vanban.org

Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT Quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Công Thương Ban hành 09/03/2020 Hiệu lực 09/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

Căn cứ Nghị định số 95/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,1

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

2. Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác nhận ưu đãi:

a) Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Cục Công nghiệp2;

b) Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 111/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

3. Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:

a) Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;

b) Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);

b) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

Điều 5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi

1. Số lượng hồ sơ:

a) 06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;

b) Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;

c) Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Thuyết minh dự án:

- Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

- Trường hợp dự án đang sản xuất:

+ Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

+ Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

d) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

đ) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp.

3. Nơi nộp hồ sơ:

a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;

b) Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

4. Phương thức nộp hồ sơ:

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Nội dung thẩm định

1. Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2. Thủ tục pháp lý của dự án.

3. Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ áp dụng trong sản xuất của dự án.

4. Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án.

5. Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.

Điều 7. Thẩm quyền xác nhận ưu đãi

1. Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đối tượng còn lại.

Điều 8. Thời hạn giải quyết

1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau ba mươi (30) ngày làm việc.

Điều 9. Hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi

1. Thủ tục hậu kiểm:

a) Cơ quan kiểm tra:

- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên phạm vi toàn quốc;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

b) Hình thức kiểm tra:

Theo yêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Công Thương hoặc các Sở Công Thương thành lập đoàn kiểm tra.

c) Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

- Kiểm tra cơ sở vật chất;

- Kiểm tra các ưu đãi dự án đã được hưởng;

- Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

- Kiểm tra sản phẩm của dự án đã được hưởng ưu đãi.

Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.

2. Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi:

Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:

a) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;

b) Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;

c) Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 3

Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi được hưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi đến Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử về tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi theo mẫu số 01 tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Cục Công nghiệp4 có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết) thẩm tra xác nhận ưu đãi;

b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.

2. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưu đãi;

b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

c) Gửi 01 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới Cục Công nghiệp5, Bộ Công Thương và 01 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương không phải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi);

d)6 Định kỳ hằng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử theo mẫu số 02 tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

Điều 12. Hiệu lực thi hành 7

Phụ lục 1

Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015

DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công

Thương)

I. NGÀNH DỆT - MAY:

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Xơ tổng hợp: PE, ViscoseXơ polyester PSF55032000 
2Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi Polyester có độ bền cao, sợi Spandex, nylon có độ bền caoSợi5205  Gồm các mã HS: 52053300, 52052200, 52054200, 52052300, 52054300, 52051200, 52051400, 52053200, 52051300, 52051100, 52052300, 52052400
Sợi5404  Gồm các mã HS: 54041900, 54041200
Sợi polyester filament54023300 
Sợi5509  Gồm các mã HS: 55091100, 55091200, 55092100, 55092200, 55095100, 55095300, 55096200
Sợi5510  Gồm các mã HS: 55101100, 55103000, 55101200
3Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoiVải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m25208  Gồm các mã HS: 52081100, 52081200, 52081300, 52081900
Vải Jean các loại52092200Vải dệt bằng nguyên liệu 100% cotton, cotton polyester, cotton
    polyester pandex... trọng lượng từ 7 đến 15 OZ, khổ vải 55 inches đến 63 inches, chỉ số sợi 6 đến 16 Ne
Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m25209  Gồm các mã HS: 52091100, 52091200
Kate 65/35, 83/1752101100 
Vải dệt thoi khác từ bông5212  Bao gồm mã HS: 52121300, 52122300, 52129000
Vải dệt polymer54077200 
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m25513  Bao gồm mã HS: 55132300, 55133100
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m5514  Bao gồm mã HS: 55142100, 55142200
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với xơ Visco rayon55151100Vải may áo, may quần dệt vân chéo, vân điểm nhuộm màu
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn55151300Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha với len lông cừu và xơ Visco rayon55151900Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo
Vải bạt đã được xử lý59019020 
Vải dệt đã được hồ cứng59019090 
  Vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác5907090Vải dệt được tráng chống thấm
Vải dệt kim từ bông60062200Đã nhuộm
4Chỉ may trong ngành dệt mayChỉ xơ dừa53081000Chỉ rối, chỉ suôn
Chỉ khâu làm từ xơ staple tổng hợp5508   
5Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng chunNhãn dệt các loại58071000 

