CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 14/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 21 tháng 7 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tời trục mỏ ¹.
¹ Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
Điều 1. 2 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tới trục mỏ. Ký hiệu: QCVN 02:2016/BCT.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ. Ký hiệu: Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 4 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 09 /VBHN-BCT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Website Bộ Công Thương; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBPL; - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Lưu: VT, PC, ATMT. | BỘ TRƯỞNG tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; |
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;”
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
3 Điều 2 Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, quy định như sau:
“Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 18 tháng 10 năm 2019”.
4 Điều 3 Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, quy định như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 02:2016/BCT¹
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN TỜI TRỤC MỞ
National technical regulation on safety of mine windlass system
HÀ NỘI - 2016²
¹ Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có tên quy chuẩn ký hiệu như sau:
“Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT”
² Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có địa điểm, thời gian quy chuẩn như sau:
“HÀ NỘI 2019”
QCVN 02 : 2016/BCT
Lời nói đầu
QCVN 02: 2016/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn tới trục mỏ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt và ban hành theo Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương3.
3 Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019, có lời nói đầu như sau:
“Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 02:2016/BCT.
Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2019.”
QCVN 02 : 2016/BCT
MỤC LỤC
Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ
Lời nói đầu
Mục lục
Chương I Quy định chung
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tài liệu viện dẫn
Điều 5. Phân loại tới trục mỏ
Điều 6. Các quy định chung
Điều 7. Gia tốc và vận tốc của thùng trục trong giếng đứng, giếng nghiêng
Điều 8. Gia tốc hãm của tới trục mỏ
Chương II Giếng và thiết bị lắp đặt trong giếng
Điều 9. Giếng nghiêng lắp đặt tới trục mỏ
Điều 10. Giếng đứng lắp đặt tới trục mỏ
Điều 11. Dẫn hướng, cơ cấu dẫn hướng, bước cốt giếng
Điều 12. Các thiết bị trong giếng, nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng
Chương III Tháp giếng đứng, cốt giếng
Điều 13. Vật liệu tháp giếng đứng
Điều 14. Vật liệu kết cấu cốt giếng
Điều 15. Bắt giữ cốt giếng trong thân giếng
Điều 16. Chống ăn mòn bảo vệ cốt giếng đứng
Chương IV Quy định về an toàn trong thiết kế, chế tạo tới trục mỏ
Điều 17. Quy định chung
Điều 18. Quy định về ghi nhãn tới trục mỏ
Điều 19. Thời gian làm việc của tới trục mỏ
Điều 20. Máy trục
Điều 21. Tang cuốn cáp
Điều 22. Hệ thống Điều khiển tới trục mỏ
Điều 23. Trục chính
Điều 24. Hệ thống thủy lực
Điều 25. Chạy thử nghiệm hộp giảm tốc
Điều 26. Hệ thống thiết bị chỉ báo độ sâu
Điều 27. Điện dẫn động tới trục mỏ
QCVN 02 : 2016/BCT
Điều 28. Bảng ghi tốc độ vòng quay
Điều 29. Điều khiển và mức độ tự động hóa
Điều 30. Nhà tời trục mỏ và buồng máy
Điều 31. Thiết bị nâng hạ
Điều 32. Chiều dài của cáp nâng và các góc lệch
Chương V Thiết bị bảo vệ an toàn và bảo vệ liên động tới trục mỏ
Điều 33. Hệ thống phanh
Điều 34. Bảo vệ điện
Điều 35. Cơ cấu bảo vệ và liên động tác động điện cắt điện động cơ
Điều 36. Thiết bị giảm chấn đỡ thùng quá nâng, quá hạ giếng đứng và barie cửa giếng và chân giếng nghiêng
Điều 37. Thiết bị quan sát an toàn trong giếng
Chương VI Toa xe, thùng trục chở người và chở hàng của tời trục mỏ
Điều 38. Toa xe chở hàng, chở người giếng nghiêng
Điều 39. Lựa chọn thùng trục
Điều 40. Thùng cũi
Điều 41. Thùng skip
Điều 42. Thùng trục đào giếng
Chương VII Cáp thép, cơ cấu treo và móc nối
Điều 43. Quy định chung và phân loại cáp sử dụng cho các tời trục mỏ
Điều 44. Hệ số dự trữ độ bền cáp thép và cơ cấu móc nối
Điều 45. Kiểm tra, thử nghiệm
Điều 46. Loại bỏ và kéo dài thời gian sử dụng cáp thép, cơ cấu treo và móc nối
Chương VIII Các thông số kỹ thuật an toàn cho phép khi lắp đặt tời trục mỏ
Điều 47. Tài liệu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
Điều 48. Các thông số kỹ thuật an toàn cho phép khi lắp đặt tời trục mỏ
Chương IX Tín hiệu, đàm thoại tời trục mỏ
Điều 49. Quy định chung
Điều 50. Trang bị tín hiệu Điều khiển tại các sàn tiếp nhận
Điều 51. Trang bị tín hiệu từ thùng cũi
Điều 52. Trang bị tín hiệu trong toa xe chở người giếng nghiêng
Điều 53. Trang bị tín hiệu tời trục mỏ đào giếng
Điều 54. Trang bị điện thoại và đàm thoại
Điều 55. Tín hiệu âm thanh, tín hiệu ánh sáng và tín hiệu số
Chương X Vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tời trục mỏ
QCVN 02 : 2016/BCT
Điều 56 Trình độ của người quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa có liên quan tới trục mỏ Điều 57 Nội dung và thời hạn kiểm tra tới trục mỏ Điều 58 Biểu mẫu sổ sách quản lý và kiểm tra tới trục mỏ CHƯƠNG XI Thử nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định tới trục mỏ Điều 59 Quy định chung Điều 60 Thử nghiệm, hiệu chỉnh tới trục mỏ Điều 61 Kiểm định tới trục mỏ Điều 62 Giám sát và xử lý kết quả thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định Điều 63 Mẫu biên bản thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định CHƯƠNG XII Tổ chức thực hiện Điều 64 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Điều 65 Hiệu lực thi hành Phụ lục 4
QCVN 02 : 2016/BCT
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
QCVN 02:2016/BCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2016/BCT
ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm và kiểm định đối với tới trục mỏ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Tới trục mỏ vận chuyển hàng trong giếng nghiêng, giếng đứng và lò bằng có đường kính tăng tới ≤ 0,6 m.
b) Tới hỗ trợ người đi bộ giếng nghiêng.
c) Tới mỏ vận chuyển hàng trên đường dốc bằng phương pháp kéo trượt trên nền lò, tới ma nơ, tới phá hóa, tới cáp kéo trên môn ray, tới cáp treo chờ người.
3.⁴ Khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 22, Điều 26 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tới trục mỏ chờ vật liệu phục vụ thi công trong công tác đào lò, khai thác cho tầng, mức trong một khu khai thác.
4.⁵ Điểm 1.2.2 khoản 1 Điều 11 của Quy chuẩn QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tới trục mỏ đã được lắp đặt trước ngày sửa đổi này có hiệu lực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với những tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, kiểm tra và thử nghiệm, kiểm định tới trục mỏ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tới trục mỏ là tên gọi chung của tới mỏ và trục tải mỏ là thiết bị nâng, hạ được sử dụng trong công nghiệp khai thác mỏ.
2. Tới mỏ là thiết bị nâng, hạ có đường kính tăng quấn cáp ≤ 2000 mm.
⁴ Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
⁵ Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
3. Truc tai mo la thiet bi nang, ha co duong kinh tang quan cap > 2000 mm.
4. Tvi truc mo gieng dung la tvi truc mo duoc lap ddt vean tai trong cac duong lo co goc doc tu \(45^{°}\) den \(90^{°}\)
5. Tvi truc mo gieng nhieng la tvi truc mo duoc lap de van tai trong cac duong lo co goc doc \(< 45^{°}\)
6. Tvi truc mo cap mot dau la tvi truc mo ma mot dau cap tai duoc lien ket va quan tren tang tvi, dau con lai duoc noi voi phuong tien van chuyen hoac noi voi co cau moc tai.
7. Tvi truc mo vo cuc la tvi truc mo ma cap va goong chay lien tuc theo mot vong kin.
8. Tvi truc mo ma sat la tvi truc mo dung tang ma sat de truyen chuyen dong tu tang den cap tai.
9. Thung truc la phuong tien dung de van chuyen nguoi, hang trong gieng dung, gieng nhieng bao gom: Thung cui, thung skip, thung truc dao gieng.
10. Thung cui la thung truc dung de nang, ha nguoi, thiet bi, vat lieu hoac goong trong gieng dung, gieng nhieng.
11. Thung skip la thung truc chuyen dung tu ro tai dung de nang ha than, dat da, vat lieu roi trong gien dung, gieng nhieng.
12. Thung truc dao gieng la phuong tien dung de cho nguoi, hang khi dao gieng.
13. Toa xe cho nguoi la phuong tien dung de cho nguoi trong gieng nhieng.
14. Phanh du la co cau tu dong phanh ham thung truc trong gien dung hoac toa xe cho nguoi trong gieng nhieng khi tvi truc gap su co (khi dut cap, chung cap hoac khi toa xe chay vuot qua toc do).
15. He thong tvi truc mo bao gom tvi truc mo va toan bo cac thiet bi, cac bo phan ket cau trong gieng duoc to hop thanh he thong co lien ket chat che voi nhau de thuc hi en viec nang ha theo thiet ke va dam bao an toan.
16. PLC la chut viet tait tuc cac chut tieng Anh Programmable Logic Controller co nghia la Bo Dieu khien Logic lap trinh duoc.
Điều 4. Tài liệu viện dẫn
1. Quy chuán ký thuát quóc gia vè an toàn khai thác than hàn lò QCVN 01: 2011/BCT.
2. Tieu chu'an quoc gia TCVN 6780-2:2009 - Yeu cau an toan khai thac ham lo mo quang va phi quang. Phan 2. Cong tac v'an tai mo.
3. Tieu chu'an quoc gia TCVN 6780-4:2009 - Yeu cau an toan khai thac ham lo mo quang va phi quang. Phan 4. Cong tac cung cap dien.
4. Tieu chu'an quoc gia TCVN 4244:2005 - Thi'ti b' nang: Thi'ti ke, che tao va kiem tra ky thuat.
5. Tieu chu'an quoc gia TCVN 5575:2012 Ket cau thep - Tieu chu'an thiet ke.
Điều 5. Phân loại tời trục mỏ
Tời trục mỏ được phân ra các loại: g
QCVN 02 : 2016/BCT
1. Theo vi tri lap dat: Tori truc mo lap dat tren mat dat va tori truc mo lap dat tren thap.
2. Theo do doc cua gieng mo: Tori truc mo gieng dung va tori truc mo gieng nhieng.
3. Theo cong dung: Tori truc mo cho nguori, tori truc cho hang, tori truc mo cho hang -nguori.
4. Theo két cau cua tang: Tang tru, tang con, tang tru-con, tang ma sat, tang don, tang kép.
5. Theo so luong tang: Tori truc mo mot tang, tori truc mo hai tang, tori truc mo ba tang.
6. Theo dang nang luong truyen dong: Tori truc mo dan dong bang dong co dien, dong co thuy luc, dong co khi nen.
7. Theo nguyên ly hoat dong: Tori huru cuc, tori vo cuc.
8. Theo chuc nang, nhiem vu: Tori truc mo gieng chinh, tori truc mo gieng phu.
Điều 6. Các quy định chung
1. Hồ sơ kỹ thuật an toàn tời trục mỏ phải có các tài liệu bằng tiếng Việt gồm:
1.1. Thiét ké chon tói truc mo duoc phé duyet.
1.2. Tái lièu vè thong so ký thuat hé thong tòi truc mo, huóng dān lāp dāt, kiém tra, bao duong, sūa chūa va quy trinh vān hàngh tòi truc mo cūng nhut hiét bi, chi tiét, vát tu du phong can hiét do nhà ché tao tòi truc mo cung cap.
