CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
NGHỊ ĐỊNH1
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, được sửa đối, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kế từ ngày 30 tháng 3 năm 2006;
2. Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-ƯBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
'Văn bản này được họp nhất từ 03 Nghị định sau:
- Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002;
- Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006;
- Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14 thảng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012;
Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 03 Nghị định trên.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính1,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
1. Phí bảo hiếm xã hội;
2. Phí bảo hiểm y tế;
3. Các loại phí bảo hiểm khác;
4*. Hội phí, nguyệt lỉễm, niên liễm thu theo Điều lệ của tổ chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, tô chức xã hội, to chức xã hội - nghê nghiệp, câu lạc bộ;
5\ Những khoản có tên gọi là phí nhung là giá dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phỉ bưu chính viên thông, phí thanh toán, chuyến tiên của các to chức tín dụng,...
2Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Pháp lệnh Phỉ và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết so 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chỉnh phủ và chỉnh quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo để nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ”
Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ”
3Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
4Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
Điều 4.
1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm:
a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan;
b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ủy quyền việc thu phí, lệ phí; tố chức, cá nhân được ủy quyền phải thực hiện theo đúng những quy định tại Nghị định này.
Chương II THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 5. \ Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
1. Chính phủ quy định đối với một sổ phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thế ủy quyên cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thế cho phu hợp với tình hình thực tế.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một so khoản phí về quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên; một so khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.
3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản phí còn lại để áp dụng thong nhất trong cả nước.
4. Thầm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chỉ tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với tùng phí cụ thế.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản phí chưa có tên trong Danh mục chỉ tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó.
5Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
Điều 66. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
ỉ. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyên địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điêu kiện cụ thế của địa phương.
3. Bộ Tài chính quy định đôi với các khoản lệ phí còn lại đê áp dụng thống nhất trong cả nước.
4. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thâm quyên quy định đôi với lệ phí bao gôm. việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đoi với từng lệ phí cụ thể.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản lệ phí chưa có tên trong Danh mục chỉ tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chỉnh quỵ định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó.
Điều 7. Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết theo thấm quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí.
Chương III NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU,CHẾ ĐỘ THƯ, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:
Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian họp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.
Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thấm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
6Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
Điều 97. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:
Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chỉ phí đê thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính băng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thắm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, đế bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Điều 10. Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tố chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây dựng mức thu phí, lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thấm quyền ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi cần có ý kiến của cơ quan tài chính8 cùng cấp.
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:
1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyến giao cho tố chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của tố chức, cá nhân thu phí; tố chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tố chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để
7Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
8Cụm từ “vật giá” được thay thế bởi cụm từ “tài chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
J
lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;
c)Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tố chức thực hiện thu phí được đế lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tố chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường họp ủy quyền thu thì tố chức được ủy quyền thu lệ phí được đế lại một phần trong số lệ phí thu được đế trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau:
1. Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí,
lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định
| Tỷ lệ (%) | = | X 100 |
Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được
Căn cứ tính chất, đặc điếm của từng loại phí, lệ phí và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đế lại cho tố chức thu phí, lệ phí. Tỷ lệ này có thể được ổn định trong một số năm.
Số tiền phí, lệ phí để lại được quản lý, sử dụng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyến sang năm sau đế tiếp tục chi theo chế độ quy định.
29. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điêu này, được chỉ dùng cho các nội dung sau đây:
9Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tỉêp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiên công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chỉ phí tiên lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);
b) Chỉ phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và tha phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khâu hao tài sản cố định đế thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;
d) Chỉ mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chỉ khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;
đ) Chỉ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, ỉệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hon năm trước và toi đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nêu so thu năm nay thấp hơn hoặc bang năm trước, sau khi đảm bảo các chỉ phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.
Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dân việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu.