II. NGÀNH DA - GIÀY:

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Đế giầy, mũi giày, dây giàyDây giày coton và polyeste5609   
Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày640610  
Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng6406   

III. NGÀNH ĐIỆN TỬ:

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristorPhụ tùng, phụ kiện dùng cho máy truyền dẫn85291040Sử dụng trong phát thanh, truyền hình: bộ chia, bộ cộng, bộ lọc, bộ cộng kênh
Tụ nhôm85322200Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)
Tụ gốm85322400Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)
Tụ nhựa85322900Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)
Bo mạch in8534010Mạch in
Đầu nối cao tần RF85366919Đầu nối vào-ra
Đầu nối FPC cho điện thoại di động85366919 
Điốt, trừ loại cảm quang hay điốt phát quang85411000 
Bóng bán dẫn, trừ bóng bán dẫn cảm quang85412100 
Thyristors, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang85413000 
Mạch điện tử tích hợp8542   
2Dây và cáp điện, đèn led, tai nghe điện thoại và loaDây điện từ dẹt74081100Tiết diện lớn nhất 50 mm2
Dây cáp đồng trần7413   
Cáp điện tử85444299 
Cáp (cable) sợi quang854470 TCVN 8665:2011 (Truyền dẫn bằng công nghệ quang bao gồm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển)
Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển85444211Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V
Cáp điện bọc plastic, tiết diện không quá 300mm285444219Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V
Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến85444219Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V
Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển85444220Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V
Cáp cách điện bằng plastic, tiết diện không quá 300 mm285444290Dùng cho viễn thông, điện áp trên
      80 V nhưng không quá 1.000 V
Dây dẫn điện bọc plastic85444290Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V
Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển85444911Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V
Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến85444919Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V
Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển85444931Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V
Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến85444939Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V
Cáp điều khiển87082912 
Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang90011010Sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác
Tai nghe có khung choàng đầu85183010 
Tai nghe không có khung choàng đầu85183020 
Loa thùng85182110Và mã HS 85182210
Loa đơn, đã lắp vào hộp loa851821  
Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa851822  
Loa, không có hộp85182920Có dải tần số 300 Hz đến 3.400 Hz, có đường kính không quá 50 mm, sử dụng trong viễn thông
3Màn hình các loạiMàn hình sử dụng ống đèn hình tia ca- tốt852841 Hoặc mã HS 852849