1.3. Thiét ké thi cóng, lap dāt.
1.4. Ho so nghiem thu sau lap dat.
1.5. Ho so hoan cong sau lap dat.
1.6. Ho so thu nghiem, hiieu chinh, kiem dinh.
1.7. So ghi két qua kiem tra ky thuat an toan tói truc mo.
1.8. So theo doi cap thép.
1.9. So theo doi thoi bian bao duong, thay the cac thiet bi, chi tiét cua hé thong tói truc mo.
2. Quy dinh chung vê trinh tu du tói truc mo vao hoat dong
2.1. Hoàn thien hò so quán ly vè ký thuat an toàn theo quy dinh tα Khoàn 1, Dièu nay.
2.2. Dao tao, huan luyen can bo quan ly vè ky thuat an toan, nguòi vān hàngh, kiém tra, bao duong va sura chua tói truc mo, co két qua kiém tra sat hach vè nài dung dā dào tao, huan luyen.
2.3. Bien ban kiem tra chay thu khong tai va co tai theo quy dinh cua Nha che tao.
3. Quy dinh vê huan luyen ky thuat an toan tói truc mo
3.1. Doi tuong phai duoc huan luyen: Nhung nguoi lam cac cong tac quan ly, kiem tra, bao duong, sua chua, van hanh, tin hiieu va chat do tai tori truc mo.
3.2. Nói dung huan luyen, giang vien huan luyen
a) Theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt
QCVN 02 : 2016/BCT
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường.
b) Một số quy định bổ sung về nội dung huấn luyện an toàn tới trục mỏ được liệt kê tại Phụ lục I Quy chuẩn này.
4. Quy định về biển báo an toàn
4.1. Tại vị trí người vận hành phải có:
a) Biểu đồ tốc độ.
b) Bảng quy định về tín hiệu.
c) Nội quy về an toàn vận hành tới trục mỏ.
d) Nội quy về phòng cháy, chữa cháy.
e) Sơ đồ nguyên lý tới trục mỏ.
g) Màn hình kết nối camera giám sát tình trạng hoạt động của toa xe giếng nghiêng.
4.2. Tại miệng giếng và chân giếng phải có:
a) Bảng quy định về tín hiệu.
b) Quy định về thời gian chở hàng, chở người, vật liệu nổ công nghiệp.
c) Quy định an toàn đi lại qua giếng bằng tới trục mỏ.
d) Quy định thời gian đi bộ trong giếng lắp đặt tới trục mỏ.
e) Quy định trách nhiệm của người tín hiệu, người chất rỡ tải và người đi lại qua giếng.
5. Các yêu cầu an toàn khác
5.1. Các bộ phận và các chi tiết lộ ra ngoài ảnh hưởng đến an toàn cho người phải được lắp che chắn phòng hộ.
5.2. Không được để dầu, mỡ rơi vào má phanh, mặt đĩa hoặc tang phanh.
5.3. Phải có bộ phận kẹp chặt đầu cáp thép cố định ở trên tang tới, lỗ luồn cáp vào tang tới không được có cạnh sắc nhọn, các đoạn cong của cáp thép không được hình thành góc gập. Lực kẹp của các bu lông và thông số mỗi kẹp phải đúng yêu cầu kỹ thuật an toàn.
6. Khi vận hành, thiết bị phải hoạt động ổn định, êm, không có va đập gây chấn động theo chu kỳ và có tiếng động bất thường.
7. Các bề mặt mối ghép chứa dầu, mỡ, khí nén phải kín, không có rò rỉ.
8. Nhiệt độ, áp suất hệ thống thủy lực phanh và hệ thống bôi trơn phải ở chế độ định mức.
9. Trục chính thiết bị phải hoạt động tốt. Nhiệt độ tối đa không được vượt quá quy định của nhà chế tạo.
10. Độ ồn tại vị trí bàn Điều khiển không được vượt quá 85 dB (A).
11. Lực căng tĩnh lớn nhất của cáp tới trục, chênh lệch lực căng tĩnh lớn nhất, tốc độ nâng lớn nhất theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo hoặc tham khảo Phụ lục 2 để xác định.
QCVN 02 : 2016/BCT
12. Trắc dạc giếng đứng, giếng nghiêng, trắc dạc ray và chỉ rõ sự sai lệch so với thiết kế:
12.1. Một năm một lần tổ chức trắc dạc: Toàn bộ các mối liên kết hình học của hệ thống trục tải mỏ; độ lệch tâm trục giếng (tâm puli tháp giếng và tâm chân giếng); tâm puli tháp giếng và tâm tang tới; dẫn hướng trong giếng đứng và đường ray trong giếng nghiêng.
12.2. Kết quả trắc dạc phải lập thành hồ sơ trình Giám đốc mở xem xét, quyết định các phương án an toàn.
13. Chiếu sáng: Tất cả các vị trí có người vận hành hệ thống tới trục mỏ phải được chiếu sáng theo QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng.
14. Các thiết bị điện phải được kiểm định phòng nổ và kiểm tra các thông số kỹ thuật an toàn trước khi đưa xuống hầm lò lắp đặt.
15. Không được vận hành tới trục mỏ khi chưa thực hiện đúng các quy định về an toàn được quy định tại Quy chuẩn này.
16. Các đơn vị thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tới trục mỏ không được thực hiện công việc khi chưa có biện pháp kỹ thuật an toàn, phương pháp thực hiện và thiết bị phục vụ công tác thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định tới trục mỏ.
17. Người chưa nắm vững cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý làm việc của tới trục mỏ không được tiến hành thử nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định và kiểm tra kỹ thuật an toàn.
18. Không được bố trí người chưa được đào tạo, huấn luyện đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn tới trục mỏ vào làm việc ở các vị trí có liên quan tới an toàn và vận hành tới trục mỏ.
Điều 7. Gia tốc và vận tốc của thùng trục trong giếng đứng, giếng nghiêng
1. Gia tốc và vận tốc của thùng trục trong giếng đứng
1.1. Gia tốc khi tăng tốc hoặc giảm tốc của thùng cũi khi vận chuyển người không được vượt quá 0,75 m/s².
1.2. Vận tốc của thùng trục khi vận chuyển người:
a) Vận tốc của thùng cũi trong giếng đứng được xác định theo thiết kế. Vận tốc tối đa của thùng cũi không được vượt quá giá trị tính theo công thức (1) và không được vượt quá 12 m/s.
\nu \le 0,5 \sqrt{H}
(1)
Trong đó: \nu - Vận tốc vận chuyển lớn nhất, (m/s);
H - Chiều cao vận chuyển, (m).
b) Vận tốc của thùng trục đào giếng chở người có dẫn hướng không vượt quá 2 m/s. Vận tốc tối đa của thùng trục đào giếng khi có dẫn hướng không được vượt quá 1/2 giá trị tính theo công thức (1) và khi không có thanh dẫn hướng không được vượt quá 1 m/s.
1.3. Vận tốc của thùng trục khi vận chuyển vật liệu:
QCVN 02 : 2016/BCT
a) Vận tốc của thùng skip trong giếng đứng được xác định theo thiết kế. Vận tốc tối đa thùng skip không vượt quá giá trị tính theo công thức (2):
v \le 0,5 \sqrt{H}
(2)
Trong đó: v - Vận tốc vận chuyển lớn nhất, (m/s);
H - Chiều cao vận chuyển, (m).
b) Vận tốc tối đa của thùng trục đào giếng khi có dẫn hướng không được vượt quá 2/3 giá trị tính được theo công thức (2), khi không có dẫn hướng vận tốc không vượt quá 2 m/s.
2. Gia tốc và vận tốc của thùng trục và toa xe giếng nghiêng
2.1. Gia tốc khi tăng tốc hoặc giảm tốc khi vận chuyển người không được vượt quá 0,5 m/s².
2.2. Vận tốc khi vận chuyển người, không được vượt quá 5 m/s, đồng thời không được vượt quá vận tốc lớn nhất của toa xe chở người theo thiết kế.
2.3. Dùng xe gỏng vận chuyển vật liệu, vận tốc không vượt quá 5 m/s.
2.4. Dùng thùng skip vận chuyển vật liệu, vận tốc không được vượt quá 7 m/s; khi sử dụng đường ray cố định có khối lượng ≥ 38 kg/m, vận tốc không vượt quá 9 m/s.
3. Tời trục mỏ có gia tốc và vận tốc lớn hơn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải trình Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương thẩm định.
Điều 8. Gia tốc hãm của tời trục mỏ
1. Gia tốc hãm trung bình là tỷ số giữa vận tốc tối đa với khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu phanh đến khi dừng hoàn toàn tời trục mỏ.
2. Giá trị gia tốc hãm trung bình của tời trục mỏ ở chế độ làm việc không được vượt quá giá trị ghi trong Bảng 1.
3. Giá trị gia tốc trung bình của tời trục mỏ khi hãm sự cố không được nhỏ hơn 0,75 m/s² đối với góc dốc của lò đến 30° và không được nhỏ hơn 1,5 m/s² đối với góc dốc của lò trên 30°.
4. Đối với tời trục mỏ ở lò dốc đến 30° cho phép gia tốc hãm nhỏ hơn 0,75 m/s² nếu như khi đang lên đảm bảo dừng được thùng trục trong giới hạn của đường quá nâng, còn khi đang xuống đảm bảo dừng được trên đoạn đường quá hạ.
5. Trong đường lò có góc dốc thay đổi, giá trị gia tốc hãm của tời trục mỏ đối với mỗi đoạn đường có góc dốc như nhau không được vượt quá giá trị tương ứng ghi trong Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị gia tốc hãm trung bình phụ thuộc vào góc dốc của đường lò
| Góc dốc của đường lò, (độ) | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 40 | 50 và lớn hơn |
| Giá trị gia tốc hãm trung bình (m/s²) | 0,8 | 1,2 | 1,8 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | 4,0 | 5,0 |
QCVN 02 : 2016/BCT
6. Già trị gia tốc hãm của tòi truc mo dōi vói cac góc dōc trung gian cua giếng nghiêng khòng duoc chi dān trong Báng 1, duoc xac dinh theo phép nài suy tuyén tinh.
7. Doi voi cac thiet bi co tang ma sat, gia toc ham khi lam viec cung nhu khi ham su co khong duoc vuot qua gi tri duoc xac dinh boi kha nang truot cap tren tang.
8. Trong nhung truong hop rieng, doi voi toi truc mo tang ma sat su dung thung skip loai 1 cap va nhieu cap, theo Dieu kien cap khong truot tren tang cho phep khong che gioi han duoi cua gia toc ham la \(1,2\mathrm{m} / \mathrm{s}^2\) voi Dieu kien toi truc mo duoc trang bi cac bo khoa lien dong de loai tru duoc kha nang ha hang voi van toc lon hon 1 m/s;
9. Cac yeu cau tai Khoan 7 Dieu nay khong ap dung doi voi toi truc mo dao lo (khi van toc chuyen dong cua cap khong lon hon \(0,2\mathrm{m / s}\) ) va toi treo khoang cap cuu (khi van toc cua cap khong lon hon \(0,35\mathrm{m / s}\) ).