Điều 13. Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
Điều 14. về miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:
110 về lệ phí:
Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miên, giảm đối với lệ phí, trừ một sô trường hợp đặc biệt được quy định cụ thê như sau:
a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thê những trường hợp cần thiết được miễn, giảm đế góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miên lệ phí hộ tịch vê đấng
10Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;
c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kỉnh doanh đối với doanh nghiệp cố phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;
d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng kỷ dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khấu cho nhu cẩu điêu trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng kỷ, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khấu làm thuốc. Miên lệ phí cấp giấy phép xuất khấu thuốc;
đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.
211. Về phí:
Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chỉ phỉ, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian họp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phỉ, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thế tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.
Miễn phí, giảm phí đổi với một số trường hợp quy định như sau:
a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
- Xe cứu hoả;
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gằm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
- Xe, đoàn xe đưa tang;
- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm ho ạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;
- Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mó tó ba bánh, xe hai bánh gắn mảy. Miên phỉ sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô
nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
tô hai bánh, xe mô tô ba bảnh, xe hai bánh gần máy, xe ba bánh gần máy.
b) Giảm phí sử dụng câu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quỷ.
Bộ Tài chính quy định cụ thê các loại về sử dụng câu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tê.
c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thế tại văn bản của Chính phủ về học phí;
d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thê tại văn bản của Chính phủ về viện phí;
đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thê tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;
e) Miễn phỉ giới thiệu việc làm trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thế tại văn bản của Chính phủ vê việc làm;
g) Miễn hoặc giảm một phần phí thỉ hành án trong một số trường họp nhất định, do Chỉnh phủ quỵ định cụ thê tại văn bản của Chính phủ về thi hành án dân sự;
h) Miễn hoặc giảm một phân án phí theo quy định của pháp luật”.
3. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điếm của từng thời kỳ, trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Những trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại Điều này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thế về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này.
2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí; trường hợp thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí, lệ phí.
3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế.
2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tố chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH12
Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Nhũng quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau:
1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.
2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thì chưa được phép thu.
l2Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006 quy định như sau:
“Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 thúng 3 năm 2006.
Điều 4. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. ”
Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012 quy định như sau:
“ Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dân thỉ hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cả nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. ”
3. Phí, lệ phí không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải tự ra văn bản quy định bãi bỏ. Không hoàn trả phí, lệ phí bị bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điêu này.
Bộ Tài chính quy định cụ thể thời hạn bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí và thời gian hết hiệu lực của những thẻ miễn phí đã cấp.
Tổ chức, cá nhân nào thu phí, lệ phí không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí hoặc ban hành phí, lệ phí không đúng thẩm quyền như quy định tại Chương II Nghị định này, đều coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định tại Điều 34 Pháp lệnh phí và lệ phí.
Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chiu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- BỘ TÀI CHÍNH Số: 10 /VBHN-BTC - Văn phòng CP (để đăng công báo); - Trang thông tin điện tử của Bộ TC; V - L ưu VT, V ụ PC. - XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 | KT. BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH MỤC
CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ13
| A. DANH MỤC PHÍ | |
| STT TÊN PHÍ | Cơ QUAN QUY ĐỊNH |
I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
1. Thủy lợi phí:
| 1.1. Thủy lợi phí; | Chính phủ |
| 1.2. Phí sử dụng nước (tiền nước). | Chính phủ |
| 2. Phí kiểm dịch động vật, thực vật: | |
| 2.1. Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; | Bộ Tài chính |
| 2.2. Phí kiểm dịch thực vật; | Bộ Tài chính |
Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch
2.3. Bộ Tài chính thực vật.
3. Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật:
| 3.1. Phí kiểm soát giết mổ động vật; | Bộ Tài chính |
Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và
3.2. Bộ Tài chính sản phẩm thực vật;
| 3.3. Phí kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi. | Bộ Tài chính |
| 4. Phí kiểm tra vệ sinh thú y. | Bộ Tài chính |
| 5. Phí bảo vệ nguồn lọi thủy sản. | Bộ Tài chính |
Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực
6.
vât:
| 6.1. Phí kiểm nghiệm thuốc thú y; | Bộ Tài chính |
| 6.2. Phí kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. | Bộ Tài chính |
13Danh mục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một sô điêu của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2006.
