn cứ vào thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo. Trong trường hợp đã đến thời hạn nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước mà chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí chủ động nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo tờ khai; trường họp nộp thừa thì được trừ vào số phí, lệ phí phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ số kỳ trước còn thiếu.
d) Việc quyết toán phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế thực hiện quyết toán số thu theo biên lai, tống số thu, số được để lại, số phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế quyết toán số chi từ nguồn thu phí, lệ phí được đế lại đơn vị theo quy định cụ thê của Bộ Tài chính đối với từng loại phí, lệ phí.
2. Đối với tổ chức, cá nhân thu phí không thuộc ngân sách nhà nước
Tô chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuê với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thế như sau:
- Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về mã số đối tượng nộp thuế (Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế; Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg);
- Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản quy định, hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
1. tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
a) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;
b) Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí;
c) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. tổ chức, cá nhân thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải mở số sách kế toán theo dõi hạch toán và báo cáo quyết toán riêng đối với từng loại phí, lệ phí.
3. Trường hợp thay đối, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí thì phải quyết toán phí, lệ phí theo quy định trên đây trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày có quyết định thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí.
4. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, lệ phí. Nếu phát hiện có sự trốn, lậu phí, lệ phí hoặc thuế phải nộp đối với những khoản phí phải chịu thuế, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đ - Công khai chế độ thu phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện đế các đối tượng nộp phí dễ nhận biết:
1. Niêm yết:
- Tên phí, lệ phí;
- Mức thu;
- Chứng từ thu.
2. Thông báo công khai: Văn bản quy định thu phí, lệ phí.
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải chịu thuế. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với đối với các khoản phí, lệ phí này, mà thực hiện đăng ký, kê khai thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Tiền phí, lệ phí để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí không phản ánh vào ngân sách nhà nước. Khoản thu này được xác định là nguồn thu sự nghiệp của đon vị. Khoản thu này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kế cả thuế thu nhập doanh nghiệp bố sung (nếu có).
2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo hướng dẫn tại mục D, phần III Thông tư này phải chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
V- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.
2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.
3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;
b) Theo dõi, kiếm tra hoạt động thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí;
c) Thực hiện thanh tra tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí;
d) Xét, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phí và lệ phí;
đ) Bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đối với phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính kiếm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
c) Báo cáo tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định sô 57/2002/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và văn bản hướng dẫn riêng về phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
5.Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phí và lệ phí ở địa phương, có trách nhiệm:
a) tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Thực hiện thanh tra, kiếm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phí và lệ phí trong phạm vi địa phương;
c) Xử lý hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
VI - GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tổ cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí không đồng ý với quyết định thu phí, lệ phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí, lệ phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí, lệ phí.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyến đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
4. Trường họp quá thời hạn quy định tại điếm 3 nêu trên mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Toà án.
5. Quyết định giải quyết khiếu nại về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
VII - KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí, lệ phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Người nào không thực hiện đúng nhũng quy định về việc ban hành, tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, lệ phí; trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí, lệ phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.
VIII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN13
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 57/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thay thế Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 03/4/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
2. Các văn bản quy định về phí, lệ phí theo Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước trái với Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
3. Việc thu và miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà, bao gồm cả việc bãi bỏ cấp thẻ miễn phí thực hiện theo quy định của Quyết định số 77/2002/QĐ-BTC ngày 10/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời thực hiện thu và miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà. Những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mồ tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
4. Căn cứ vào Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ưỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình theo đúng quy định tại khoản 1 của Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ và tổng hợp, báo cáo về Bộ Tài chính (qua Tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí) như sau:
13Khoản 11 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, có hiệu lực kề từ ngày 18 tháng 6 năm 2006 quy định như sau:
“11. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2006.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. ”
lố
- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới;
- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;
- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí đã bãi bỏ trên phải chấm dứt ngay việc thu phí, lệ phí và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đế nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Trong mọi trường họp, không hoàn trả các khoản phí, lệ phí thu từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới về phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Những trường hợp thu phí, lệ phí không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP hoặc có quy định tại Danh mục này nhưng không do cơ quan có thẩm quyền ban hành sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết
BỘ TÀI CHÍNH XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số :1 1 /VBHN-BTC
- Văn phòng CP (để đăng công báo); - Trang thông tin điện tử của Bộ TC; - Lưu VT, Vụ PC. - Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Mẫu số 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ
(Dùng cho tô chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước)
| 1. Tên đơn vị thu phí, lệ phí: 2. Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: 3. Quyết định thành lập: - Số quyết định: - Ngày thành lập: - Cơ quan ra quyết định: 4. Địa chỉ: 5. Điện thoại:........................... 6. Các mã số của đơn vị (nếu có): - Mã số thuế: | ............................................................................ ............................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... .................................................................................................................... Fax: ............................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... |
- Mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước:.............................................................
7. Loại phí, lệ phí đăng ký thu:
stt Tên loại phí, lệ phí Cơ quan ban hành Số văn bản Ngày ban hành
1
2
8. Chứng từ thu phí, lệ phí:
| S 21 tt Tên chứng từ 9. Tài khoản giao dịch tại Kho bạc, ngân hàng: -Tài khoản số:................................................ tại: -Tài khoản số:................................................ tại: Nơi gửi tờ khai: - Cơ quan thuế:....... - Địa chỉ:.................. | Ký hiệu ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Mẫu số 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THU, NỘP PHÍ, LỆ PH Í.................
Tháng.............N ăm ...............
(Dùng cho tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước)
| 1. Tên đơn vị thu phí, lệ phí: 2. Địa chỉ: stt Chỉ tiêu 1 Số tiền phí, lệ phí kỳ trước: a) Nộp thiếu b) Nộp thừa 2 Số tiền phí, lệ phí đã thu được của tháng này 3 Số tiền được trích sử dụng theo chế độ của tháng này 4 Số tiền phải nộp ngân sách tháng này: a) Trường hợp kỳ trước nộp thiếu (2 - 3 + la) b) Trường hợp kỳ trước nộp thừa (2 - 3 - la) | ........................................................................... .................................................................................................................. Đơn vị tính: Thực hiện tháng........... |
Số tiền phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước (ghi bằng chữ)
Xin cam đoan số liệu khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu xử lý theo pháp luật.
Gửi kèm tờ khai này tờ khai chi tiết thu phí, lệ phí.
| ngày... tháng... năm... | |
| Nơi gửi tờ khai: | Thủ trưởng đơn vị |
| - Cơ quan thuế:....... | (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
| - Địa chỉ:.................. |
TÊN ĐƠN VỊ THU PHÍ, LỆ PHÍ
TỜ KHAI CHI TIẾT THU PHÍ, LỆ PHÍ
Tháng.............N ăm ...............
(Kèm theo tờ khai thu, nộp phí, lệ phí tháng ... năm ...)
Chứng từ
| Stt | Số hiệu | Ngày | Danh mục phí, lệ phí | Mức thu Số tiền |
| tháng | ||||
| ngày... tháng... năm... | ||||
| Thủ trưởng đon vị |
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)