10. Gia toc khi phanh an toan phai dap ung cac quy dinh trong Bang 2.
Bảng 2. Gia tốc phanh
| Trạng thái hoạt động | Góc dốc q | ||
| q < 15° | 15° ≤ q ≤ 30°C | q > 30° | |
| Nâng tải | ≤ Ac | ≤ Ac | ≤ 5 |
| Hạ tải | ≥ 0,75 | ≥ 0,3 Ac | ≥ 1,5 |
Trong đó: Ac - Gia tốc tự nhiên, m/s², được xác định theo công thức (3)
Ac = g(sinq + wcosq) (3)
g - Gia tốc trọng trường, (m/s²);
q - Góc nghiêng đường lò, (°);
w - Hệ số sức cản chuyển động, thường lấy 0,010 ÷ 0,015.
11. Khi thử nghiệm quá tải không có hiện tượng bất thường.
Chương II GIẾNG VÀ THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRONG GIẾNG
Điều 9. Giếng nghiêng lắp đặt tới trục mỏ
1. Gieng lap dat toi truc mo phai duoc dao, chong theo thiet ke duoc Chu dau tu phe duyet.
2. Tiet dien toi thieu cua lo gieng lap dat toi truc mo la \(09\mathrm{m}^2\) , chiu cao tinh tu dinh ray toi noc lo doi voi co duong ray 600 mm toi thieu la 1,8 m va doi voi co duong ray 900 mm toi thieu la 2,2 m.
3. Gieng phai duoc chong dot, thu gom nuoc vao ranh thoat nuoc.
4. Gieng lap dat toi truc mo cho nguoi phai duoc thong gio bang luong gio sach.
5. Nen duong lo phai on dinh, bang phang, khong nhap nho.
6. Trang bi duong ray
QCVN 02 : 2016/BCT
6.1. Cò duong ray - Khoang cach giūa mép trong cua hai ray có sai lěch trén khòng lón hon 4 mm và sai lěch duài khòng nhô hon 2 mm.
6.2.Lapdatuongray:
a) Do chenh cao giua hai ray: Khong lon hon 4 mm doi voi duong co 900 mm; khong lon hon 3 mm doi voi duong co 600 mm.
b) Ban kinh cong R cua ray tren cac doan cong: \(\mathrm{R} \geq 20 \mathrm{~m}\) doi voi co duong 900; \(\mathrm{R} \geq\) \(12 \mathrm{~m}\) doi voi co duong \(600 \mathrm{~m}\).
c) Duong ray phai duoc lap doi xung qua tim duong.
d) Mói não ray phai có khe hó nhat dinh phu hop voi do gián no cua ray va nhiet do moi truong dát ray. Hai mói não phai doi xung qua tim duong.
e) Do lech cua ray so voi tim duong tai nhung vi tri noi tren chieu dai duong den 08 m khong lon hon 5 mm.
6.3. Ray phải được đặt trên tà vẹt và chèn bằng đá ba lát.
6.4. Cấm sử dụng đường ray trong trường hợp:
Độ mòn của đỉnh ray theo phương thẳng đứng lớn hơn 12 mm đối với ray P24, 16 mm đối với ray P33 và 20 mm đối với ray P38 hoặc các mã hiệu tương đương; mép ngoài bánh xe chạm vào mũ các đỉnh ốc tà vẹt; khi có những vết nứt dọc và ngang trong ray, tróc vỡ đỉnh ray, bong để chân ray và các khuyết tật khác có thể làm đoàn tàu trật bánh.
6.5. Khoảng cách tối thiểu từ thành toa xe tới:
a) Noc lo toi thieu la 0,25 m.
b) Vi chong hong lo toi thieu la 0,25 m.
c) O vi tri nguoi len xuong toa xe: Khoang cach toi thieu giua toa xe va vi chong hong lo la 1 m.
d) Giua bang tai va toa xe duoc ngan cach bang rao chan cung la 0,4 m.
6.6. Khe ho giua hai thung truc trong giang nhieng voi goc doc bat ky khong duoc nho hon 200 mm. Khe ho giua vi chong giang va phan nho ra lon nhat cua thung truc khong duoc nho hon 250 mm khi vi chong bang go, bang kim loai va vi chong be tong cot thep; khong duoc nho hon 200 mm khi vi chong bang be tong va xay da.
6.7. Duong ray va thiet bi cua duong, ranh, mang thoat nuoc, tin hiieu va dau hiieu chi duong, cac khoang trong va loli nguoi di trong giang nhieng van tai bang toa xe phai duoc quan doc hoac nguoi duoc thay the (phu trach co dien phan xuong) kiem tra it nhat mot lan trong thang va to truong van tai it nhat hai lan trong thang. Khi xem xét, kiem tra phai do co duong, chenh lech do cao giua cac ray va phai ghi két qua kiem tra vao so theo doi.
6.8. It nhat 1 lan trong nam, phai kiem tra do mon cua cac ray va tien hanh do trac doc cac duong ray. Thoi gian kiem tra do Giam doc Dieu hanh mo quyet dinh. Cac ket qua do trac doc phai duoc Phong Trac dia mo lap thanh so do chi tiét.
6.9. Gieng phai duoc thuong xuyen kiem tra: Nen lo, noc lo va hong lo de xu ly nhung phat sinh khong dam bao ky thai an toan cho toa xe hoat dong.
QCVN 02 : 2016/BCT
7. Giếng lắp đặt tới trục phải được chiếu sáng tại các ga lên xuống và có biển chỉ dẫn.
Điều 10. Giếng đứng lắp đặt tới trục mở ⁶
Trong quá trình thi công đào giếng đứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 trong QCVN 01:2011/BCT và các yêu cầu sau:
1. Phải tiến hành các biện pháp chống rò rỉ nước, đảm bảo lưu lượng nước chảy vào gương giếng không vượt quá 5 m³/h.
2. Sai lệch trục giếng so với thiết kế không được vượt quá (50 + 0,15H)/1000, m. Trong đó: H là chiều sâu giếng tính bằng mét.
3. Các khe hở vận hành giữa những phần nhỏ ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang trong giếng đứng của trục tải cố định phải phù hợp với những giá trị ghi trong Bảng 1.
Bảng 1. Khoảng hở quy định cho phép trong giếng
| Loại cốt giếng | Loại và cách bố trí cốt giếng | Tên gọi của khe hở | Giá trị tối thiểu của khe hở (mm) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1. Bằng gỗ | Bằng gỗ và kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một phía và hai phía | Giữa thùng trục và cốt giếng | 200 | Đối với giếng chống bằng gỗ cho phép khe hở không nhỏ hơn 150mm khi bố trí các đường dẫn về một phía cũng như hai phía nếu phần nhỏ ra lớn nhất của thùng trục cách tâm các đường dẫn không lớn hơn 1m |
| 2. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn | Bằng kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một và hai phía | Giữa thùng trục và cốt giếng | 150 | |
| 3. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc | Bằng gỗ và kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về | Giữa thùng trục và cốt giếng | 200 |
⁶ Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mở”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
| Loại cốt giếng | Loại và cách bố trí cốt giếng | Tên gọi của khe hở | Giá trị tối thiểu của khe hở (mm) | Ghi chú |
| sẵn | một và hai phía | |||
| 4. Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin | Các xà ngang bằng kim loại, gỗ không giữ các đường dẫn hướng | Giữa các thùng trục và xà ngang | 150 | Khi bố trí các thùng trục trong giếng đặc biệt chật hẹp khe hở này không nhỏ hơn 100mm |
| 5. Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin | Không có xà ngăn giữa các thùng trục | Giữa 2 thùng trục chuyển động | 200 | Khi các thanh dẫn hướng cứng |
| 6. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin | Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên sườn (cạnh) và ở mặt trước | Giữa thùng cũi và các bộ phận của cơ cấu hạ thùng | 60 | Đối với các giếng đưa vào sản xuất trước năm 1973, khe hở này có thể không nhỏ hơn 40 mm |
| 7. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin | Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên sườn (cạnh) và ở mặt trước | Giữa xà ngang và những phần nhỏ ra của thùng trục, cách tâm của các đường dẫn hướng một khoảng đến 750 mm | 40 | Khi trên thùng trục có các con lăn dỡ tải nhỏ ra, khe hở giữa con lăn và xà ngang cần phải tăng thêm 25mm |
| 8. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin | Bằng gỗ có bố trí các đường dẫn hướng ở mặt trước | Giữa những xà ngang không giữ đường dẫn hướng và thùng cũi | 50 | |
| 9. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê | Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các | Giữa mép ngoài của bạc dẫn hướng thùng trục và cơ cấu | 15 |
QCVN 02 : 2016/BCT
| Loại cốt giếng | Loại và cách bố trí cốt giếng | Tên gọi của khe hở | Giá trị tối thiểu của khe hở (mm) | Ghi chú |
| tông đúc sẵn, vì chiubin | đường dẫn hướng | để bắt các đường dẫn hướng vào xà ngang. | ||
| 10. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin | Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên và mặt trước | Giữa những phần nhỏ ra nhiều nhất và xa nhất so với tâm của thùng trục và xà ngang có tính đến sự mòn của đường dẫn hướng, bạc dẫn hướng và khả năng có thể quay của thùng trục | 25 | Đối với mỏ thiết kế mới |
| 11. Bằng gỗ, gạch, bê tông, vì chu bin | Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các đường dẫn hướng | Giữa những ray của mặt bằng nhãn và thùng cũi | 30 | |
| 12. Tất cả các loại vì chống | Có các đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải nhiều cáp | Giữa các thùng trục và vì chống xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng | 225 | Khi giếng sâu đến 800 m |
| 265 | Khi giếng sâu hơn 800m | |||
| Giữa những thùng trục chuyển động của một trục tải | 300 | Trong tất cả các trường hợp, các khe hở vận hành không được nhỏ hơn 0,75 các khe hở thiết kế | ||
| Giữa những thùng trục tải lân cận | 350 | |||
| 13. Tất cả các loại vì | Có các đường dẫn hướng bằng | Giữa những thùng trục | 300 | Khe hở theo thiết kế |
QCVN 02 : 2016/BCT
| Loại cốt giếng | Loại và cách bố trí cốt giếng | Tên gọi của khe hở | Giá trị tối thiểu của khe hở (mm) | Ghi chú |
| chống | cáp của trục tải một cáp | chuyển động của một trục tải | ||
| Giữa những thùng trục chuyển động của các trục tải kề nhau | 350 | |||
| Giữa những thùng trục và vi chống, xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng | 240 |
4. Khi dào giếng, khoáng cách của nhùng cap dān huóng ò giữa cac thùng truc khong duoc nhô hon 300 mm. Khi chieu sáu cua giếng lón hon 400m buoc phài dát cac co cau ngàn ngua khá náng va cham cua cac thùng truc dào giếng. Cac co cau nay khong can thiet néu khe hô giữa nhùng cap dān huóng ò giữa lón hon hoac bang (250 + H/3000) mm, trong do H la chieu sáu cua giếng, tinh bang milimet.