I
II. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG
Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá,
1.
thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu:
| 1.1. Phí kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá; | Bộ Tài chính |
Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên
1.2. Bộ Tài chính
vật liệu.
| 2. Phí xây dựng. 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. 4. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TU 1. Phí chửng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O). 2. Phí chợ. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bộ Tài chính Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có
3.
điều kiện:
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.1. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực văn hoá;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.2. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực thủy sản;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.3. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.4. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực xây dựng;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.5. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực thương mại;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.6. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.7. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.8. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực y tế;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.9. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực công nghiệp;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.10. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường;
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện
3.11. Bộ Tài chính
thuộc lĩnh vực giáo dục.
Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu
4.
bay:
| 4.1. Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền; | Bộ Tài chính |
| 4.2. Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu bay. | Bộ Tài chính |
| 5. Phí thẩm định đầu tư: |
Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm: thẩm
5.1. Bộ Tài chính định phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
| 5.2. Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật; 5.3. Phí thẩm định các đồ án quy hoạch; 5.4. Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản; 5.5. Phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch. 6. Phí đấu thầu, đấu giá. 7. Phí thẩm định kết quả đấu thầu. 8. Phí giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. | Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đối với phí do cơ quan trung ương tổ chức thu; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu. - Bộ Tài chính quy định đôi với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. Bộ Tài chính |
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VÂN TẢI
- Bộ Tài chính quy định đôi với
đường thuộc trung ương quản lý.
| 1. Phí sử dụng đường bộ. | - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| quyết định đối với đường | |
| thuộc địa phương quản lý. |
Phí sử dụng đường thủy nội địa (phí bảo đảm
2. Bộ Tài chính hàng giang).
| 3. Phí sử dụng đường biển. 4. Phí qua cầu. 5. Phí qua đò, qua phà: 5.1. Phí qua đò; 5.2. Phí qua phà. | Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đôi với cầu thuộc trung ương quản lý. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cầu thuộc địa phương quản lý. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh - Bộ Tài chính quy định đôi với phà thuộc trung ương quản lý. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với phà thuộc |
| địa phương quản lý. | |
| 6. Phí sử dụng cảng, nhà ga: | |
| Bộ Tài chính | |
| 6.1. Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực cảng biển; |
Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc cảng, bến thủy
6.2. Bộ Tài chính nội địa;
| 6.3. Phí sử dụng cảng cá. 7. Phí sử dụng vị trí neo, đậu ngoài phạm vi cảng. 8. Phí bảo đảm hàng hải. 9. Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực: 9.1. Đường biển; 9.2. Đường thủy nội địa; 9.3. Hàng không. 10. Phí trọng tải tàu, thuyền. 11. Phí luồng, lạch đường thủy nội địa. 12. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nưóc. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng
| 13. | thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, | Bộ Tài chính |
| phương tiện đánh bắt thủy sản. |
V. PH THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
1. Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện:
| 1.1. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện; | Bộ Tài chính |
| 1.2. Phí bảo vệ tần số vô tuyến điện. | Bộ Tài chính |
| 2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet: | |
| 2.1. Phí cấp tên miền, địa chỉ Internet; | Bộ Tài chính |
| 2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông. | Bộ Tài chính |
Phí khai thác và sử dụng tài liệu do nhà nước
3.
quản lý:
| 3.1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí; | Bộ Tài chính |
| 3.2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Phí khai thác và sử dụng tài liệu thăm dò điều tra địa
3.3. Bộ Tài chính chất và khai thác mỏ;
| 3.4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu tài nguyên khoáng sản khác; | Bộ Tài chính |
Phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn,
3.5. Bộ Tài chính môi trường nước và không khí;
- Bộ Tài chính quy định đôi với
thư viện thuộc trung ương quản lý.
| 3.6. Phí thư viện; | - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| quyết định đối với thư viện | |
| thuộc địa phương quản lý. |
Phí khai thác tư liệu tại các Bảo tàng, khu di tích lịch
3.7. Bộ Tài chính sử, văn hoá;
| 3.8. Phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. | Bộ Tài chính |
Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn
4.