IV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xeBiển báo bằng nhôm phản quang94056090Dùng cho ôtô, môtô, biển giao thông
Nhãn hàng hóa39199090 
Thanh chắn chống va đập và linh kiện87081090 
Mảng khung xương sàn trước87082995 
Mảng khung xương sàn giữa87082995 
Mảng khung xương sàn trước bên trái87082995 
Mảng khung xương sàn trước bên phải87082995 
Mảng khung xương sàn sau87082995 
Mảng khung xương sàn trước ở giữa87082995 
Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên trái87082995 
Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên phải87082995 
Cột giữa xe phía trong bên trái87082995 
Cột giữa xe phía trong bên phải87082995 
Cột giữa xe phía trong bên trái phía dưới87082995 
Cột giữa xe phía trong bên phải phía dưới87082995 
Thanh tăng cứng bảng táp lô87082995 
Thân vỏ chưa hàn CKD (của xe con)87082993 
Cabin đã hàn87079090Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn
Cabin CKD87082999Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn
Chassis87089990Của xe tải, loại đến dưới 20 tấn
Khung gầm xe87089962 
2Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấnNhíp lá và lò xo73201011Tiêu chuẩn chất lượng DIN2094:2006
Lò xo kéo, nén73202000Lắp cho ô tô, máy công trình....
      Đường kính dây 8-30mm, đường kính lò xo 50-300mm
Bạc nhíp84833030Dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên
Bạc phụ tùng84834000Dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mômen xoắn.
Bạc cân bằng84839993Lắp cho xe tải có tải trọng từ: (8 - 70)Tấn.
Nhíp ô tô87089993Lắp cho xe tải có trọng lượng từ: 0.5-70 tấn. Lắp cho xe khách, buýt từ: 12-80 ghế. Lắp cho xe con từ: 1-9 ghế. Chiều rộng nhíp: 40-150mm. Chiều dày nhíp: 5-45mm.
3Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhômLốp ô tô tải nặng401120 Tải trọng lớn nhất từ 1750kg đến 5525 kg, đường kính ngoài từ 880mm đến 1230mm
Lốp ô tô đặc chủng4011  Tải trọng lớn nhất từ 2937kg-61500kg, đường kính ngoài từ 1220mm-3045mm
Lốp ô tô tải nhẹ4011  Tải trọng lớn nhất từ 410kg-3050kg, đường kính ngoài từ 475mm-972mm
Săm ô tô tải nhẹ401310 Đường kính mặt cắt từ 104mm đến 160mm, đường kính trong từ 305mm đến 385mm
Vành bánh xe87087032 
4Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăngHộp số870840 HS14, HS19, GT10, GT2, HDC
Ống dẫn87084092Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô
Linh kiện bộ ly hợp87149310 
Bánh răng87149390 
Ống nối73269099Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô
Thanh trượt76169999Sử dụng cho điều chỉnh dầu hộp số ôtô
Ống xi lanh84099944Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô
5Hệ thống phanhỐng dầu phanh87083029 
Chân ga/phanh/ côn87089930 
6Nguồn điện: Ắc quy, máy phát điệnẮc quy chì a xít85072099Loai dùng để khởi động động cơ piston
Bình ắc quy chì axit bản cực ống8507  Chuyên dùng cho xe nâng hàng chạy điện: dung lượng từ 2V-100Ah đến 2V-1000Ah;
Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lýCáp điều khiển87082912 
Anten dùng cho ô tô85291030 
Bộ dây dẫn điện85443012 
7Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: Đèn, còi, đồng hồ đo các loạiĐèn pha xe con85122010 
Đèn pha xe tải loại dưới 1 tấn85122099 
Còi xe ôtô85123010 
Loa ôtô851821 Hoặc mã HS 851829
Tăng âm còi ú851850  
8Hệ thống xử lý khí thải ô tôỐng xả87089220 
9Linh kiện nhựa cho ô tôCác sản phẩm bằng nhựa39172900Nội thất và ngoại thất
10Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấnỐng dẫn bằng cao su40094290 
Miếng đệm40169320 
Các sản phẩm khác bằng cao su40169914 
Vải túi khí cho xe ôtô59119090 
11Kính chắn gió, cần gạt nước, ghế xeSản phẩm da dùng cho xe ôtô4205040 
Kính tôi nhiệt an toàn7007  Là loại kính cường lực (chịu lực cao, độ bền va đập gấp 5-8 lần, độ bền sốc nhiệt gấp 3 lần so với kính thường)
Kính chắn gió phía trước, sau; Kính cửa cạnh7007  QCVN 32:2011/BGTVT
Gương chiếu hậu7009   
Cần gạt nước cho xe ôtô85129020 
Bộ phận của dây đai an toàn87082920 
Vỏ ghế ô tô94019010 
Tấm giữ ghế94019039 
Bộ ghế940120  
Ghế hành khách94012010Dùng cho xe có động cơ

V. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Linh kiện và phụ tùng máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàuLốp xe nông nghiệp40116110 
Lốp xe công nghiệp40116210 
Lốp bánh đặc40116900 
Săm xe công nghiệp40139099 
Động cơ điện một pha (không kín nước)850110 Công suất đến 2,2 kW, động cơ tụ điện không đồng bộ, rô to ngắn mạch
Động cơ điện ba pha (không kín nước)8501  Công suất đến 1000 kW, động cơ không đồng bộ, rôto ngắn mạch từ 750 vg/ph đến 3000 vg/ph
Phục vụ cho đóng tàu:
Tấm tường39259000BM25, BM50 (cấp chống cháy B-15)
Tấm trần39259000CC25, CC75 (cấp chống cháy B-0; B-15)
Đệm chống va cho tàu thuyền hoặc ụ tàu40169400 
Xích neo tàu73158200Có ngáng cấp 2 đường kính từ 13 đến 36mm
Dây hàn8311  Loại NAEH14 kích cỡ f2,4; f3,2; f4,0 mm
Loại NA71T-1 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm
      Loại NA71T-5 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm
Loại NA71T-G kích cỡ f1,0; f1,2; f,6 mm
Loại NA70S kích cỡ f0,8-f1,6 mm
Que hàn8311  Loại NT6013, NB6013, NA6013, NA7016, NA7018 có các kích thước f2,5; f3,25; f4,0; f5,0-f5,4 mm
Nồi hơi tàu thủy840212 Công suất hơi từ 0,5-35 tấn hơi/giờ
  Động cơ diesel8408  công suất đến 50 Hp
Hệ trục và chân vịt tàu thủy84109000Chân vịt đường kính đến 2m
Cẩu trên tàu biển, tàu sông84261100Sức nâng đến 540 tấn
Cụm hộp số thủy84834020Gắn động cơ diesen đến 15 CV
Ụ nổi89059010Sức nâng đến 20.000 tấn
Vỏ xuồng hợp kim nhôm8906   
Vỏ tàu sông biển8906  đến 12.500 DWT
Vật liệu compozit chất lượng cao70199090Compozit được chế tạo từ prepreg sợi thủy tinh loại E, ứng dụng trong công nghiệp làm tàu
2Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lựcVòng bi84828000Vòng loại 24k và 30k
Bạc, găng đồng74112200Đến Ø 1.500 mm
Van điện nhiệt độ cao84171000Thuộc máy chính lò quay
Van tấm điện84171000Thuộc máy chính lò quay
Van các loại84812090 
Van đồng84813020 
Van một chiều84813020Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van cửa đồng84818061Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van bi đồng84818063Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van bi liên hợp đồng84818063Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van góc đồng84818063Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van góc liên hợp đồng84818063Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C
Van một chiều, máy bơm đường ống cút nối và các thiết bị phụ trợ của hệ thống cấp nước làm mát cho các thiết bị của lò hơi84818099 
Chi tiết van các loại84819029 
Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại 3 có đường kính từ 2
8 inches đến 36 inches
730722 Bằng thép
Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại 3 có đường kính từ 2
8 inches đến 36 inches
730792 Bằng thép
 Thép chế tạoThép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên72253090Sản xuất từ 2016
Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều7227900Sản xuất từ 2016
Thép hình có hợp kim72287090SS400, SS540 từ L80 đến L130; Q235 từ C80 đến C180

VI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TTSản phẩm ưu tiên phát triểnSản phẩm trong nước đã sản xuất được
Tên gọiMã HSMô tả
1Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các loại chíp vi xử lý; các bộ điều khiển (Bộ điều khiển khả trình PLC, bộ điều khiển CNC, ...);Tấm Module năng lượng mặt trời85414022Dùng để hấp thu năng lượng mặt trời để biến đổi điện năng
Ổ đĩa quang84717040Kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)
2Các loại động cơ thế hệ mới: Động cơ điện, động cơ ổ từ, động cơ servo (động cơ bước), động cơ từ kháng, động cơ tuyến tínhMô-tơ rung điện thoại di động85011060 
Mô tơ chổi than85011091QK1-5868-000A, S8-71961, S8-71957, S8- 71958, S8-71969, S8-71983, SS8-71974 (dùng cho máy in)

Phụ lục 1 được xây dựng trên cơ sở các văn bản hiện hành của các Bộ ngành chức năng quy định Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu,… trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Khi có các văn bản bổ sung của các Bộ, ngành, Bộ Công Thương sẽ xem xét bổ sung vào Phụ lục này.

Phụ lục 2

Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

(Mẫu 01)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số hiệu Công văn………….., ngày ……. tháng ….. năm …..

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền2 nơi nộp hồ sơ)

1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………..…………

2. Địa chỉ liên lạc: ………………………… Điện thoại: …………..……………

Fax: ……………………………………….. E-mail: ……………………………

3. Hồ sơ kèm theo:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Thuyết minh dự án:

- Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

- Trường hợp dự án đang sản xuất:

+ Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

+ Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

d) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có).