5. Khe hó giữa thùng truc dào lò dang chuyén dong và khung chong gien hoac nhùng phàn nhô ra cua trang thiet bi dát trong gien (duong dong dān, xà chong...) khong nhô hon 400 mm.
6. Khe hó giữa cac thanh (c anh) cua miéng dong loe san dào lò và cac phàn chuyén dong nhô ra cua khung dinh huóng thùng truc dào lò khong duoc nhô hon 100 mm.
7. Truong hop dát cot giéng cung voi thoi gian dào gieng, khe hoi thieu giua cac phan nhô ra lón nhat cua thùng truc dào lo hoac cua khung dan huong va cac xà ngang duoc quy dinh nhu sau:
a) \(350\mathrm{mm}\) doi voi duong dan huong bang cap dat trong mat phang vuong goc voi cac xangng.
b) \(400\mathrm{mm}\) doi voi duong dan huong bang cap dat trong mat phang song song voi cac xangng.
c) \(30\mathrm{mm}\) doi voi duong dan huong cung (ray, thep chn nhat).
d) Phai kěm tra cac khe hó trén truc khi cho thùng truc chuyén dong.
Điều 11. Dẫn hướng, cơ cấu dẫn hướng, bước cốt giếng
1. Dẫn hướng
1.1. Dẫn hướng thùng skip giếng chính
a) Dẫn hướng cứng: Thép dạng hình hộp, ray, gỗ.
QCVN 02 : 2016/BCT
b) Dẫn hướng mềm: Cáp thép có kết cấu kín.
c) Cho phép sử dụng hai dẫn hướng bằng ray một bên đối với thùng skip.
1.2. Dẫn hướng thùng cũi
1.2.1. Khi thùng cũi chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 4 m:
a) Cho phép sử dụng mỗi mặt trước, sau thùng cũi một dẫn hướng.
b) Cho phép sử dụng hai dẫn hướng bằng ray một mặt bên thùng cũi.
c) Cho phép sử dụng dẫn hướng ở hai mặt ra, vào thùng cũi.
1.2.2. Khi thùng cũi dài hơn 4 m, phải sử dụng 3 dẫn hướng (2 dẫn hướng ở một bên thùng cũi, một dẫn hướng ở mặt còn lại) hoặc 4 dẫn hướng.
2. Cơ cấu dẫn hướng của thùng trục:
a) Đối với dẫn hướng thép hộp, phải trang bị cơ cấu dẫn hướng con lăn đàn hồi và cơ cấu dẫn hướng an toàn kiểu trượt.
b) Khi dẫn hướng bằng thép ray, bố trí một bên thùng trục, dùng cơ cấu dẫn hướng cứng dạng kín.
c) Khi dẫn hướng bằng ray bố trí hai bên thùng trục cho phép sử dụng cơ cấu dẫn hướng cứng dạng hờ, có tấm lót, có thể thay thế.
3. Bước cốt giếng
3.1. Từ 2 m đến 4 m đối với dẫn hướng bằng ray gỗ.
3.2. Từ 3,125 m đến 4,168 m đối với dẫn hướng bằng ray sắt.
3.3. Từ 4 m đến 6 m đối với dẫn hướng dạng hộp.
3.4. Từ 4 m đến 6 m khi trang bị dẫn hướng cứng cho thùng skip.
3.5. Trong các giếng đứng trang bị dẫn hướng bằng cáp, tại các vị trí chất, đỡ tải thùng trục ở mức dưới cùng và trên mặt bằng phải, trang bị dẫn hướng cứng và cơ cấu dẫn hướng tương ứng cho thùng trục.
3.6. Khi dùng dẫn hướng cáp, phải sử dụng cơ cấu dẫn hướng kiểu ống, có kết cấu dễ dàng thay thế bạc trượt.
Điều 12. Các thiết bị trong giếng, nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng
1. Khi thiết kế mới và cải tạo tới trục mỏ phải xem xét:
a) Xây dựng sàn thao tác để phục vụ công tác: Kiểm tra, vận hành và lắp đặt cốt giếng, đường cong đỡ tải, thiết bị giảm chấn đỡ thùng, cáp nâng, cáp cân bằng, phanh, thanh dẫn và thiết bị khoan, bốc xúc.
b) Che chắn miệng giếng để thử nghiệm phanh dù thùng cũi, đối trọng, sửa chữa skip của máy trục.
c) Các trang thiết bị cơ giới cần thiết để treo và thay thế cáp, thùng trục, lối vào để lắp ráp trên nhà trục mỏ và tháp.
d) Trang thiết bị cơ giới để thay thế puly tháp giếng.
e) Tấm lát sàn trong giếng: Sử dụng tấm kín đối với giếng phụ và tấm dạng mắt cáo đối với giếng chính. Kích thước mắt lưới không lớn hơn 70 x 70 mm.
QCVN 02 : 2016/BCT
2. Chiều sâu rốn giếng xác định theo:
a) Muc do xuong sau cua thung truc voi chieu cao can thiet de bo tri thiet bi giam chan.
b) Chieu cao can thiet de bo tri thiet bi keo cang cap duoi va dan huong.
c) Bo tri dam cap can bang.
d) Khā nǎng hā vát lièu dai duài thùng cūi.
e) Muc nuoc cao nhat trong rón gieng phai thap hon vong cap can bang 01 m.
g) Trong cac gieng su dung de nang ha nguoi va cap cuu, muc nuoc cao nhat trong rón gieng can phai thap hon vi tri day thung cui khi ha xung muc thap nhat.
3. Trong rón gieng phai co nut bam "stop", cāt mach Dieu khien toi truc khi xay ra su co chung cap, dut cap can bang.
4. Cho phep keo cang cap dan huong duoi rón gieng bang doi trong.
Chương III THÁP GIẾNG ĐỨNG, CỐT GIẾNG
Điều 13. Vật liệu tháp giếng đứng
1. Việc lựa chọn vật liệu cho kết cấu tháp giếng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Cac cau kien chinh su dung thep ket cau carbon chieu day \(\leq 16\mathrm{mm}\) , co cuong do tiêu chu'an cua thep theo suc ben keo dut \(f_{u}\geq 510\) MPa va co cuong do tiêu chu'an lay theo gioi han chay cua thep \(f_{v}\geq 345\) MPa. Doi voi thep ket cau co chieu day \(>16\) mm tra theo Phu luc A2 Tieu chu'an quoc gia TCVN 5575: 2012 - Ket cau thep - Tieu chu'an thiet ke.
b) Cac cau kien thu yeu, co the dung thep ket cau carbon chieu day \(\leq 16\mathrm{mm}\) c uong do tieu chu'an cua thep theo suc ben keo dut \(f_{u}\geq 370\) MPa co cuong do tieu chu'an lay theo gioi han chay cua thep \(f_{v}\geq 235\) MPa. Doi voi thep ket cau co chieu day \(>16\) mm tra theo Phu luc A2 Tieu chu'an quoc gia TCVN 5575: 2012 - Ket cau thep - Tieu chu'an thiet ke.
2. Quy cách vật liệu các cấu kiện tháp giếng, phải phù hợp các quy định sau:
a) Ket cau chong do pu ly, xà do thung, xà chong va cham, cot dan chong dung, cot dan chong nghieng chieu day toi thieu thep khong nhô hon 8 mm; do day tam thep gan tang cuong khong nhô hon 6 mm.
b) Do day tam thep khung chong do dan chong dung, khong duoc nho hon 12 mm.
c) Māt cāt tói thieu cac thanh thep hinh: Thep goc la L 63 x 6, thep chü I la I14, thep chü C la C12,6.
d) Lan can co the dung thep L 50 x 5 hoac thep ong DN 50 x 2,5.
e) Do day tam ma, khong nho hon 8 mm.
3. Sơn chống gỉ kết cấu thép tháp giếng:
a) Việc làm sạch bề mặt thép, chống ăn mòn và các yêu cầu khác phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790: 2011 "Sơn bảo vệ kết cấu thép - quy trình thi công và nghiệm thu"
QCVN 02 : 2016/BCT
b) Tài liệu thiết kế phải nêu rõ loại thép, sơn chống gỉ và chiều dày lớp sơn phủ.
c) Thép trong kết cấu tháp giếng, sơn cần phải được kiểm tra, xuất xứ phải rõ ràng.
d) Đơn vị sử dụng tháp giếng cần phải kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng kết cấu thép, sơn phủ bổ sung theo tài liệu kỹ thuật.
Điều 14. Vật liệu kết cấu cốt giếng
1. Khi lựa chọn vật liệu để chế tạo cốt giếng phải đảm bảo:
a) Độ cứng, độ bền cần thiết và tuổi thọ của các kết cấu khung cốt giếng, tháp giếng phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 13 Quy chuẩn này.
b) Công nghệ chế tạo, hàn cắt không làm giảm tính cơ lý của vật liệu.
c) Khả năng chống ăn mòn trong môi trường xâm thực.
2. Khi chế tạo các kết cấu cốt giếng cần phải sử dụng các vật liệu:
a) Bằng thép (đối với thanh dẫn hướng và xà ngang), bằng gỗ (chủ yếu với thanh dẫn hướng).
b) Bê tông cốt thép và bê tông ống (đối với xà ngang dạng thuôn).
c) Vật liệu bằng thép nên áp dụng ở dạng thành mỏng (dầm thép hình I, U, thép góc kín - hình hộp và hình elip) chế tạo bằng cán, định hình hoặc hàn.
3. Thép áp dụng đối với kết cấu cốt giếng cần đảm bảo giới hạn độ cứng và độ chảy, độ giãn dài tương đối, phù hợp với tiêu chuẩn thép và Điều kiện kỹ thuật.
3.1. Phải có các yêu cầu kỹ thuật an toàn cụ thể đối với các kết cấu hàn.
3.2. Xà ngang, thanh dẫn hướng và các phần tử chịu tải khác của cốt giếng chọn như sau:
a) Khi không có môi trường xâm thực, sử dụng thép cacbon thấp hoặc thép cacbon thông thường mác CT35 Mn theo TCVN 1765:1975 Thép các bon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật hoặc tương đương.
b) Khi ở môi trường có xâm thực, sử dụng thép hợp kim có ứng suất giới hạn f_y \ge 345 MPa và f_u \ge 390 MPa và tương đương có nâng cao cơ tính và chống ăn mòn.
4. Kết cấu cốt giếng bằng gỗ cần phải được chế tạo từ loại gỗ rắn, đặc. Phải tính toán, xử lý để bảo vệ gỗ không bị hỏng do ẩm, gãy hỏng, phù hợp với thiết kế và hướng dẫn bảo vệ kết cấu xây dựng; quy định về phòng chống cháy nổ khi thiết kế.
5. Thép hình và kích thước mặt cắt phần tử cốt giếng theo kết quả tính toán:
a) Đối với xà ngang và dẫn hướng sử dụng thép hộp, chế tạo từ thép định hình và hàn. Khi vận tốc của thùng trục thấp và tải không lớn thích hợp đối với thanh dầm I24 M, còn dẫn hướng dùng thép ray P43, P50 và P65 phù hợp với cấu tạo dẫn hướng thùng skip trượt trên thép ray.
b) Chiều dày của bụng thép hình cán dùng làm xà không nhỏ hơn 8 mm.
c) Dẫn hướng thép hình hộp có thể dùng hình hộp kết cấu hàn hoặc thép hộp cán không mối hàn, các đầu thanh dẫn hướng phải hàn kín để không lọt nước vào trong. Cho phép áp dụng đối với cốt giếng thanh dẫn hướng hàn từ thép hình đặc biệt.