thông:
| 4.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính; | Bộ Tài chính |
| 4.2. Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông; | Bộ Tài chính |
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư
1.
và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và
1.1. Bộ Tài chính các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và
| 1.2. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp. 2. Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội: 2.1. Phí an ninh, trật tự; 2.2. Phí phòng cháy, chữa cháy; Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công | Bộ Tài chính Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; |
2.3. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nghiệp;
quyết định đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện
Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế
2.4. Bộ Tài chính
về an ninh tàu biển;
Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển,
2.5. Bộ Tài chính
kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển;
| 2.6. Phí thẩm định cấp phép hoạt động cai nghiện ma tuý; Phí thẩm định cấp phép hoạt động hoá chất nguy 2.7. hiểm, thẩm định báo cáo đánh giá rủi ro hoá chất mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam. 3. Phí xác minh giấy tờ, tài liệu: Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ | Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
3.1. Bộ Tài chính
chức, cá nhân trong nước;
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ
3.2. Bộ Tài chính
chức, cá nhân nước ngoài.
| 4. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. VII. HPÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI 1. Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 2. Phí tham quan: 2.1. Phí tham quan danh lam thắng cảnh; 2.2. Phí tham quan di tích lịch sử; 2.3. Phí tham quan công trình văn hoá. 3. Phí thẩm định văn hoá phẩm: Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đối với danh lam thắng cảnh thuộc trung ương quản lý. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý. - Bộ Tài chính quy định đối với di tích lịch sử quốc gia, di sản thế giới. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý. - Bộ Tài chính quy định đối với công trình văn hoá thuộc trung ương quản lý. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý. |
3.1. Bộ Tài chính
nhập khẩu;
| 3.2. Phí thẩm định kịch bản phim và phim; | Bộ Tài chính |
| 3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; | Bộ Tài chính |
Phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm; chương trình
3.4. Bộ Tài chính trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.
| 4. Phí giói thiệu việc làm. | Bộ Tài chính |
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Học phí:
| 1.1. Học phí giáo dục mầm non; | Chính phủ |
| 1.2. Học phí giáo dục phổ thông; | Chính phủ |
| 1.3. Học phí giáo dục nghề nghiệp; | Chính phủ |
| 1.4. Học phí giáo dục đại học và sau đại học; | Chính phủ |
| 1.5. Học phí giáo dục không chính quy; | Chính phủ |
Phí sát hạch đủ điêu kiện cấp văn bằng, chứng chỉ,
1.6. Bộ Tài chính giấy phép hành nghề.
- Bộ Tài chính quy định đôi
với các cơ sở giáo dục, đào tạo
thuộc trung ương quản lý;
| 2. Phí dự thi, dự tuyển. IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ 1. Viện phí và các loại phí khám chữa bệnh. 2. Phí phòng, chống dịch bệnh: 2,1. Phí phòng, chông dịch bệnh cho động vật; 2.2. Phí chẩn đoán thú y; 2.3. Phí y tê dự phòng. 3. Phí giám định y khoa. | - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý. Chính phủ Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm
4.
thuốc, thuốc:
| 4.1. Phí kiêm nghiệm mẫu thuốc; 4.2. Phí kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc; 4.3. Phí kiêm nghiệm thuốc; 4.4. Phí kiểm nghiệm mỹ phẩm. 5. Phí kiêm dịch y tế. 6. Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế. | Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực
7. Bộ Tài chính
phẩm.
Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề
8.
y, dược:
| 8.1. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y; | Bộ Tài chính |
| 8.2. Phí thâm định đăng ký kinh doanh thuốc; | Bộ Tài chính |
| Phí thẩm định hồ sơ nhập khẩu thuốc thành phẩm |
8.3. Bộ Tài chính
chưa có số đăng ký.