4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NDD-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác, (tổ chức, cá nhân) xin (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

- Loại sản phẩm (đánh dấu X vào ngành xác nhận ưu đãi):

Dệt may □ Cơ khí chế tạo □

Da giày □ Sản xuất lắp ráp ô tô □

Điện tử □ Công nghệ cao □

- Giải trình sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

5. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:

(Căn cứ vào Điều 12, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, (tổ chức, cá nhân) liệt kê các chính sách xin hưởng ưu đãi).

6. Cam kết của tổ chức, cá nhân:

- Sẽ có sản phẩm theo đăng ký đề nghị xác nhận ưu đãi trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi.

- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.

Đại diện tổ chức, cá nhân

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục 3

Giấy xác nhận ưu đãi

GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015

của Bộ Công Thương)

(Mẫu 02)

CƠ QUANCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÓ THẨM QUYỀN3Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số hiệu Công văn………….., ngày …..tháng ….. năm …..

GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

Kính gửi: (tổ chức, cá nhân4)

Trả lời văn bản số ........ ngày ...... tháng .... năm ....... của (tổ chức, cá nhân) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:

Sản phẩm ….. của (tổ chức, cá nhân) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điểm….. Khoản ….. Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Đề nghị (tổ chức, cá nhân) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, cơ quan có thẩm quyền.
Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục 4

Các mẫu báo cáo trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

Các mẫu báo cáo trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi

đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công

nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển)

Mẫu số 01Mẫu biểu mẫu số liệu báo cáo của tổ chức, cá nhân

Mẫu số 01

Biểu mẫu số liệu báo cáo của tổ chức, cá nhân

(Tên cơ quan chủ quản)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Tên tổ chức sản xuất, kinhĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
doanh)
………….., ngày ….. tháng ….. năm ….

BÁO CÁO

Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Kính gửi: (Tên cơ quan cấp giấy xác nhận ưu đãi)

I. Thông tin chung

1. Tên tổ chức sản xuất, kinh doanh:

2. Tên dự án:

3. Địa chỉ:

4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………

5. Thời gian dự án bắt đầu hoạt động:

6. Thời gian dự án mở rộng (nếu có):

7. Giấy xác nhận ưu đãi số:

II. Báo cáo tình hình triển khai sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

1. Tình hình hoạt động sản xuất của dự án (máy móc, dây chuyền, số lượng, chất lượng sản phẩm, …)

2. Sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi, mã HS sản phẩm (nếu có)

3. Tình hình kinh doanh của sản phẩm thuộc dự án (số lượng, doanh thu, giá trị ưu đãi nhận được, …)

4. Hoạt động liên quan đến hướng dẫn đào tạo, chuyển giao kiến thức, công nghệ của dự án

5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án

6. Tình hình sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng và thiết bị có trong nước phục vụ cho dự án (nội địa hóa)

7. Tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường; An toàn vệ sinh lao động; Phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện dự án

8. Tình hình duy trì hoạt động Quản lý chất lượng

III. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có)

(Tên tổ chức sản xuất, kinh doanh) kính báo (đơn vị cấp giấy xác nhận) để theo dõi, quản lý./.

TÊN TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH

(Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02Mẫu biểu mẫu số liệu báo cáo trong hoạt động của cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương

Mẫu số 02

Biểu mẫu số liệu báo cáo trong hoạt động của cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương

ĐƠN VỊ:CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…………Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ƯU ĐÃI

STTNĂM TIẾP NHẬN HỒ SƠĐƠN VỊ XIN XÁC NHẬNNGÀY NHẬN HỒ SƠLOẠI DN (FDI/VN)LĨNH VỰC/ NGÀNHTÌNH TRẠNG HỒ SƠGIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI (HOẶC VĂN BẢN YÊU CẦU BỔ SUNG THÔNG TIN)
IDoanh nghiệp đã được cấp GXN
1       
…       
IIDoanh nghiệp chưa đủ điều kiện cấp GXN
1       
…       

1 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;”

2 Cụm từ “Vụ Công nghiệp nặng” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghiệp” theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

4 Cụm từ “Vụ Công nghiệp nặng” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghiệp” theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

5 Cụm từ “Vụ Công nghiệp nặng” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghiệp” theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

7 Điều 37 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau: “Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

1 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

2 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

3 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

4 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

8 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

Mục lục Bấm để đi tới điều