QCVN 02 : 2016/BCT
d) Đối với thanh dẫn hướng, làm việc chủ yếu trong trạng thái kéo - nén với độ lệch tâm nhỏ có thể sử dụng ống thép dày 4 ÷ 9 mm nhồi đầy bê tông.
6. Thép làm xà ngang là thép hình vuông kích thước tương quan giữa chiều cao với chiều rộng từ 2,2 ÷ 3,0. Để giảm lực cần luồng thông gió, cho phép áp dụng thép hình đặc biệt hoặc lắp đặt các chụp có hệ số cản khí động học thấp.
Điều 15. Bắt giữ cốt giếng trong thân giếng
1. Lắp các xà ngang với vỏ giếng phụ thuộc vào sơ đồ, kết cấu tầng và dạng kết cấu vỏ giếng:
a) Khi vỏ giếng bằng bê tông: Chôn hai đầu xà vào lỗ đục trên vỏ giếng, chiều sâu lỗ xác định bằng tính toán; liên kết bằng vít neo đặc biệt; kết hợp - một đầu chôn vào vỏ giếng, một đầu dùng vít neo.
b) Khi vỏ giếng bằng kim loại: Liên kết bằng bu lông.
2. Khi lắp dùng vít neo phải tính toán trước các phương pháp lắp xà ngang với vỏ bê tông giếng đứng:
a) Lắp gián tiếp qua các giá đỡ liên kết kết cấu hàn hoặc đúc được bắt giữ với vỏ bê tông giếng đứng bằng các vít neo.
b) Lắp trực tiếp vào thành bê tông bằng cách ép chặt bản gối của xà lên vách giếng đứng hoặc tựa chúng lên đầu cuối vít neo.
c) Cho phép lắp trực tiếp thanh dẫn hướng với vỏ giếng bằng vít neo dạng vít được đặt vào thành bê tông trong quá trình xây dựng, đảm bảo Điều chỉnh được vị trí lắp khi lắp đặt và trong thời kỳ khai thác.
d) Các vít neo có thể được sử dụng là dạng vít được gắn chặt vào thân giếng theo thiết kế và dùng vữa vô cơ lên chặt.
e) Điểm lắp vít neo cần phải có kết cấu và độ bền đều, bắt giữ chặt với các phần tử cốt giếng.
3. Liên kết neo và bu lông xà ngang với thân giếng, liên kết giáp nối xà ngang trong phạm vi tầng, liên kết thanh dẫn hướng với xà ngang và liên kết nối thanh dẫn lên các tầng được tính toán theo mô men uốn, lực ngang và lực dọc, tác động lên các liên kết này.
4. Khi lắp xà ngang với neo vào thân giếng, cần tập kết đầy đủ các bộ phận lên sàn thao tác lắp đặt, treo lên tầng trên.
5. Phải sử dụng thiết bị định tâm để định tâm các lỗ bắt bu lông liên kết đảm bảo độ chính xác theo thiết kế khi bắt giữ các xà ngang, dầm công sơn lên vít neo.
6. Vít neo phải chịu được tải trọng đứt gãy tối thiểu 10 tấn và tải trọng làm việc tối thiểu 5 tấn. Trước khi sử dụng phải tiến hành thử nghiệm để kiểm tra thông số kỹ thuật trên.
7. Trước khi lắp đặt các vít neo phải làm sạch lỗ khoan.
8. Xiết chặt các đai ốc neo, với lực dọc trục được xác định theo thiết kế.
Điều 16. Chống ăn mòn bảo vệ cốt giếng đứng
QCVN 02 : 2016/BCT
1. Khi thiết kế cốt giếng cần tuân thủ đúng phương pháp tính toán chuyên ngành, các kết cấu thép phải chống được tính ăn mòn, chống gỉ theo tuổi đời của mỏ trong Điều kiện cụ thể.
2. Các thông số sử dụng cốt giếng:
a) Tính toán cường độ ăn mòn do gỉ sét của các phần tử cốt giếng chịu tải chính, r, m/năm.
b) Tính toán cường độ ăn mòn cơ học của các thanh dẫn hướng, z, m/năm.
c) Tính toán thời hạn sử dụng T, năm.
3. Cần phải tính toán kiểm tra tuổi thọ của các phần tử cốt giếng bị ăn mòn hóa học và ăn mòn cơ học để thiết lập thời hạn sử dụng T theo Điều kiện trạng thái giới hạn.
4. Khi vận tốc ăn mòn lớn hơn 0,1 mm/năm, phải có lớp phủ bảo vệ.
5. Vật liệu che phủ chống ăn mòn cốt giếng đứng, kể cả các chi tiết kẹp chặt:
a) Vật liệu tổng hợp, nhựa epoxy hoặc composite.
b) Mạ nhúng nóng (kẽm, nhôm).
c) Sơn lót bảo vệ.
6. Tuổi thọ và chiều dày lớp phủ bề mặt kết cấu cốt giếng:
a) Bảo vệ cốt giếng mỏ tuổi thọ 25 năm và đường lò chống bằng khung kim loại, lớp phủ polime dày từ 130 ÷ 150 mm.
b) Bảo vệ cốt giếng mỏ tuổi thọ 25 ÷ 30 năm, lớp sơn phủ lót dày từ 200 ÷ 250 mm.
c) Trên 30 năm, lớp phủ mạ nhúng nóng 400 ÷ 500 mm.
7. Đo, kiểm tra kích thước hình học của các thanh dầm được thực hiện: Kiểm tra không được muộn hơn 1 tháng sau khi lắp đặt cốt giếng trong giếng đứng; tiếp theo là trước khi đưa giếng đứng vào hoạt động. Tần số đo, kiểm tra và tốc độ ăn mòn được xác định theo Bảng 4.
Bảng 4. Tần số đo, kiểm tra và tốc độ ăn mòn
| Mức độ ăn mòn của môi trường mỏ | Tốc độ ăn mòn các thanh dầm trong giếng đứng, mm/năm | Tần số đo, năm |
| Yếu | Nhỏ hơn 0,05 | 8 |
| Trung bình | 0,05 ÷ 0,2 | 5 |
| Nặng | Lớn hơn 0,2 | 3 |
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, CHẾ TẠO TỜI TRỤC MỎ
Điều 17. Quy định chung
QCVN 02 : 2016/BCT
1. 7 Thiết kế mới, chế tạo, cải tiến, lựa chọn, lắp đặt tới trục mở phải phù hợp với các yêu cầu an toàn đối với tới trục mở tại Quy chuẩn này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn khai thác than hầm lò QCVN 01: 2011/BCT, TCVN 4244:2005 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
2. Phải nêu rõ các cơ sở áp dụng tính toán, thiết kế và lựa chọn tới trục mở.
3. Vật liệu, chi tiết, linh kiện vật tư phục vụ chế tạo, lắp đặt mới, sửa chữa tới trục mở phải:
a) Có đầy đủ mã hiệu, thông số kỹ thuật và phải được tính toán lựa chọn phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật an toàn tại Quy chuẩn này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan hoặc theo tài liệu của nhà chế tạo khi sửa chữa.
b) Phải có chứng nhận chất lượng kèm theo, khi cần thiết phải tiến hành thử nghiệm, kiểm định. Sau khi xác nhận đạt yêu cầu mới được sử dụng.
c) Các chi tiết đúc không có khuyết tật như xốp, có lỗ khí, dị tật, nứt, khuyết thiếu.
d) Các chi tiết rèn không được nứt, tạo tầng, oxit, gấp, sẹo, khuyết thiếu.
e) Các chi tiết hàn với nhau, mối hàn không được nứt, ngậm xì, đứt đoạn, cháy.
g) Các chi tiết cạnh sắc, góc nhọn và chỗ lồi cần phải làm cùn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành.
h) Các bộ phận, linh kiện nặng của tới trục phải có vị trí để móc cầu và treo lên khi lắp đặt.
i) Màu của các bộ phận quay lộ ra ngoài phải được phân biệt với màu của các bộ phận không quay xung quanh.
k) Mỗi điểm tra dầu bôi trơn phải được đánh dấu bằng màu khác với màu của sơn của thiết bị.
4. Thiết bị điện của tới trục phải phù hợp với quy định về an toàn phòng nổ tại QCVN 01: 2011/BCT và bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079.
5. Khi nhiệt độ môi trường làm việc của hộp giảm tốc nhỏ hơn 8°C phải thiết kế thêm thiết bị gia nhiệt, cao hơn 35°C phải thiết kế thêm thiết bị làm mát.
6. 8 Tuổi thọ theo thiết kế của hộp giảm tốc đối với trục tải mở và tới mở chở người trong điều kiện hoạt động đảm bảo theo hướng dẫn của nhà chế tạo và quy định của Quy chuẩn này không nhỏ hơn 50.000 giờ.
Điều 18. Quy định về ghi nhận tới trục mở 9
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mở", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mở", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn
QCVN 02 : 2016/BCT
1. Nhãn hiệu tới trục mỏ phải phù hợp với quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa.
2. Cách ghi và đọc mã hiệu tới trục mỏ theo Phụ lục II.
Điều 19. Thời gian làm việc của tới trục mỏ
1. Số ngày làm việc trong năm đối với tới trục mỏ được tính bằng số ngày làm việc trong năm của mỏ.
2. Khi tính toán thời gian làm việc của tới trục mỏ trong một ngày đêm, cần xem xét đến thời gian kiểm tra trạng thái vô giếng, cốt giếng, vị trí đường ống, cáp điện và công tác kiểm tra kỹ thuật an toàn, bảo dưỡng kỹ thuật, kiểm định, hiệu chỉnh định kỳ.
Tổng thời gian trung bình cho các hoạt động này trong một ngày đêm được xác định theo công thức 4:
T = A + B.Hg.10^{-3}, giờ \tag{4}
Trong đó:
Hg - Chiều sâu giếng, m;
A, B - Hệ số được xác định theo Bảng 5.
Bảng 5. Xác định hệ số A, B
| Dạng máy nâng | Số trục tải trong giếng | A | B |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| Tang cuốn cáp | 1 | 2,4 | 2,5 |
| 2 | 2,6 | 3,0 | |
| 3 | 3,0 | 3,2 | |
| Tang ma sát | 1 | 2,6 | 2,6 |
| 2 | 2,8 | 3,2 | |
| 3 | 3,1 | 3,4 |
3. Thời gian tới trục mỏ làm việc trong ngày đêm:
a) Mỏ làm việc 3 ca, tổng số thời gian làm việc mỗi tới trục mỏ giếng chính và giếng phụ theo quy định không lớn hơn 18 giờ trong một ngày đêm.
b) Khi chế độ làm việc 2 ca thì tổng số thời gian làm việc tới trục mỏ giếng chính không lớn hơn 14 giờ, tới trục mỏ giếng phụ 18 giờ.
c) Khi trang bị ba máy trục trong một giếng, tổng số thời gian làm việc không lớn hơn 15 giờ trong một ngày đêm. Nếu chỉ có tới trục mỏ thùng cũi thì tổng số giờ làm việc không được vượt quá 18 giờ.
kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
d) Khi dào sáu thém giếng, chuàn bì các tàng khai thác miǒi, cho phép thài gian lam vièc cuà tòi truc dén 20 giò trùng miǒt ngay dem.