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Phí bảo vệ môi trường:
| 1.1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; 1.2. Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; 1.3. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; 1.4. Phí bảo vệ mồi trường đối với khai thác khoáng sản. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi | Chính phủ Chính phủ Chính phủ Chính phủ - Bộ Tài chính quy định đôi với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; |
2. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trường.
quyết định đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa
| phương thực hiện. | |
| 3. Phí vệ sinh. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 4. Phí phòng, chống thiên tai. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 5. Phí sở hữu công nghiệp: | |
| Phí xét nghiệm, thẩm định, giảm định về sở hữu công |
5.1. Bộ Tài chính
nghiệp;
Phí tra cứu, cung cấp thông tin về sở hữu công
5.2. Bộ Tài chính
nghiệp;
Phí cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài
5.3. Bộ Tài chính
liệu sở hữu công nghiệp;
Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công
5.4. Bộ Tài chính
nghiệp;
Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở
5.5. Bộ Tài chính
hữu công nghiệp;
Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn
5.6. Bộ Tài chính
3ằng bảo hộ giống cây trồng mới.
6. Phí cấp mã số, mã vạch:
| 6.1. Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số, mã vạch; | Bộ Tài chính |
| 6.2. Phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch. | Bộ Tài chính |
| 7. Phí sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ. | Bộ Tài chính |
| 8. Phí thẩm định an toàn bức xạ. | Bộ Tài chính |
Phí thấm định điều kiện hoạt động khoa học, công
9.
nghệ và môi trường:
Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công
9.1. Bộ Tài chính nghệ;
| 9.2. Phí thẩm định điều kiện hoạt động về môi trường; Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử 9.3. dụng nước dưới đất; khai thác, sử đụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; | Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. - Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện; |
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
9.4. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lượng nước dưới đất;
quyết định đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa
| phương thực hiện. | |
| - Bộ Tài chính quy định đôi | |
| với hoạt động thẩm định do cơ | |
| quan trung ương thực hiện; |
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
9.5. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nước dưới đất.
quyết định đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa
| phương thực hiện. | |
| 10. Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ. | Bộ Tài chính |
| 11. Phí kiểm định phương tiện đo lường. | Bộ Tài chính |
XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN
| 1. Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp. | Bộ Tài chính |
Phí bảo lãnh, thanh toán khi được cơ quan, tổ
2.
chức cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán:
| 2.1. Phí phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc; | Chính phủ |
| 2.2. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc; | Chính phủ |
Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư
| 2.3. | huy động vốn cho công trình do ngân sách nhà nước | Chính phủ |
| đảm bảo; | ||
| Phí phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư để huy | ||
| động vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín | ||
| dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, trái phiếu |
2.4. Bộ Tài chính Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu chính quyền địa phương và cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp;
Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và
2.5. Bộ Tài chính chứng chỉ có giá tại Kho bạc Nhà nước;
Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính
2.6. Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp);
| 2.7. Phí quản lý cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển. 3. Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán. 4. Phí hoạt động chứng khoán. 5. Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho hải quan. XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP 1. Án phí: 1.1. An phí hình sự; 1.2. An phí dân sự; 1.3. Án phí kinh tế; 1.4. An phí lao động; 1.5. An phí hành chính. 2. Phí giám định tư pháp. 3. Phí cung cấp thông tin vê giao dịch bảo đảm: | Bô Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Chính phủ Chính phủ Chính phủ Chính phủ Chính phủ Bộ Tài chính |
Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký
3.1 Bộ Tài chính giao dịch bảo đảm;
Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký
3.2 Bộ Tài chính giao dịch bảo đảm;
Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký
3.3 Bộ Tài chính giao dịch bảo đảm;
| 3.4 Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính. | Bộ Tài chính |
Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý
4.
khác:
| 4.1. Phí cấp bản sao trích lục bản án, quyết định; | Bô Tài chính |
| 4.2. Phí cấp bản sao bản án, quyết định; | Bộ Tài chính |
| 4.3. Phí cấp bản sao giấy chứng nhận xoá án; | Bộ Tài chính |
| 4.4. Phí thi hành án; | Chính phủ |
Phí tống đạt, uỷ thác tư pháp theo yêu cầu của cơ
4.5. Bộ Tài chính quan có thẩm quyền của nước ngoài;
| 4.6. Phí xuất khẩu lao động; | Bộ Tài chính |
| 4.7. Phí phá sản; | Chính phủ |
Phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với
thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, miễn trừ đối
4.8. Chính phủ
với tập trung kinh tế bị cấm theo pháp luật về cạnh
tranh;
- Bộ Tài chính quy định đối
với hoạt động bình tuyển, công
nhận do cơ quan trung ương
| thực hiện; | |
| 4.9. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, | |
| vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; | - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| quyết định đối với hoạt động | |
| bình tuyển, công nhận do cơ | |
| quan địa phương thực hiện. |
Phí giải quyết việc nuôi con nuôi đối với người nước
4.10. Bộ Tài chính
ngoài.
| 4.11 Phí xử lý vụ việc cạnh tranh. | Chính phủ |
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
| STT | TÊN LỆ PHÍ | CƠ QUAN QUY ĐỊNH |
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
| 1. Lệ phí quốc tịch. 2. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân. | Bộ Tài chính - Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan địa phương thực hiện. |
Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập
3. Bộ Tài chính cảnh, qua lại cửa khẩu biên giói.
Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
4. Bộ Tài chính quan lãnh sự Việt Nam ỏ’ nước ngoài.
5. Lệ phí toà án:
Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận
| 5.1. 5.2. 5.3. | và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài; Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài; Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình | Chính phủ Chính phủ Chính phủ |
5.4. Chính phủ công hợp pháp hoặc bất hợp pháp;
| 5.5. Lệ phí kháng cáo; | Chính phủ |
| 5.6. Lệ phí tòa án liên quan đến trọng tài. | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ngoài làm việc tại Việt Nam.
| 7. Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. | Bộ Tài chính |
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
| 1. Lệ phí trước bạ. | Chính phủ |
| 2. Lệ phí địa chính. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm. | Bộ Tài chính |
| 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả. | Bộ Tài chính |
| 5. Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: |
Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng
5.1. Bộ Tài chính ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký
5.2. Bộ Tài chính họp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, khôi phục hiệu lực
5.3. Bộ Tài chính văn bằng bảo hộ;
Lệ phí đăng bạ, công bổ thông tin sở hữu công
5.4. Bộ Tài chính nghiệp;
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề, đăng bạ đại diện sở
5.5. Bộ Tài chính hữu công nghiệp;
Lệ phí đăng ký, cấp, công bổ, duy trì hiệu lực văn
5.6. Bộ Tài chính bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
| 6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông: 7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; 7.2. Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng; 7.3. Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay. 8. Lệ phí cấp biển số nhà. | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
SẢN XUẤT, KINH DOANH
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
1.
cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:
| 1.1. Hộ kinh doanh cá thể; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.2. Doanh nghiệp tư nhân; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.4. Công ty cổ phần; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.5. Công ty hợp danh; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.6. Doanh nghiệp Nhà nước; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
| 1.7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công;
1.8. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.
Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo
2.