4. Dièn tích sū dung māt sān thùng cūi dé ngūi dung can xac dinh theo chieu róng bèn trong thùng cūi va theo chieu dai giam di 0,4 m. So ngūi trong miǒi tāng cua thùng cūi duoc xac dinh trén dinh muc 0,2 m² dièn tích sū dung sān cho miǒt ngūi.
5. Dieu kien lam viec
a) Doi voi tvi truc mo phong no: Theo quy dinh tai Khoan 4 Dieu 17 Quy chu an nay.
b) Doi voi tvi truc mo khong phong no: Khong duoc su dung o nhung noi co khi metan, bui than va cac the khi de chay no khac.
c) Thich hop voi moi truong lap dát: Thiet bi tvi truc mo phai thich hop voi Dieu kien an toan trong moi truong lap dát nu: Nhiét do, do am, do an mon, do cao.
d) Thiét bi dien trong moi truong am phai dát tiieu chu'an IP 54.
e) Thiét bi phai duoc dát tai vi tri on dinh, khong co rung dong manh, khong co tinh an mon.
g) Khi do cao so voi mat nuoc bien lon hon 1000 m, can phai nghien cuu den tac dung lam lanh cua khong khi va su giam cua cuong do cach dien, co gian ket cau thep. Khi thiet ke, che tao, lura chon thiet bi phai tinh toi yeu to nay.
Điều 20. Máy trục
1. Doi voi tvi truc mo gien dung su dung may truc cap mot dau hoac may truc ma sat nhieu cap.
2. Doi voi tvi truc gieng nhieng su dung may truc cap mot dau.
3. Khi gieng dat do sau lon nhat va dat cong suat thiet ke, neu su dung may truc cap mot dau thi tan quan cap phai chua het cap va dam bao chuyen cho het hang. Trong cac truong hop khac lura chon theo tinh toan, thiet ke.
4. Cho phep su dung may truc nhieu cap thay the cho may truc cap mot dau. Trong cac Dieu kien kho khan bo tri tren mat bang khi xay dung mo nhieu may truc.
5. Khi chieu sau gieng lon hon 700 m, nen su dung may truc nhieu cap.
6. Dac tinh may truc can chi ro gia tri luc keo tinh lon nhat va chenh lech luc cang cap theo tieu chu'an.
Điều 21. Tang cuốn cáp
1.¹⁰ Tỷ số giữa đường kính tang và đường kính cáp thép của tời trục mỏ phải đảm bảo:
1.1. Doi voi truc tai mo:
1.1.1. Loai tang quan cap mot dau:
a) Lap dát tren mát dát: ≥ 80.
b) Lap dát duoi hàn lò: ≥ 60.
¹⁰ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
1.1.2. Loại tang ma sát:
a) Láp dặt trên mặt đất (kể cả puly tháp giếng): ≥ 90.
b) Lắp đặt dưới hầm lò: ≥ 80.
1.2. Đối với tời mỏ:
1.2.1. Loại tang quấn cáp một đầu:
a) Vận chuyển người ≥ 60.
b) Vận chuyển hàng ≥ 25.
1.2.2. Loại tang ma sát:
a) Vận chuyển người ≥ 60.
b) Vận chuyển hàng ≥ 50.
1.2.3. Loại vô cực:
Vận chuyển người, vận chuyển hàng bằng phương pháp kéo chạy trên ray hoặc dẫn hướng đặt trên nền lò ≥ 25.
1.3. Khi sử dụng cáp thép dạng kín, các giá trị được quy định tại khoản 1 Điều này được tăng thêm 20%.
2.¹¹ Số lớp cáp quấn trên tang của tời trục mỏ phải đảm bảo không vượt quá các giá trị sau:
2.1. Đối với giếng đứng:
a) Để vận chuyển người hoặc hàng - người: 1 lớp.
b) Để vận chuyển vật liệu: 2 lớp.
2.2. Đối với giếng nghiêng:
a) Để vận chuyển người hoặc vật liệu tại các đường lò có góc dốc từ 30° đến 45°: 2 lớp.
b) Để vận chuyển người hoặc vật liệu tại các đường lò có góc dốc dưới 30°: 3 lớp.
3. Trong thời gian xây dựng giếng để vận chuyển người và vật liệu cho phép quấn 2 lớp.
4. Tang quấn nhiều lớp cáp phải đảm bảo các Điều kiện:
a) Vành mép tang phải cao hơn lớp cáp quấn trên cùng ít nhất bằng 2,5 lần đường kính cáp.
b) Đối với ¼ chiều dài vòng cuối của lớp cáp dưới chuyển lên lớp trên phải được tăng cường kiểm tra và luân chuyển theo chu kỳ lắp cáp để thử nghiệm.
c)¹² Tời trục mỏ đang hoạt động tại các đường lò có góc dốc dưới 45°, khi tiến hành đào tiếp xuống các mức, tăng phía dưới cho phép tăng số lớp cáp được quy định tại điểm a và
¹¹ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
¹² Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT
QCVN 02 : 2016/BCT
điểm b khoản 2.2 Điều này thêm một lớp và phải có cơ cấu để chuyển tiếp cáp từ lớp này sang lớp khác đồng thời phải có bảo vệ để loại trừ khả năng làm việc của tới trục mỏ khi cáp quấn trên tang vượt quá số lớp quy định.
5. Vành đĩa phanh và tang ma sát phải được tiến hành kiểm tra mối hàn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 - Thiết bị chịu áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
6. Tang ma sát và puly dẫn hướng phải được kiểm tra cân bằng tĩnh trước khi xuất xưởng, momen mắt cân bằng tĩnh không được vượt quá mô men xoắn của tới trục.
7. Áp suất riêng của cáp lên miếng lót ma sát tang máy trục nhiều cáp không được vượt quá:
a) Đối với cáp kín: 2,5 MPa (25 kG/cm²).
b) Đối với cáp bện dành tam giác, cáp bện dành tròn, các sợi thép tiếp xúc điểm - đường: Không lớn hơn 2,0 MPa (20 kG/cm²).
c) Giá trị áp suất lớn hơn lấy theo giá trị của nhà chế tạo.
8. Hệ số ma sát m giữa cáp thép và tang dẫn động có lớp bọc phi kim:
a) Đối với cáp kiểu kín: ≥ 0,2.
b) Đối với cáp dành tròn và tam giác, tiếp xúc điểm - đường: ≥ 0,25.
9. Đối với máy trục nhiều cáp có thể lựa chọn sơ đồ với góc ôm của cáp trên tang ma sát trong phạm vi 185⁰ ÷ 195⁰.
10. Tới trục mỏ với máy trục ma sát nhiều cáp phải được tiến hành tính toán kiểm tra chống trượt cáp.
11. Để giảm lực căng cáp tại các vị trí bắt chặt cáp vào tang, trên bề mặt tang phải còn lại không ít hơn 3 vòng ma sát với lớp lót bằng gỗ hoặc vật liệu tăng ma sát và không ít hơn 5 vòng khi tang không được lót.
12. Tang cuốn cáp
a) Đối với tới trục cáp một đầu 2 tang trụ, có rãnh dẫn cáp, sai lệch chiều dài một vòng tròn tính ở đáy rãnh: Khi đường kính tang D = 2 m ÷ 3,5 m, không lớn hơn 2 mm; khi D = 4 m ÷ 5 m không lớn hơn 3 mm.
b) Độ đảo hướng tâm của tang cuốn phải phù hợp với quy định trong Bảng 6.
c) Độ nhám bề mặt của đĩa phanh, vành phanh Ra ≤ 3,2 mm, sau khi gia công đạt độ chính xác cấp 9.
d) Độ nhám gờ chặn cáp của tang cuốn một lớp Ra ≤ 5 mm, sau khi gia công đạt độ chính xác cấp 8.
Bảng 6: Độ đảo hướng tâm tang cuốn cáp
| Đường kính tang cuốn, m | Độ đảo hướng tâm, mm |
ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ”, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
| Tang cuốn có rãnh cáp | Tang cuốn dạng lót gỗ | |
| 2.0 ÷ 3.5 | 4 | 5 |
| 4.0 ÷ 5.0 | 5 | 7 |
c) Đối với tang có rãnh dẫn cáp và cuốn từ hai lớp cáp trở lên, phải thiết kế một lớp đệm lót cho rãnh dẫn cáp.
Điều 22. Hệ thống Điều khiển tới trục mỏ
1. Ché do Dièu khién: Dièu khién bang tay và tu dong theo biéu do dā lap trinh.
2. Dung toi truc o che do van hanh: Dung bang tay va tu dong theo biéu do da lap trinh.
3. Dung toi truc o che do su co: Dung bang tay va tu dong.
4. Phan mém Dièu khién toi truc mo phai duoc Viet hóa, don vi quan ly vân hanh phai co ma khóa mo phan mém va duoc huóng dān su dung.
5. Thiêt bi Dièu khién, phàn cūng và phàn mém Dièu khién phai có du phong.
Điều 23. Trục chính
Trục chính phải được tiến hành kiểm tra khuyết tật bằng sóng siêu âm. Bên trong trục chính không cho phép có khuyết tật như rỗ và vết nứt, xen lẫn với rạn. Các khuyết tật không được vượt quá yêu cầu như sau:
1. Các khuyết tật tập trung, khuyết tật phân tán, rời rạc trên phạm vi bên trong 2/3 đường kính kể từ tâm trục, phải phù hợp với quy định trong Bảng 7.
Bảng 7: Thông số cho phép khuyết tật trục chính
| Tên bộ phận | Đường kính; mm | Cho phép tồn tại khuyết tật phân tán | Cho phép tồn tại khuyết tật tập trung | Lỗ tiêu chuẩn mẫu để kiểm định, mm | ||
| Đường kính lớn nhất, mm | Số lượng, 100 cm² | Đường kính lớn nhất, mm | Tổng diện tích trên mặt cắt, % | |||
| Trục chính | ≤ Φ 400 | Φ 6 | 10 | Φ 4 | 6 | Φ 3 |
| > Φ 400 | Φ 8 | 10 | Φ 6 | 8 |
2. Bên ngoài pham vi 2/3 duong kinh tu tam truc chinh, cho phép tôn tai 1 khuyét tát phân tan \(< \Phi 5 \div \Phi 6\) mm chieu dai \(< 5\) mm; cho phép tôn tai khuyét tát tap trung \(< \Phi 4\) chieu dai \(< 4\) mm, nhung dien tich vung khuyét tát khong lón hon \(5\%\) dien tich duoc sieu am.
3. Dau truc chinh phai dong dau so hieu cua truc chinh.
Điều 24. Hệ thống thủy lực
1. Vị trí lắp đặt phải an toàn thuận tiện để tiến hành Điều chỉnh và thao tác.
QCVN 02 : 2016/BCT
2. Duy tri ap suat bang 1,25 lan ap suat thiet ke trong vong 5 phut de tien hanh thu nghiem, kiem tra sur ri dau cua toan bo he thong thuy luc.
3. Tram thu luc su dung "thiet bi Dieu ap" voi tinh nang Dieu ap phai thoa man cac yeu cau sau:
a) Khi ap suat dau dat giat tri \(\mathbf{P}_{\mathrm{max}}\) theo thiet ke, dong dien (dien ap) Dieu khien khong vuot qua giat tri thiet ke quy dinh.
b) Ap suat du \(\mathbf{P}_0\) \((\mathbf{P}_0 = \mathbf{P} - \mathbf{P}_{\max})\) phai phu hop voi quy dinh trong Bang 8.
Bảng 8: Áp suất dư P₀
| Áp suất Pmax theo thiết kế | 6.3 | 14 | 21 |
| Áp suất P₀ | ≤ 0,5 | ≤ 1,0 |
c) Tram thu luc cua toi truc tu dong, khi lap dat hai bo "thiet bi Dieu ap", cung mot dong dien Dieu khien I (dien ap U) khi nang (hoac ha), sai lech ve ap suat dau tuong ung voi hai "thiet bi Dieu ap" khi nang (hoac ha) khong duoc lon hon 0,2 Mpa.
d) Tram thu luc phai co tinh nang Dieu chinh duoc phanh thu cap va thoi gian tac dong.
e) Trong gieng dung, khi thung truc dang di chuyen vao khu vu c mieng gieng, chan gieng (vao khu vu c giam toc) hoac khi su co cho phep bo qua phanh so cap, de thuc hiên phanh thu cap.
4. Khi tram thu luc co tinh nang phanh so cap, phai thoa man cac yeu cau sau:
a) Khi phanh an toan: Can cu truc tiep vao sur thay doi cua tin hieu phan hoi van toc, he thong ap suat kip thoi Dieu chinh phanh.
b) Thoi giant tac dong phanh khong lon hon 0,8 s.
c) Khi phanh so cap khong lam viec, phanh thu cap phai lap tuc tu dong lam viec.
5. Tram thu luc cua toi truc mo cap mot dau hai tang tru phai thoa man yeu cau "Dieu chinh cap".
6. Tram thu luc phai duoc trang bi ap ke, ro le ap suat, cam bien ap suat de thuc hiên chuc nang kiem tra, bao vé va Dieu khien.
7. Tram thu luc phai duoc trang bi cam bien nhiet do dau thu luc. Nhiet do dau cao nhat khong duoc vuot qua \(70^{°}\) C.
8. Ap ke cua tram thu luc phai phu hop cac yeu cau duoi day:
a) Cap chinh xac cua ap ke khong nho hon 1,5.
b) Pham vi do ap suat tu \(1,5\div 2\) lan ap suat dinh muc.
c) Khi su dung ap ke phai lap dat van chan va thiet bi giam ap.
d) Ap ke phai duoc kiem dinh theo quy dinh hien hanh.
9. Trạm thủy lực phải thiết kế bộ phận chỉ báo mức dầu trong thùng dầu, phải đánh dầu mức tối thiểu và tối đa. Bộ phận chỉ báo này phải tháo lắp thuận tiện để bảo dưỡng, sửa chữa.
QCVN 02 : 2016/BCT
10. Thùng dầu dạng mỡ phải lắp đặt bộ lọc sạch không khí; trong đường dầu hôi của hệ thống phải có bộ lọc.
11. Để kịp thời làm sạch và thay thế lôi lọc, bộ lọc phải có bộ chỉ thị ô nhiễm hoặc thiết bị đo.
12. Trạm thủy lực phải có thiết bị Điều khiển phanh công tác và phanh an toàn độc lập. Đường dầu Điều khiển nhà phanh phải có ít nhất hai đường trở lên và độc lập với đường dầu hôi.
13. Để bảo đảm an toàn, tin cậy, các van phải có liên động với nhau khi tác động.
14. Khi sử dụng máy lọc dầu, lưu lượng định mức phải lớn hơn lưu lượng thực tế của dầu cần lọc.
15. Máy lọc dầu thủy lực phải lọc được tạp chất cỡ hạt 20 mm. Bộ lọc của van phân phối dầu phải lọc được tạp chất cỡ hạt 10 mm.
16. Tạp chất của trạm thủy lực khi dùng lưới lọc 200, không vượt quá 100 mg/m³.
Điều 25. Chạy thử nghiệm hộp giảm tốc
1. Vận hành phải ổn định, không có va đập và chấn động có tính chu kỳ cũng như tiếng động bất thường.
2.¹³ Nhiệt độ bề mặt bên ngoài hộp giảm tốc không lớn hơn 75° C. Độ gia tăng nhiệt độ của dầu bôi trơn bên trong hộp giảm tốc không vượt quá 35° C.
3. Độ ồn của hộp giảm tốc không lớn hơn 85 dB (A) đối với tới trục cáp một đầu và không lớn hơn 88 dB (A) đối với trục tải ma sát nhiều cáp.
4. Đầu trục của hộp giảm tốc cũng như chỗ tiếp xúc giữa nắp hộp và thân hộp không được có hiện tượng rò thấm dầu.
5. Độ sạch của dầu bôi trơn hộp giảm tốc thường không lớn hơn 1,8 x A, (mg/m³), độ sạch của dầu bôi trơn hộp giảm tốc hành tinh không lớn hơn 3,4 x A, (mg/m³). A là tổng khoảng cách tâm các cấp của hộp giảm tốc, đơn vị là mm.
6. Tải thử nghiệm phải nhỏ hơn 15% so với tải định mức và thử chạy ngược, xuôi mỗi lần không nhỏ hơn 2 giờ.
7. Trước khi thử nghiệm phải đổ dầu bôi trơn đúng mã hiệu và lượng quy định.
Điều 26. Hệ thống thiết bị chỉ báo độ sâu
1. Hệ thống thiết bị chỉ báo độ sâu (bao gồm thiết bị chỉ báo độ sâu và bộ truyền động cho thiết bị chỉ báo độ sâu) phải chỉ báo chính xác vị trí của thùng trục trong giếng, đồng thời có thể phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng và tín hiệu điện về bàn Điều khiển để dừng máy khi xảy ra quá nâng và quá hạ đảm bảo nhanh chóng và chính xác.
2. Sai lệch cho phép về vị trí thực tế của thùng trục so với chỉ báo trong thiết bị chỉ báo độ sâu là ± 50 mm.
¹³ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
3. Mỗi cơ cấu trong hệ thống khi chuyển động phải êm, ổn định, không được có hiện tượng kẹt và sai lệch.
4. Tín hiệu chỉ báo vị trí thùng trục trong giếng phải được thể hiện trên thước chỉ báo độ sâu và trên màn hình tại bàn Điều khiển của người Điều khiển máy.
Điều 27. Điện dẫn động tới trục mỏ
1. Tới trục mỏ chở hàng có tổng công suất dẫn động lớn hơn 2500 kW nên trang bị động cơ điện một chiều, đến 2500 kW nên trang bị động cơ dẫn động không đồng bộ với một hoặc hai động cơ, mỗi động cơ công suất 1250 kW.
Để đảm bảo tới hoạt động được liên tục, cần xem xét trang bị động cơ dự phòng.
2. Tới trục mỏ chở người, hàng - người với tổng công suất dẫn động lớn hơn 2000 kW nên trang bị động cơ điện một chiều. Khi công suất đến 1250 kW, tốt nhất là sử dụng hai động cơ dẫn động không đồng bộ.
3. Cung cấp dòng điện một chiều cho động cơ tới trục mỏ phải sử dụng thiết bị nắn dòng đã tiêu chuẩn hóa hoặc sử dụng hệ thống động cơ - máy phát điện một chiều.
4. Xếp loại hộ tiêu thụ điện của tới trục mỏ như sau:
a) Tới trục mỏ chở hàng - người, chở người thuộc hộ tiêu thụ điện loại I.
b) Tới trục mỏ thùng cũi phụ ở giếng gió thuộc hộ tiêu thụ điện loại II.
c) Tới trục mỏ cấp cứu - sửa chữa thuộc hộ tiêu thụ điện loại I.
d) Tới trục mỏ skip để vận chuyển khoáng sản thuộc hộ tiêu thụ điện loại II.
e) Tới trục mỏ skip vận tải đất đá thuộc hộ tiêu thụ điện loại III.
Điều 28. Bảng ghi tốc độ vòng quay
1. Đối với tới trục mỏ skip và tới trục mỏ thùng cũi cần trang bị thiết bị ghi vận tốc theo các thời kỳ của biểu đồ vận tốc. Đối với tới trục mỏ chở người và chở hàng giá trị gia tốc không vượt quá 0,75 m/s².
2. Vận tốc chuyển động đều của thùng trục trên đoạn hai và sáu của biểu đồ vận tốc bảy thời kỳ không lớn hơn 0,5 m/s. Giảm tốc khi chạm tới vị trí phanh hãm không được vượt quá 0,3 m/s².
3. Tổng quãng đường chuyển động trên đoạn thứ nhất và thứ hai của biểu đồ vận tốc bảy thời kỳ: Đối với tới trục mỏ skip, bằng chiều dài đường cong đỡ tải cộng thêm 0,5 m; đối với tới trục mỏ thùng cũi - cộng thêm 1,5 m. Tổng quãng đường chuyển động của skip trên đoạn thứ sáu và thứ bảy của biểu đồ vận tốc bảy thời kỳ bằng hai lần chiều dài đường cong, còn đối với thùng cũi - bằng 3 m.
Điều 29. Điều khiển và mức độ tự động hóa
1. Vị trí lắp đặt bàn Điều khiển, phải bảo đảm để nhân viên vận hành có thể quan sát rõ ràng được cáp thép, vị trí thùng trục trên thiết bị chỉ báo độ sâu.
2. Toàn bộ phạm vi hành trình của tay phanh, tay Điều khiển phải thao tác thuận tiện, linh hoạt, chính xác và tin cậy.
3. Các hệ thống Điều khiển tới trục mỏ:
a) Tới trục mỏ chở hàng: Điều khiển được bằng tay hoặc tự động hoàn toàn.
QCVN 02 : 2016/BCT
b) Tời trục chở người và hàng - người: Điều khiển bằng tay, tự động trên bàn Điều khiển và Điều khiển từ xa từ thùng cũi.
4. Vận hành, kiểm tra, sửa chữa giếng đứng và các thiết bị tời trục mở, nâng hạ hàng quá khổ, khi sự cố phải đảm bảo khả năng Điều khiển bằng tay từ buồng máy.
5. Tại vị trí lắp đặt thiết bị cấp, đỡ tải trên các mức trung gian và các vị trí phục vụ khác phải lắp đặt các nút bấm hoặc công tắc đầu nối với phanh an toàn của máy để có thể vận hành được phanh trong trường hợp cần thiết.
6. Hệ thống tín hiệu bảo vệ an toàn và tác động liên động đứng máy trong các trường hợp tác động bảo vệ do sự cố phải được tự động hóa cao và tin cậy.
7. Mức độ cơ giới hóa và thiết bị phụ trợ
7.1. Thiết kế cần phải đảm bảo cơ giới hóa toàn bộ quá trình cấp, đỡ tải skip và thùng cũi chở hàng (trong chế độ làm việc bình thường), cũng như hoạt động của các thiết bị.
7.2. Tự động hóa hoàn toàn khâu định lượng và cấp tải theo định lượng vào thùng skip.
7.3. Phải sử dụng cơ cấu nối (cầu lật) nối đường ray trong thùng cũi với đường ray ngoài thùng cũi có dẫn động cơ khí và máy đẩy gông tự động trong các Điều kiện an toàn cho phép để trao đổi gông thùng cũi giếng đứng.