quy định của pháp luật:
Lệ phí cấp chứng nhận kiêm dịch động vật, kiêm soát
2.1. Bộ Tài chính
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y;
Lệ phí cấp chứng nhận kết quả giám sát khử trùng
2.2. Bộ Tài chính
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
| 2.3. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng; | Bộ Tài chính |
| 2.4. Lệ phí cấp phép sản xuất kinh doanh thuốc thú y; | Bộ Tài chính |
| 2.5. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; | Bộ Tài chính |
| 2.6. Lệ phí cấp phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ
2.7. Bộ Tài chính
thực vật ở Việt Nam;
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất kinh doanh
2.8. Bộ Tài chính
thuốc bảo vệ thực vật;
| 2.9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thuỷ sản; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp phép hoạt động điều tra địa chất và khai
2.10. Bộ Tài chính
thác mỏ;
| 2.11. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản; Lệ phí cấp giấy phép hành nghề khoan điều tra, khảo 2.12. sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề: thiết kế quy hoạch 2.13. xây dựng, kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và giám sát thi công xây dựng; Lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho | Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
2.14. Bộ Tài chính
nhà thầu nước ngoài;
- Bộ Tài chính quy định đối
với hoạt động cấp phép của cơ
| quan trung ương; | |
| 2.15. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; | |
| - Hội đồng nhân dân cấp tính | |
| quyết định đối với hoạt động cấp | |
| phép của cơ quan địa phương. |
| 2.16. Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
2.17. Bộ Tài chính thương mại;
| 2.18. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; 2.19. Lệ phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; 2.20. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư; 2.21. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; 2.22. Lệ phí cấp giấy phép vận tải liên vận; 2.23. Lệ phí kiểm tra và công bổ bến, cảng; | Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp phép, chứng nhận vê kỹ thuật, an toàn,
2.24. Bộ Tài chính vận chuyển hàng không;
| 2.25. Lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện; | Bộ Tài chính |
| 2.26. Lệ phí cấp giấy phép in tem bưu chính. | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và
2.27. Bộ Tài chính sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
| 2.28. Lệ phí cấp phép hoạt động cho cơ sở bức xạ; | Bộ Tài chính |
| 2.29. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép cho nhân viên làm công việc
2.30. Bộ Tài chính bức xạ đặc biệt;
Lệ phí cấp phép hoạt động chuyên doanh đưa người
2.31. Bộ Tài chính lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
| 2.32. Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp thẻ, cấp phép hành nghề, hoạt động văn
2.33. Bộ Tài chính hoá thông tin;
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
2.34. Bộ Tài chính học và công nghệ;
| 2.35. Lệ phí cấp phép sản xuất phương tiện đo; | Bộ Tài chính |
| 2.36. Lệ phí đăng ký uỷ quyền kiểm định phương tiện đo; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với
2.37. Bộ Tài chính tổ chức tín dụng;
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động ngân hàng đối với
2.38. Bộ Tài chính các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của
| 2.39. | doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo | Bộ Tài chính |
| hiểm; |
Lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng
| 2.40. ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động | Bộ Tài chính |
| chi nhánh của trung tâm trọng tài; | |
| 2.41. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý; | Bộ Tài chính |
| 2.42. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ
2.43. Bộ Tài chính thiết kế phương tiện vận tải;
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ
2.44. Bộ Tài chính vật, bảo mật quốc gia;
Lệ phí cấp giấy phép đối với các hoạt động phải có
2.45. Bộ Tài chính phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Lệ phí đăng ký khai báo hoá chất nguy hiểm, hoá
| 2.46. | chất độc hại, máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù | Bộ Tài chính |
| chuyên ngành công nghiệp; |
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
2.47. Chính phủ quyền sở hữu công trình xây dựng;
| 2.48. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; | Bộ Tài chính |
| 2.49. Lệ phí cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp. | Bộ Tài chính |
Lệ phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các
3. Bộ Tài chính tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để kinh
4. Bộ Tài chính doanh dịch vụ bảo vệ.
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên
5. Bộ Tài chính các loại phương tiện.
Lệ phí cấp giấy phép sử dụng đối với thiết bị,
| 6. | phương tiện, phương tiện nổ, chất nổ, vũ khí, khí | Bộ Tài chính |
| tài theo quy định của pháp luật. | ||
| Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, | ||
| an toàn kỹ thuật đối vói máy móc, thiết bị, vật tư, |
7. Bộ Tài chính phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
«r
| 8. Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt các công trình ngầm. | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập
9.
khẩu:
| 9.1. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; | Bộ Tài chính |
| 9.2. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; | Bộ Tài chính |
| 9.3. Lệ phí đăng ký nhập khẩu phương tiện đo. | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối vói
10.