7.4. Tại mức làm việc phía dưới khi chiều sâu giếng lớn hơn 700 m, phải sử dụng tổ hợp cầu lật và cam đẩy.
7.5. Đối với tời trục mở giếng nghiêng phải xem xét cam đẩy kiểu bản lề dẫn động cơ khí, bố trí theo đường trục với số lượng tương ứng với số tầng của thùng cũi.
7.6. Phải thiết kế tự động liên động đóng barie cửa giếng và chân giếng. khi thùng cũi, thùng skip và thùng trục rời khỏi cửa giếng và chân giếng.
Điều 30. Nhà tời trục mở và buồng máy
1. Kích thước nhà, buồng máy tời trục mở và dầm chịu lực phải được xác định theo tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành có tính tới yếu tố phục vụ việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị tời trục.
2. Khi cáp chạy qua trên tòa nhà bên dưới, phải xây dựng kết cấu chắn để bảo toàn nhà khi cáp bị chùng, vồng.
3. Lối đi giữa bàn Điều khiển máy và tường không nhỏ hơn 1,5 m, giữa móng máy và tường không nhỏ hơn 0,7 m.
4. Việc bố trí thiết bị tại các nhà lắp máy trục, tháp giếng, bàn Điều khiển từ xa có nguy cơ cháy nổ được thực hiện theo QCVN 01: 2011/BCT.
5. Được phép bố trí bình chứa khí nén ở bên trong tháp giếng và các nhà bố trí máy tời trục mở.
6. Tại chân giếng và miệng giếng phải có trạm y tế.
7. Nhà đặt thiết bị tời trục mở, buồng máy phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về môi trường (nhiệt độ, không khí, độ ẩm, độ ồn và rung).
Điều 31. Thiết bị nâng hạ
QCVN 02 : 2016/BCT
Trong các nhà tời trục mỏ, trên tháp giếng phải tính toán lắp đặt thiết bị nâng hạ để phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong thời kỳ vận hành. Các thiết bị nâng hạ này phải phù hợp với TCVN 4244: 2005. Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật tời trục mỏ.
Điều 32. Chiều dài của cáp nâng và các góc lệch
1. Góc lěch cua cap doi voi thiet bi toi truc mo gien dung va nhieng (khong phu thuc vao goc nhieng cua duong lo) o tren puli dinh huong va tang cua may truc mot cap khong duoc vuot qua 1°30'. Doi voi tang tru non kép, cho phep tang goc lch den 2° vê phia tru nhô khi tren be mat tang co ranh.
2. Goc lech cua cap tai puli dinh huong va tang quan cap cua thiet bi toi truc mo gieng nhieng duoi \(30^{°}\) dang hoat dong khong duoc lon hon \(2^{°}30^{\prime}\)
3. Khi lap dat lai toi truc mo mot cap co puli ma sat, cac puli dinh huong tren thap phai duoc dat trong cung mot mat phang dung voi cac puli ma sat.
4. Doi voi thiet bi toi truc mo gien dung, goc nhieng cua cap so voi mat phang nam ngang khong duoc nho hon \(30^{°}\) khi chieu dai cua cap tren 45m. Truong hop dac biét, co the giam bot goc do khi thiet ke da chung minh dam bao ky thuat an toan khi toi truc mo lam viec.
5. Chieu dai cua cap khi khong co con lan do khong duoc lon hon 65m. Khi goc nghieng cua cap so voi mat phang nam ngang lon hon \(45^{°}\) , cho phep tang chieu dai cap den 75m.
6. Chieu dai cap nang khi khong co con lan do duoc xac dinh theo Phu luc 1, Quy chu an nay.
7. Khi chieu dai tinh toan cua cap lon hon quy dinh tai Phu luc III can lap dat con lan do cap tu giura nhà dat may truc va thap gieng.
Chương V THIẾT BỊ BẢO VỆ AN TOÀN VÀ BẢO VỆ LIÊN ĐỘNG TỜI TRỤC MỎ
Điều 33. Hệ thống phanh
1. Phanh cóng tác là phanh de Dièu chinh vân tóc lam viec theo biéu do dong hoc cua tói truc mo.
2. Phanh cóng tác là loai phanh thùng dong. Phanh cóng tác có the là phanh thuy luc - lo xo, khi nén - lo xo, dien tu - doi trong, lo xo - doi trong va thuy luc - doi trong.
3. Phanh an toan la phanh dam bao an toan khi toi truc mo khong lam viec hoac khi thiet bi gap su co; thuong duoc lap dat tren tang toi. Phanh an toan la loai phanh thuong dong. Phanh an toan co the la phanh thuy luc - lo xo, khi nen - lo xo, dien tu - doi trong, lo xo - doi trong va thuy luc - doi trong.
4. Phanh su co la phanh tac dong nhanh khi toi truc mo gap su co, bang cach ngat mach dien Dieu khien dong co va tac dong den phanh an toan, phanh cong tac de dung may khan cap. Phanh su co co the o dang nut bam tren ban Dieu khien hoac phanh chan duoi gam ban Dieu khien.
5. Phanh dien duoc thuc hiên theo cac phuong phap: Häm tái sinh, ham dong nang, ham nguc.
QCVN 02 : 2016/BCT
6. Phanh dù: Phanh dù có tác dụng giữ thùng trục hoặc toa xe không cho rơi tự do trong trường hợp mất liên kết hoặc đứt cáp.
6.1. Phanh du duoc lap tren thung cui hoac toa xe choguroi.
6.2. Trong moi truong hop phanh du phai co co cau giam xoc.
6.3. Co cau bat giu thung cui cua phanh du:
a) Doi voi duong ray dan huong (ray thep, ray go): Co cau bat giu thung cui bang ma dao bap chat ray hoac bang co cau kep chat thung cui vao ray.
b) Doi voi dan huong bang cap: Dung co cau nem giu thung cui.
7. Phanh đĩa và phanh đai
a) Phanh dia la dang phanh su dung luc ep ma phanh vao dia phanh de dung toi truc. Su dung ap suat dau thuy luc hoac ap suat khi nen tao luc Dieu khien ma phanh.
b) Phanh dai la dang phanh su dung co cau tay don, dai ham. Momen ham thong qua co cau tay don keo va xiet chat dai ham vao tang phanh de ham dung toi truc.
8. Khe hở phanh: Là khe hở giữa má phanh và tang phanh hoặc đĩa phanh
a) Doi voi phanh dia thuy luc va khi nen: Khe ho cho phep: \(0,2\mathrm{mm}\div 1,5\mathrm{mm}\)
b) Phanh dai: Khe ho cho phep khong lon hon 2 mm.
c) Khe ho giua ma phanh va mat dia phanh khi duong kinh tang ma sat nhon hon 4m, khong lon hon 0,5 mm; khi duong kinh tang ma sat lon hon hoac bang 4 m, khong lon hon 0,7 mm.
9. Đĩa phanh và tang phanh là bộ phận gắn chặt vào tang tới trục. Khi đĩa phanh hoặc tang phanh được má phanh hãm lại thì tang tới trục dừng quay.
10. Thiết bị phanh đĩa thủy lực
a) Piston, xilanh va ma phanh cua bo phanh dia phai tac dong dong thoi, khong co hien tuong cha sat hay mac ket.
b) Khi khong lam viec, ap suat nho nhat cua piston phanh dia khong vuot qua 0,3 MPa.
c) Giá tri sai lch hanh trinh cua ma phanh so voi thiet ke khong duoc lon hon \(10\%\)
d) \(^{14}\) Trên hé thong phanh dā phai bó tri co cau canh bao do mon ma phanh.
e) Bô phanh dā thủy luc phai duoc lap dāt thiet bi xà bòt, khi, can trong bó phàn thuy luc.
g) Tac dong cua bo phanh dia phai nhay, on dinh, an toan, tin cay.
11. Mômen phanh công tác và phanh an toàn của tới trục không nhỏ hơn 3 lần so với mômen xoắn tĩnh lớn nhất của tới trục. Mômen phanh được tính theo công thức (5).
(T_j \times R) / Mz \ge 3
(5)
¹⁴ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tới trục mỏ", có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
QCVN 02 : 2016/BCT
Trong đó: Tj - Lực phanh khi thử nghiệm, kN;
R - Bán kính tang sau khi cuốn cáp, (m);
Mz - Mô men xoắn tĩnh, (kNm).
12. Diện tích tiếp xúc của má phanh với đĩa phanh phải lớn hơn 60 % diện tích của má phanh. Diện tích tiếp xúc của đai phanh và vành phanh phải lớn hơn 80% của đai phanh.
13. Cụm phanh công tác và phanh an toàn của tời trục phải được lắp chặt, tin cậy, không tự lỏng ra. Thiết kế để có thể Điều chỉnh được vị trí lắp đặt để phù hợp với yêu cầu Điều chỉnh.
14. Hệ thống phanh phải làm việc được ở các chế độ: Điều khiển bằng tay và tự động. Mọi trường hợp tác động phanh dừng tời trục mở đều phải liên động cắt nguồn điện động cơ tời.
15. Phanh công tác phải thiết kế để có thể hiệu chỉnh được.
16. Khi phanh an toàn tác động, má phanh không được rung động đàn hồi.
17. Khi nhà phanh, má phanh và mặt đĩa phanh phải tách rời hoàn toàn.
18. Sai lệch khe hở giữa 2 bên má phanh của mỗi cặp phanh đĩa không lớn hơn 0,1 mm cộng với độ lệch thực tế lớn nhất của đĩa phanh.
19. Trường hợp phanh công tác và phanh an toàn dùng chung 1 bộ má phanh, khi đó:
a) Cơ cấu Điều khiển phải được thiết kế để thực hiện không nhằm lẫn chức năng của hai phanh này.
b) Phanh an toàn thường được gọi là phanh cấp 1 hoặc phanh sơ cấp.
c) Phanh công tác thường được gọi là phanh cấp 2 hoặc phanh thứ cấp.
20. Giữa cơ cấu thao tác đóng, mở phanh với cơ cấu thao tác vận hành tời trục mở phải bố trí thiết bị liên động.
21. Đối với tời trục mở hai tang trụ một cặp, thiết bị truyền động hai má phanh an toàn của hai tang phải tách rời nhau. Mỗi một tang phải có cơ cấu Điều khiển phanh an toàn riêng. Ở chế độ vận hành bình thường, hai phanh có thể đồng bộ tác động.
22. Má phanh phải dùng vật liệu chịu mài mòn phù hợp với thiết kế, hệ số ma sát theo thiết kế đối với đĩa phanh từ 0,3 ÷ 0,35.
23. Không cho phép má phanh có các khuyết tật như nứt, bong tróc, phân lớp làm ảnh hưởng đến tính năng sử dụng.
24. Má phanh không được tạo rãnh hoặc cào rách đĩa phanh, vành phanh.
25. Má phanh ma sát của tời trục mở phòng nổ phải đảm bảo:
a) Không phát sinh tia lửa khi ma sát trên đĩa phanh, vành phanh. Khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, các tia lửa sinh ra do ma sát không gây nổ bầu không khí có chứa khí CH₄ trong giới hạn cháy nổ.
b) Khi thử nghiệm ma sát, nhiệt độ bề mặt má phanh và bề mặt đĩa phanh sinh ra không được lớn hơn 150°C.
26. Mômen hãm