động vật, thực vật rừng quý hiếm:
Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với
10.1. Bộ Tài chính động vật quý hiếm và sản phẩm của chúng;
Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với
10.2. Bộ Tài chính thực vật rừng quý hiếm và sản phẩm của chúng;
11. Lệ phí quản lý chất lượng bưu điện:
Lệ phí cấp giấy chứng nhận họp chuẩn, cấp và dán
11.1. Bộ Tài chính tem phù họp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông;
Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng dịch
11.2. Bộ Tài chính vụ bưu chính viễn thông;
Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng
11.3. Bộ Tài chính mạng viễn thông;
Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng mạng viễn
| 11.4. thông dùng riêng trước khi đấu nối vào mạng viễn thông công cộng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng hệ thống thiết 11.5. bị bưu chính viễn thông thuộc công trình trước khi đưa vào sử dụng. 12. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông: 12.1. Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng; | Bộ Tài chính Bộ Tài chính Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bưu chính
12.2. Bộ Tài chính viễn thông và Internet;
Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát tần số vô
12.3. Bộ Tài chính tuyến điện và tổng đài điện tử;
Lệ phí cấp phép sử dụng kho số trong đánh số mạng,
| 12.4. | thuê bao liên lạc trong viễn thông; tên, miền, địa chỉ; | Bộ Tài chính |
| mã số bưu chính. | ||
| Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có |
13. Bộ Tài chính chương trình
14. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước:
| - Bộ Tài chính quy định đối | |
| 14.1. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng | |
| nước dưới đất; | với việc cấp phép do cơ quan |
| 14.2. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. 15. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 15.1. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình | trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện. - Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện. - Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện; - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện. - Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện; |
15.2. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thủy lợi.
quyết định đối với việc cấp
phép do cơ quan địa phương
| thực hiện. | |
| Lệ phí cấp giấy chửng nhận chất lượng sản phẩm, |
16. Bộ Tài chính
hàng hoá.
Lệ phí cấp phép hoạt động kinh doanh, hành nghề
17. Bộ Tài chính
và phát hành chửng khoán.
Lệ phí độc quyền hoạt động trong một số ngành,
18.
nghề:
| 18.1. Dầu khí; | Bộ Tài chính |
| Tài nguyên khoáng sản khác theo quy định của pháp |
18.2. Bộ Tài chính
luật.
IV. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
1. Lệ phí ra, vào cảng:
| 1.1. Lệ phí ra, vào cảng biên; | Bộ Tài chính |
| 1.2. Lệ phí ra, vào cảng, bên thủy nội địa; | Bộ Tài chính |
| 1.3. Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay. | Bộ Tài chính |
Lệ phí bay qua vùng trời, đì qua vùng đất, vùng
2".
biển:
| 2.1. Lệ phí cấp phép bay; | Bộ Tài chính |
Lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quả
2.2. Bộ Tài chính cảnh;
Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt,
sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu
2.3. Bộ Tài chính điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất,
vũng biến của Việt Nam;
Lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước
2.4. Bộ Tài chính ngoài;
| 2.5. Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài; | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy phép cho người điều kiến phương
2.6. Bộ Tài chính tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài;
Lệ phí cắp giấy phép cho người Việt Nam và người
nước ngoài thực hiện các hoạt động bảo chí, nghiên
2.7. Bộ Tài chính cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến
tàu, thuyền nước ngoài.
3. Lệ phí hoa hồng chữ ký:
| 3.1. Lệ phí hoa hồng chữ ký; | Chính phủ |
| 3.2. Lệ phí hoa hồng sản xuất. | Chính phủ |
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
| 1. Lệ phí cấp phép sử dụng con dấu. | Bộ Tài chính |
| 2. Lệ phí hải quan: | |
| 2.1. Lệ phí làm thủ tục hải quan; | Bộ Tài chính |
| 2.2. Lệ phí áp tải hải quan. | Bộ Tài chính |
Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy
3. Bộ Tài chính phát bức xạ
Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát
3.1. Bộ Tài chính bức xạ;
Lệ phí cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải
3.2. Bộ Tài chính phóng xạ.
| 4. Lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ. | Bộ Tài chính |
14Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 115/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.
#
5. Lệ phí chứng thực:
Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định
5.1. Bộ Tài chính của pháp luật;
| 5.2. Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự; | Bộ Tài chính |
| 6. Lệ phí công chửng. | Bộ Tài chính |